BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------
PHẠM KHÁNH NHI
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ MỞ
THƢƠNG MẠI, FDI VÀ TĂNG
TRƢỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------
PHẠM KHÁNH NHI
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ MỞ
THƢƠNG MẠI, FDI VÀ TĂNG
TRƢỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số:
60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................... 2
1.1.
Lý do chọn đề tài ................................................................................... 2
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 6
1.3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 7
1.4.
Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 7
1.5.
Cấu trúc của bài nghiên cứu .................................................................. 7
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY ............................................................................................ 8
2.1.
Tổng quan lý thuyết............................................................................... 8
2.1.1.
Mối quan hệ giữa độ mở thƣơng mại, FDI và tăng trƣởng kinh tế ..... 24
2.2.5.
Kết luận rút ra từ các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây ................... 26
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 28
3.1.
Mô hình nghiên cứu tổng quát ............................................................ 28
3.1.1.
Các biến trong mô hình nghiên cứu .................................................... 28
3.1.2.
Mô hình nghiên cứu tổng quát ............................................................ 30
3.2.
Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................... 31
3.2.1.
Giới thiệu phƣơng pháp ARDL ........................................................... 31
3.2.2.
4.5.1.
Kết quả ƣớc lƣợng trong dài hạn ......................................................... 46
iv
4.5.1.1.
Tác động của FDI đến tăng trƣởng kinh tế ......................................... 47
4.5.1.2.
Tác động của độ mở thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh tế .................. 50
4.5.1.3.
Tác động của tổng vốn đầu tƣ cố định đến tăng trƣởng kinh tế .......... 51
4.5.1.4.
Tác động của lực lƣợng lao động đến tăng trƣởng kinh tế ................. 52
4.5.2.
Kết quả ƣớc lƣợng trong ngắn hạn ...................................................... 52
4.6.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 64
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ARDL
Phƣơng pháp phân phối trễ tự hồi quy
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
FTA
Khu vực thƣơng mại tự do
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GFCF
Tổng vốn đầu tƣ cố định
MNCs
Bảng 4.3: Kết quả lựa chọn độ trễ tối đa và tiêu chuẩn bậc độ trễ ........................... 41
Bảng 4.4: Kết quả lựa chọn độ trễ phù hợp theo tiêu chí AIC đối với mô hình (5)
biến phụ thuộc Y ....................................................................................................... 42
Bảng 4.5: Kết quả lựa chọn độ trễ phù hợp theo tiêu chí AIC đối với mô hình (6)
biến phụ thuộc F ........................................................................................................ 44
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Bounds cho mô hình ARDL
biến phụ thuộc Y và F ............................................................................................... 46
Bảng 4.7: Kết quả ƣớc lƣợng các hệ số dài hạn mô hình ARDL(2, 0, 2, 1, 1) biến
phụ thuộc Y ............................................................................................................... 46
Bảng 4.8: Kết quả ƣớc lƣợng các hệ số ngắn hạn mô hình ARDL(2, 0, 2, 1, 1) biến
phụ thuộc Y ............................................................................................................... 53
Bảng 4.9: Kết quả ƣớc lƣợng các hệ số dài hạn mô hình ARDL(1, 2, 2, 0, 2) biến
phụ thuộc F ................................................................................................................ 54
Bảng 4.10: Kết quả ƣớc lƣợng các hệ số ngắn hạn mô hình ARDL(1, 2, 2, 0, 2) biến
phụ thuộc F ................................................................................................................ 55
Bảng 4.11: Kết quả các kiểm định chuẩn đoán ......................................................... 57
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mối quan hệ nhân quả giữa độ mở thƣơng mại, FDI
và tăng trƣởng kinh tế ............................................................................................... 27
Hình 4.1: 20 mô hình ARDL có giá trị tiêu chuẩn AIC thấp nhất đối với phƣơng
trình (5) ...................................................................................................................... 43
Hình 4.2: 20 mô hình ARDL có giá trị tiêu chuẩn AIC thấp nhất đối với phƣơng
trình (6) ...................................................................................................................... 45
Hình 4.3: Đồ thị xu hƣớng GDP bình quân đầu ngƣời và tỷ lệ FDI/GDP ................ 48
Hình 4.4: Biểu đồ CUSUM và CUSUMSQ của mô hình có biến phụ thuộc là Y ... 58
Hình 4.5: Biểu đồ CUSUM và CUSUMSQ của mô hình có biến phụ thuộc là F .... 58
2
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Thƣơng mại và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là một trong những yếu tố ảnh
hƣởng đến quá trình tăng trƣởng của nền kinh tế. Trong đó, thƣơng mại đóng vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Thông qua việc nhập khẩu
những sản phẩm mà quốc gia không có lợi thế so sánh, tổng tiêu dùng của nền kinh
tế sẽ gia tăng và các nhà nhập khẩu nội địa cũng có thể học hỏi những phát minh kỹ
thuật và đổi mới từ nhà cung cấp nƣớc ngoài. Bên cạnh đó, xuất khẩu cũng đóng
góp tích cực vào tổng GDP của nền kinh tế và tạo điều kiện cho các công ty nội địa
mở rộng thị trƣờng. Ngoài hoạt động thƣơng mại, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI
cũng là một yếu tố thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, vì FDI là một trong những nguồn
vốn quan trọng phục vụ phát triển kinh tế và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Khi nền kinh tế mở cửa và hội nhập, hoạt động thƣơng mại càng diễn ra sôi động
hơn và thu hút nhiều dòng vốn FDI vào nội địa góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh
tế.
Thực tế đối với Việt Nam, trong quá trình phát triển và hội nhập, nền kinh tế
Việt Nam đã tiến hành mở cửa thƣơng mại nhằm tận dụng những lợi thế cả bên
trong lẫn bên ngoài nền kinh tế. Việc mở cửa thƣơng mại khi nền kinh tế có sức
cạnh tranh tốt sẽ tạo động lực cho tăng trƣởng kinh tế. Bên cạnh đó, thông qua các
cam kết mở cửa thƣơng mại và việc tham gia các thoả thuận, điều ƣớc quốc tế, đặc
biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO đã góp phần cho nền kinh tế Việt Nam hƣớng
đến tự do thƣơng mại quốc tế và mang lại nhiều chuyển biến đáng kể đối với nền
kinh tế Việt Nam. Trong những chuyển biến của Việt Nam, tăng trƣởng xuất nhập
khẩu và tỷ trọng xuất nhập khẩu trong GDP đƣợc coi là một trong những điểm nhấn
rõ ràng nhất cho độ mở của kinh tế Việt Nam với thƣơng mại thế giới. Về tổng thể,
Việt Nam đạt mức tăng trƣởng liên tục về kim ngạch xuất nhập khẩu trong suốt các
giai đoạn hội nhập (và chỉ giảm nhẹ trong giai đoạn khủng hoảng tài chính thế giới
4
mạnh qua từng thời kỳ, nguồn nhập siêu chủ yếu từ Trung Quốc (với chủ yếu là
nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị và hàng tiêu dùng).
Cùng với thƣơng mại quốc tế, đóng góp của khu vực đầu tƣ nƣớc ngoài (FDI)
vào tăng trƣởng của nền kinh tế cũng là nhân tố phản ánh khá rõ nét độ mở và mức
tự do hóa của nền kinh tế Việt Nam. Không chỉ đóng góp về vốn, khu vực FDI còn
có đóng góp đáng kể vào kết quả hoạt động của nền kinh tế. Theo số liệu thống kê
thì GDP khu vực FDI/tổng GDP của cả nƣớc tăng đều với mức tăng cao hơn tốc độ
tăng chung của tổng nguồn vốn trong nền kinh tế: nếu nhƣ năm 2005 khu vực này
mới đạt 15,16%, thì năm 2010 đạt 17,69% và năm 2014 đạt 20%. Đặc biệt, khu vực
FDI đƣợc cho là khu vực tận dụng đƣợc tốt nhất các cơ hội thuế quan từ các FTA
với tỷ trọng xuất khẩu của khu vực FDI/tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nƣớc lên
tới 71% (không kể dầu khí) năm 2015. Ngƣợc lại, các doanh nghiệp trong nƣớc chỉ
đóng góp 47,3 tỷ USD vào giá trị xuất khẩu năm 2015, giảm 3,5% so với năm 2014.
Bên cạnh đó, trong nhiều khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, nhiều công nghệ mới
đã đƣợc chuyển giao vào nƣớc ta nhƣ: thiết kế, chế tạo máy, dây chuyền lắp ráp tự
động, công nghệ kỹ thuật số, công nghệ nano, khai thác dầu khí,… Đi liền với máy
móc hiện đại là quy trình công nghệ tiên tiến để vận hành sản xuất, kinh doanh. Đây
là cơ hội tốt cho ngƣời lao động Việt Nam tiếp cận với máy móc, thiết bị hiện đại,
quy trình công nghệ tiên tiến của thế giới, nâng cao tay nghề, nâng cao trình độ sản
xuất và quản lý cho ngƣời lao động. Khảo sát mới đây của Viện Khoa học Lao động
và các vấn đề xã hội (Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội) cho thấy, tỷ lệ lao động
đƣợc đào tạo lại ở các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam là 14,43%, trong đó đào tạo
mới là 27,35%, đào tạo lại là 0,8%, đào tạo nâng cao là 71,81%. Lao động quản lý
đƣợc đào tạo trong các DN này chiếm 20-30% số lƣợng lao động quản lý của doanh
nghiệp. Đây là những kết quả ấn tƣợng nhƣng cũng cho thấy một vấn đề: nền kinh
tế đang ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào các doanh nghiệp FDI và động lực tăng
trƣởng của nền kinh tế đang phục thuộc lớn vào khối FDI.
chung đều chủ yếu đánh giá vai trò của xuất nhập khẩu với tăng trƣởng kinh tế
6
trong thời gian ngắn, hay đơn thuần là mối tƣơng quan giữa FDI và tăng trƣởng
kinh tế. Một số khác, FDI đƣợc đƣa vào nhƣ một biến kiểm soát để đánh giá tác
động của độ mở thƣơng mại lên tăng trƣởng tƣơng ứng với những mức nguồn vốn
FDI khác nhau của các quốc gia khác nhau. Trong khi đó, cùng với xuất nhập khẩu,
đóng góp của FDI vào nền kinh tế cũng là nhân tố phản ánh rõ nét độ mở và mức tự
do hoá của Việt Nam. Nhƣ vậy, đa phần xu hƣớng trƣớc đây là chỉ xem xét riêng lẻ
mối tƣơng quan giữa độ mở thƣơng mại và tăng trƣởng kinh tế hoặc FDI và tăng
trƣởng kinh tế, mà ít có nghiên cứu nào thực sự xem xét mối quan hệ đa chiều giữa
ba yếu tố độ mở thƣơng mại, FDI và tăng trƣởng kinh tế. Do đó, để làm rõ mối
quan hệ giữa độ mở thƣơng mại, FDI và tăng trƣởng kinh tế tại Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới và hội nhập, giai đoạn 1986-2015, đề tài “Mối quan hệ giữa độ mở
thƣơng mại, FDI và tăng trƣởng kinh tế tại Việt Nam” đƣợc chọn để nghiên
cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Phân tích mối quan hệ giữa độ mở thƣơng mại, FDI và
tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 1986-2015.
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu đề ra, cần trả lời những câu hỏi sau đây.
Câu hỏi nghiên cứu:
(i) Có tồn tại mối quan hệ giữa độ mở thƣơng mại, FDI và tăng trƣởng kinh
tế tại Việt Nam hay không?
(ii) Nếu thực sự tồn tại mối quan hệ trên, thì độ mở thƣơng mại và FDI có tác
động theo hƣớng thúc đẩy (quan hệ dƣơng) hay kìm hãm (quan hệ âm) tăng trƣởng
kinh tế?
(iii) Ngƣợc lại, tăng trƣởng kinh tế và độ mở thƣơng mại có tác động đến
FDI?
2.1.1. Một số quan điểm về tăng trƣởng kinh tế
Quan điểm cổ điển
A.Smith là ngƣời đầu tiên nghiên cứu về tăng trƣởng kinh tế một cách có hệ
thống. Theo ông, nguồn gốc của tăng trƣởng kinh tế là lao động, vốn và đất đai;
trong đó, lao động (chứ không phải đất đai và tiền bạc) đƣợc coi là nguồn gốc tạo ra
mọi của cải và là nguồn gốc cơ bản của tăng trƣởng kinh tế. Bên cạnh đó, phát hiện
quan trọng về phân công lao động và chuyên môn hoá lao động là cơ sở để tăng
năng suất lao động và tăng sản lƣợng.
Kế thừa các tƣ tƣởng của A.Smith, D.Ricardo đã trình bày những quan điểm
về các yếu tố tác động tới tăng trƣởng kinh tế và quan hệ giữa chúng. D.Ricacđo
cũng coi đất đai, lao động và vốn là những yếu tố cơ bản của tăng trƣởng kinh tế.
Nhƣng yếu tố quan trọng nhất của tăng trƣởng kinh tế là đất đai, đất đai chính là
giới hạn của tăng trƣởng. Tăng trƣởng là kết quả của tích luỹ, tích luỹ là hàm của
lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí sản xuất lƣơng thực, chi phí này lại phụ
thuộc vào nông nghiệp và đất đai. Do đó, đất đai là giới hạn đối với sự tăng trƣởng.
Cũng theo D. Ricacđo, tích luỹ tƣ bản là nhân tố chủ yếu quyết định tăng trƣởng
còn các chính sách của nhà nƣớc không có ảnh hƣởng quan trọng tới hoạt động của
nền kinh tế.
Quan điểm của Keynes
Tình hình khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp diễn ra thƣờng xuyên và nghiêm
trọng vào những năm 30 của thế kỷ 20 chứng tỏ học thuyết “Bàn tay vô hình” hay
“Tự điều tiết” của trƣờng phái cổ điển và tân cổ điển là thiếu tính xác đáng. Trong
bối cảnh đó, học thuyết điều tiết kinh tế của J. M. Keynes đã ra đời. Theo Keynes,
có thể đạt tới và duy trì sự cân bằng ở một mức sản lƣợng nào đó, không nhất thiết
9
ở mức sản lƣợng tiềm năng, mà thông thƣờng ở dƣới mức sản lƣợng tiềm năng,
dƣới mức công ăn việc làm đầy đủ cho mọi ngƣời. Lý thuyết trọng cầu của Keynes
sản xuất. Nhờ đó nền kinh tế có thể điều chỉnh tiến tới trạng thái cân bằng và trạng
thái này là ổn định.
Quan điểm hiện đại
Các nhà kinh tế của trƣờng phái này ủng hộ việc xây dựng một nền kinh tế
hỗn hợp, trong đó thị trƣờng trực tiếp xác định quan hệ cung cầu của nền kinh tế
còn nhà nƣớc tham gia điều tiết có mức độ nhằm hạn chế mặt trái của thị trƣờng.
Đại diện cho trƣờng phái kinh tế hiện đại là P.A.Samuelson với quan điểm chủ
trƣơng phát triển kinh tế phải dựa vào cả thị trƣờng và nhà nƣớc. Theo Samuelson,
ngoài các yếu tố vật chất nhƣ vốn, đất đai, lao động, tài nguyên trực tiếp tác động
đến tăng trƣởng kinh tế thì yếu tố tiến bộ công nghệ ngày càng trở nên quyết định
đối với tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Lý thuyết tăng trƣởng hiện đại cũng khẳng định
vai trò ngày càng tăng của Nhà nƣớc trong điều tiết kinh tế. Trong nền kinh tế hỗn
hợp hiện đại, chính phủ có 4 chức năng cơ bản: thiết lập khuôn khổ pháp luật; xác
định chính sách ổn định kinh tế vĩ mô; tác động vào việc phân bổ tài nguyên để cải
thiện hiệu quả kinh tế; thiết lập các chƣơng trình tác động đến việc phân phối thu
nhập.
2.1.2. Một số lý thuyết kinh tế về FDI
Lý thuyết về lợi nhuận cận biên
Năm 1960, Mac. Dougall đã đề xuất một mô hình lý thuyết về sự vận động
vốn. Ông cho rằng luồng vốn đầu tƣ sẽ chuyển từ nƣớc lãi suất thấp sang nƣớc có
lãi suất cao cho đến khi đạt đƣợc trạng thái cân bằng (lãi suất hai nƣớc bằng nhau).
Sau đầu tƣ, cả hai nƣớc trên đều thu đƣợc lợi nhuận và làm cho sản lƣợng chung
của thế giới tăng lên so với trƣớc khi đầu tƣ. Tuy nhiên, mô hình trên không giải
thích đƣợc hiện tƣợng vì sao một số nƣớc đồng thời có dòng vốn chảy vào, có dòng
vốn chảy ra; không đƣa ra đƣợc sự giải thích đầy đủ về FDI. Do vậy, lý thuyết lợi
nhuận cận biên chỉ có thể đƣợc coi là bƣớc khởi đầu hữu hiệu để nghiên cứu FDI.
11
Lý thuyết chiết trung
Theo Dunning, một công ty dự định tham gia vào các hoạt động FDI cần có 3
lợi thế: (1) lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O - bao gồm
lợi thế về tài sản: nhãn hiệu sản phẩm, khả năng quản lý, khoa học kỹ thuật…); (2)
lợi thế về khu vực (Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài
nguyên của đất nƣớc, qui mô và sự tăng trƣởng của thị trƣờng, sự phát triển của hạ
tầng, chính sách của Chính phủ) và (3) lợi thế về nội hoá (Internalisation
advantages - viết tắt là lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực
hiện hợp đồng; tránh đƣợc sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty;
tránh đƣợc chi phí thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế).
Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải đƣợc thoả mãn
trƣớc khi có FDI. Lý thuyết cho rằng: những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế O
và I, còn lợi thế L tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI. Những lợi thế này không cố
định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI ở
từng nƣớc, từng khu vực, từng thời kỳ là khác nhau. Sự khác nhau này còn bắt
nguồn từ việc các nƣớc này đang ở giai đoạn nào của quá trình phát triển.
Lý thuyết về các bƣớc phát triển của đầu tƣ
Theo lý thuyết này, quá trình phát triển của các nƣớc đƣợc chia ra thành 5 giai
đoạn tƣơng ứng với hoạt động của dòng vốn FDI.
Giai đoạn 1: lợi thế L của một nƣớc ít hấp dẫn, luồng vào FDI không đáng kể
do hạn chế của thị trƣờng trong nƣớc: thu nhập thấp, hạ tầng lạc hậu, giáo dục yếu
kém, lao động không có kỹ năng… và hiếm khi thấy luồng ra FDI.
Giai đoạn 2: luồng vào của FDI bắt đầu tăng do lợi thế L đã hấp dẫn các nhà
đầu tƣ: sức mua trong nƣớc bắt đầu tăng, hạ tầng đã đƣợc cải thiện… FDI trong
bƣớc này chủ yếu là đầu tƣ vào sản xuất để thay thế nhập khẩu và những ngành
khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc sản xuất ra nguyên vật liệu, sản phẩm sơ chế.
Luồng ra của FDI trong giai đoạn này không đáng kể.
14
nƣớc có lợi thế so sánh hơn trong việc xuất khẩu một số sản phẩm hàng hóa, là do
sử dụng những yếu tố sản xuất mà nƣớc đó đƣợc ƣu đãi hơn so với nƣớc khác.
Chính sự ƣu đãi về các lợi thế của các yếu tố sản xuất này (bao gồm: vốn, lao động,
tài nguyên, đất đai, khí hậu...) đã khiến cho một số nƣớc có chi phí cơ hội thấp hơn
(so với việc sản xuất các sản phẩm hàng hóa khác) trong sản xuất những sản phẩm
nhất định.
Lợi thế cạnh tranh quốc gia
M.E.Porter đã xây dựng lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia, cho rằng sự
giàu có phụ thuộc vào năng suất; trong khi gốc rễ của năng suất là môi trƣờng cạnh
tranh quốc gia. Ông xây dựng mô hình cạnh tranh là kết hợp các yếu tố sản xuất,
nhu cầu trong nƣớc, cạnh tranh trong nƣớc và công nghiệp hỗ trợ. Thị trƣờng
thƣơng mại và đầu tƣ theo hƣớng tự do hoá đã tạo ra các cơ hội nâng cao năng suất
của tất cả các quốc gia, đồng thời cũng gây sức ép buộc các công ty phải luôn duy
trì năng suất cao. Porter cũng cho rằng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế tỷ lệ
thuận với mức độ mở của nền kinh tế. Do đó, mỗi nƣớc có thể tập trung vào một
ngành nào đó mà doanh nghiệp của mình có lợi thế và nhập khẩu những hàng hoá
và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh nƣớc ngoài sản xuất nếu năng suất sản xuất
trong nƣớc thấp hơn. Đối với chính phủ thì nhiệm vụ quan trọng nhất là tích cực tạo
ra môi trƣờng nâng cao năng suất, giảm bớt các can thiệp vào hoạt động sản xuất
kinh doanh và loại bỏ các rào cản thƣơng mại, bảo hộ. Ngoài ra chính phủ cũng cần
tích cực đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực, hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội.
Lý thuyết mới về thƣơng mại
P.Krugman (1979) đã đƣa ra lý thuyết hoàn toàn mới về thƣơng mại quốc tế,
giải thích rằng quan hệ thƣơng mại nội bộ ngành dựa trên giả định về lợi thế theo
quy mô, theo đó việc sản xuất trên quy mô lớn đã làm cho chi phí sản xuất giảm.
Bên cạnh lợi thế quy mô sản xuất, ông còn dựa trên giả thiết ngƣời tiêu dùng cũng
quan tâm tới tính đa dạng của sản phẩm. Do hai đặc tính này, mà lợi thế theo quy
khẩu, dù không tính đến các yếu tố khác” sẽ có tác động tích cực lên toàn bộ nền
16
kinh tế. Tuy nhiên, hạn chế của bài nghiên cứu là không chứng minh đƣợc trong
phân tích định lƣợng, tăng trƣởng của khu vực sản xuất hƣớng xuất khẩu tác động
tích cực đến khu vực sản xuất phi xuất khẩu (hƣớng thị trƣờng nội địa) mặc dù các
phƣơng pháp thống kê lại tìm thấy bằng chứng ở nhiều quốc gia.
Ibrahim (2002) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trƣởng GDP và xuất
khẩu đối với 6 quốc gia và vùng lãnh thổ: Hồng Kông, Hàn Quốc, Malaysia,
Philippines, Singapore, Thái Lan trong giai đoạn 1996-2006. Bằng cách sử dụng
các mô hình của Feder (1982)1 và hồi quy dữ liệu bảng, tính toán cho thấy những
khác biệt ở 6 nền kinh tế này khi sản lƣợng xuất khẩu tăng lên. Hơn nữa, nghiên
cứu cũng đƣa ra đề xuất về mối quan hệ giữa tăng giá trị xuất khẩu và quy mô định
hƣớng thƣơng mại của một quốc gia, cũng nhƣ mức độ sản xuất. Một điều quan
trọng là, hƣớng phát triển ra phạm vi ngoài quốc gia ở mức độ lớn hoặc trung bình,
cơ cấu xuất khẩu đa dạng và sản phẩm xuất khẩu có chất lƣợng cao rõ ràng đồng
nghĩa với việc tạo ra những tác động tích cực từ bên ngoài đối với khu vực không
xuất khẩu.
Đối với quan điểm ủng hộ cho giả thuyết nhập khẩu có tác động đến tăng
trƣởng kinh tế, Lawrence và Weinstein (2001) nghiên cứu xuất khẩu hay nhập khẩu
là yếu tố thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế trong trƣờng hợp Nhật Bản giai đoạn 19641985 bằng mô hình hồi quy với các biến: chỉ số sản xuất công nghiệp, xuất khẩu,
nhập khẩu, thuế quan và chí phí R&D. Kết quả cho thấy thuế quan thấp hơn và khối
lƣợng nhập khẩu cao hơn sẽ có lợi cho Nhật Bản trong giai đoạn 1964 đến năm
1973. Lý do là vì nhập khẩu nhiều hơn các sản phẩm cạnh tranh sẽ thúc đẩy sự đổi
mới, áp lực cạnh tranh và sự học hỏi từ các đối thủ nƣớc ngoài là kênh truyền dẫn
tới sự tăng trƣởng. Bên cạnh đó, phần lớn các ngành công nghiệp ở Nhật Bản chƣa
1