Nâng cao hiệu quả quản lý đăng ký đất đai trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015 2020 - Pdf 43

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

NGUYỄN VIỆT HÒA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

HÒA BÌNH, THÁNG 9 NĂM 2015


HỌC VIỆN CHÍNH TRI QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

ĐỀ ÁN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

Người thực hiện: Nguyễn Việt Hòa
Lớp: Cao cấp Lý luận chính trị Hòa Bình
Đơn vị công tác: Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Người hướng dẫn: Thạc sỹ Đặng Thị Tố Tâm
Phó TBT Tạp chí Giáo dục lý luận

HÒA BÌNH, THÁNG 9 NĂM 2015

1.1.2.2. Giấy chứng nhận QSD đất.........................................................................................7
2.2.2.2. Tình hình sử dụng đất..............................................................................................20
* Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp:................................................................................21
* Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp:..........................................................................22
* Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng:...............................................................................23
2.2.2.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận QSD đất trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa
Bình giai đoạn 2010 đến 2014..............................................................................................24


1

A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết xây dựng đề án
Đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là một tư
liệu sản xuất đặc biệt, đất đai cung cấp nguồn nước cho sự sống, cung cấp
nguồn nguyên vật liệu và khoáng sản, là không gian của sự sống đồng thời
bảo tồn sự sống. Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình
văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.
Ở bất kỳ một Quốc gia nào, đất đai cũng luôn được coi là nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá. Đất đai không những đem lại các lợi ích kinh tế mà
còn có ý nghĩa về mặt xã hội và chính trị, nhất là trong hoàn cảnh hiện nay
thì nó lại càng trở nên quan trọng hơn. Bởi vậy, không một Nhà nước nào lại
không quan tâm tới việc quản lý quỹ đất của mình.
Ở nước ta, trước đây việc quản lý đất đai bị buông lỏng trong một thời
gian dài nhưng những năm gần đây, do tác động của cơ chế thị trường đã
làm thay đổi tình hình sử dụng đất. Cùng với sự thay đổi đó, nhu cầu thực
hiện các quyền sử dụng đất ngày càng cấp thiết. Hệ thống pháp luật đất đai
ra đời đã làm thay đổi các quan hệ pháp luật đất đai giữa Nhà nước với chủ
sử dụng đất và giữa các chủ sử dụng đất với nhau. Nhà nước ta đã, đang và
sẽ ngày càng hoàn thiện các chính sách pháp luật đất đai để thiết lập một hệ

Qua quá trình học tập và nghiên cứu những quan điểm của chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, hệ thống quan điểm đường lối chính
sách của Đảng và Nhà nước tại Học viện Chính trị khu vực I và những thực
tiễn tại địa phương nên tôi chọn Đề án: “Nâng cao hiệu quả quản lý
đăng ký đất đai trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa
Bình giai đoạn 2015 - 2020” sẽ phần nào thấy được những mặt đã
làm được, những tồn tại, khó khăn hiện nay trong công tác quản lý đăng ký
đất đai. Từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị góp phần vào việc nâng


3

cao hiệu quả công tác quản lý đăng ký đất đai được thuận tiện, nhanh, gọn,
đầy đủ và chính xác
2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và đăng ký các biến động đất đai
trên địa bàn;
- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện;
- Đảm bảo cho người sử dụng đất thực hiện tốt các quyền lợi và nghĩa
vụ của mình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tiến tới hoàn thành việc đăng ký lần đầu cho tất cả các thửa đất trên
địa bàn;
- 100% các thửa đất biến động được đăng ký.
3. Giới hạn của đề án
+ Đối tượng của đề án: Nâng cao hiệu quả quản lý đăng ký đất đai.
+ Giới hạn về không gian
Đề án thực hiện ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh

nước, của xã hội. Tăng cường trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi thành viên
trong xã hội đối với việc quản lý và sử dụng đất;
- Khai thác và sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát
huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, đầu tư mở rộng diện tích, nâng cao chất
lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc
gia và môi trường sinh thái theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước;


5

- Đổi mới chính sách, pháp luật đất đai phù hợp với đường lối phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hộ chủ nghĩa. Chủ động phát triển
vững chắc thị trường bất động sản (trọng tâm là các đô thị) có sự quản lý và
điều tiết của Nhà nước, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong
đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; không tách rời thị trường sử dụng
đất và các tài sản gắn liền với đất; chống đầu cơ đất đai;
- Kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất đai theo pháp luật.
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Hội Nông dân Việt Nam, các đoàn thể nhân dân
và toàn dân trong thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai. Bảo đảm sự quản
lý Nhà nước thống nhất của Trung ương, đồng thời phân cấp cho địa phương,
có chế tài nghiêm trong thực thi chính sách, pháp luật đất đai.
1.1.2. Một số khái niệm và quy định liên quan đến công tác đăng ký
đất đai
1.1.2.1. Đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là một trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước (với tư cách là chủ sở
hữu) và người sử dụng đất (người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất…);
người được giao để quản lý để xác lập địa vị pháp lý của họ trong việc sử
dụng đất đối với Nhà nước và xã hội, thiết lập hồ sơ đầy đủ để quản lý thống

hành chính Nhà nước, trực tiếp là ngành Tài nguyên và Môi trường nhằm
cập nhật những thông tin về đất đai để bảo đảm cho hệ thống hồ sơ địa chính
luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước phân tích
các hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh trong công tác quản lý đất đai.
Đăng ký biến động có các đặc điểm cơ bản sau:
- Phải dựa trên hồ sơ đăng ký đất đai ban đầu;


7

- Được tiến hành thường xuyên và tồn tại song song với quá trình sử
dụng đất.
1.1.2.2. Giấy chứng nhận QSD đất
Giấy chứng nhận QSD đất là chứng thư pháp lý chứng nhận quyền sử
dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất như: Chuyển nhượng, thừa kế, thế
chấp, tặng cho, cho thuê, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất… để họ
yên tâm đầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Các trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận QSD đất:
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp thuê,
thuê lại của người khác hoặc đất công ích;
+ Người được Nhà nước giao đất từ 15/10/1993 đến trước ngày Luật
Đất đai 2003 có hiệu lực mà chưa được cấp giấy chứng nhận QSD đất;
+ Người đang sử dụng đất theo quy định của Điều 50, 51 Luật Đất đai
2003 mà chưa được cấp giấy chứng QSD đất;
+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp
đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, các tổ chức sử
dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất;
+ Đối tượng sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án, quyết

- Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính thống nhất nội
dung thông tin thửa đất với giấy chứng nhận QSD đất và hiện trạng sử dụng đất.
Trách nhiệm lập hồ sơ địa chính:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức việc lập hồ sơ địa chính;
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường triển khai việc lập hồ sơ địa chính gốc và làm 02 bản sao để gửi Văn
phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường
(đối với nơi có Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc gửi phòng Tài


9

nguyên và Môi trường (đối với nơi chưa có Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất) và UBND cấp xã.
Trách nhiệm chỉnh lý và cập nhật hồ sơ địa chính:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường chỉnh lý và cập nhập hồ sơ gốc;
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn chỉnh lý cập nhật bản sao
hồ sơ địa chính.
Trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường quản lý hồ sơ địa chính gốc và các tài liệu có liên quan;
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường quản lý bản sao hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan;
- UBND xã, phường, thị trấn quản lý bản sao hồ sơ địa chính, bản trích
sao hồ sơ địa chính đã được chỉnh lý, cập nhật và các giấy tờ kèm theo do
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
gửi đến để chỉnh lý, cập nhật bản sao hồ sơ địa chính.
1.1.3. Nội dung quản lý đăng ký đất đai

công trình và quản lý đất xây dựng;
- Nghị quyết số 28-CP ngày 16/12/1973 của Hội động Chính phủ
Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa về việc di chuyển dân cư để giải phóng
lòng sông;
- Quyết định số 129-CP ngày 25/5/1974 của Hội đồng Chính phủ
Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa về việc ban hành chính sách đối với các
hợp tác xã mở rộng diện tích phát triển Nông nghiệp, lâm nghiệp ở trung du
và miền núi;


11

- Chỉ thị số 231/TTg ngày 24/9/1974 của Thủ tướng Chính phủ về
tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất;
- Nghị định số 01/NĐ/75 ngày 05/3/1975 của Chính phủ Cách mạng
lâm thời Cộng hòa Miền nam Việt Nam về chính sách ruộng đất;
- Chỉ thị số 235-CT/TW ngày 25/9/1976 của BCH Trung ương Đảng
lao động Việt Nam về việc thực hiện nghị quyết của Bộ Chính trị về vấn đề
ruộng đất ở Việt nam;
- Quyết định số 188/CP ngày 25/9/1976 của Hội đồng Chính phủ
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chính sách xóa bỏ triệt để tàn
tích chiếm hữu ruộng đất và các hình thức bóc lột thực dân, phong kiến ở
Miền nam Việt Nam;
- Quyết định số 318/CP ngày 14/12/1978 của Hội đồng Chính phủ
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về xóa bỏ hình thức bóc lột tư
bản chủ nghĩa về ruộng đất và xúc tiến điều chỉnh ruộng đất ở nông thôn
Miền Nam;
- Quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc thống nhất quản lý ruộng
đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước;

nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai;
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dân thực hiện một số điều của Nghị định số
84/2007/NĐ-CP của Chính phủ;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Chi thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011của Thủ tướng Chính phủ về
thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất và xây dựn cơ sở dữ liệu đất đai;


13

- Công văn số 3987/BTNMT-TCQLĐ ngày 28/10/2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc thực hiện Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày
24/8/2011 của Thủ tường Chính phủ;
- Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội tại kỳ họp thứ 3 - Quốc
hội khóa XIII về hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong năm 2013;
- Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn về trình tự thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về lập bản đồ địa chính.

trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội.
Là huyện miền núi của tỉnh Hoà Bình, nằm ở độ cao khoảng 310m so
với mặt nước biển. Địa hình của huyện được cấu tạo bởi những dãy núi chạy
dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao biến đổi từ 200m đến hơn
500m. Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần từ Tây sang
Đông. Xen lẫn các dãy núi cao là các thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc
phân bố khắp nơi trên địa bàn huyện, có thể chia địa hình huyện Kim Bôi
thành 3 vùng:
- Vùng Đông Bắc gồm 12 xã: Tú Sơn, Đú Sáng, Bắc Sơn, Hùng Tiến,
Nật Sơn, Sơn Thuỷ, Vĩnh Tiến, Bình Sơn, Đông Bắc, Vĩnh Đồng, Hợp Đồng
và Thượng Tiến;
- Vùng trung tâm gồm 7 xã: Trung Bì, Thượng Bì, Hạ Bì, Kim Tiến,


15

Kim Bình, Kim Bôi và thị trấn Bo;
- Vùng Nam gồm 9 xã: Hợp Kim, Kim Sơn, Lập Chiệng, Nam Thượng,
Sào Báy, Nuông Dăm, Mỵ Hòa, Kim Truy và Cuối Hạ.
Kim Bôi nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, cũng tương tự như
các huyện khác trong tỉnh, khí hậu của huyện mang tính chất của vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa, được chia thành 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung từ
tháng 7 đến tháng 9, bình quân có 122 ngày mưa/năm, cao nhất 146
ngày/năm;
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu khô hanh, độ ẩm
thấp, có sương muối, sương mù và mưa phùn giá rét.
Là huyện có địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn nên đất đai của huyện
không đồng nhất. Đất được hình thành trên nền đất cổ phát triển trên các loại
núi đá trầm tích biến chất như phiến thạch, sa thạch, đá vôi mắc ma trung tính.

Là một huyện vùng cao với diện tích đất chủ yếu là đồi núi, là địa bàn
sinh sống của nhiều loài thực vật, động vật, nhiều tiềm năng phát triển với các
khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan môi trường đa dạng, khí hậu mát mẻ là
điều kiện để phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái và văn hóa.
Dân số là 117.391 người. Mật độ dân số trung bình là 190 người/km2, so
với mật độ trung bình chung của cả tỉnh là 171 người/km2. Trong đó khu vực
thị trấn 364 người/km2, khu vực nông thôn 150 người/km2.
Toàn huyện có 28 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn và 27 xã, tỷ lệ hộ
nghèo còn cao (18,15%), thu nhập bình quân đầu người đạt 12.550 triệu
đồng/người/năm, lực lượng lao động qua đào tạo khoảng 44 %.


17

2.2. Thực trạng vấn đề cần giải quyết
2.2.1. Giới thiêu về Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bôi
2.2.1.1.Vị trí, chức năng
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: Đất đai, tài
nguyên nước, khoáng sản, môi trường, biến đổi khí hậu. Chịu sự chỉ đạo,
quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và
Môi trường.
2.2.1.2. Nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm định hồ
sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển
quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận QSD đất cho các đối tượng thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; theo dõi biến động về đất đai;
tham gia xác định giá đất; thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định

Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính được thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch định
ranh giới theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng và
Nghị quyết số 31/NQ-CP của Chính phủ. Hiện nay ranh giới giữa huyện Kim
Bôi với các huyện giáp ranh cũng được phân định rõ ràng, không có tranh
chấp về ranh giới trên địa bàn huyện.
Trên địa bàn huyện duy nhất có thị trấn Bo đã được đo đạc lập bản đồ
địa chính từ năm 2000. 27 xã còn lại vẫn tiếp tục sử dụng bản đồ 299 trong
việc quản lý đất đai. Do chưa được đo đạc lập bản đồ địa chính nên việc chỉnh
lý bản đồ theo phương pháp đơn giản để phục vụ kịp thời cho công tác cấp
giấy chứng nhận QSD đất. Các địa phương trong toàn huyện cũng tiến hành


19

lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất và kết quả đạt được là 100% các xã đã có
bản đồ quy hoạch tính đến năm 2014.
Quy hoạch sử dụng đất của huyện Kim Bôi giai đoạn năm 2011 - 2020 đã
được lập. Kế hoạch sử dụng đất của huyện hàng năm được triển khai thực hiện
đúng trình tự và thời gian theo quy định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thời gian qua, UBND huyện Kim Bôi đã thực hiện công tác giao đất, thu
hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục
của pháp luật. UBND huyện đã quan tâm, chỉ đạo các xã, thị trấn khẩn trương
tiến hành cấp giấy chứng nhận QSD đất cho các tổ chức và hộ gia đình, cá
nhân, việc cấp giấy chứng nhận QSD đất trong thời gian qua đã tập trung thực
hiện đồng bộ với công tác quy hoạch sử dụng đất, gắn kết với chống manh
mún đất nông nghiệp tạo điều kiện cho các hộ nông dân an tâm sản xuất thực
hiện tốt chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước.
Công tác thống kê đất đai được tiến hành vào ngày 01/01 hàng năm,
việc kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần theo đúng quy trình, tiến

TT

Mục đích sử dụng

1

Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp

1.1

Mã đất

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

NNP

54950.64
42199.76

100.00
76.80

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN


107.12

0.19

1.1.1.3

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1803.44

3.28

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

906.51

1.65

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP


4882.39

8.89


21
1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

50.16

0.09

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5169.10

9.41

2.1

Đất ở


CDG

2062.69

3.75

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

27.53

0.05

2.2.2

Đất quốc phòng

CQP

772.81

1.41

2.2.3

Đất an ninh


TTN

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

352.08

0.64

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

SMN

1094.67

1.99

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

1.03


4.45

3.3

Đất núi đá chưa có rừng cây

NCS

5080.16

9.24

(Nguồn số liệu: Thống kê đất đai năm 2014 huyện Kim Bôi)
* Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp:
Huyện Kim Bôi có 42.199,76 ha đất nông nghiệp, chiếm 76,80 % tổng
diện tích đất tự nhiên, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp 6.670,67 ha, chiếm 15,8 % diện tích đất
nông nghiệp, trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm 5.764,16 ha, chiếm 86,4 % diện tích đất nông
nghiệp. Trong đó: Đất lúa 3.853,60 ha, chiếm 66,9 % diện tích đất trồng cây
hàng năm; đất cỏ dùng chăn nuôi 107,12 ha, chiếm 1,9 % diện tích đất trồng
cây hàng năm; đất trồng cây hàng năm khác 1.803,44 ha, chiếm 31,2 %;
+ Đất trồng cây lâu năm 906,51 ha, chiếm 13,6 % diện tích đất sản



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status