HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
NGUYỄN THỊ HIỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN,
XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA
CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI, THÁNG 6 NĂM 2015
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN,
XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
CỦA CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hiền
Lớp: Lớp B3 - 14
Chức vụ: Chánh Thanh tra
Đơn vị công tác: Thanh tra huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Người hướng dẫn khoa học: Ths Nguyễn Thúy Hoa,
Khoa Nhà nước và pháp luật.
nhận. Quyền khiếu nại, tố cáo có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống các
quyền công dân, quyền con người. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo là thực
hiện quyền dân chủ trực tiếp. Một mặt, quyền khiếu nại, tố cáo là quyền tự vệ,
phản kháng hợp pháp trước các hành vi vi phạm pháp luật; mặt khác, thông
qua việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo công dân tham gia vào quá trình
kiểm tra, giám sát xã hội; kiểm tra, giám sát nhà nước. Như vậy, bằng việc
phản hồi thông tin trực tiếp cho các chủ thể quản lý, thực hiện quyền khiếu
nại, tố cáo còn là sự tham gia của công dân vào quản lý nhà nước, quản lý xã
hội. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đóng góp vai trò to lớn
trong việc mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của
nhân dân, góp phần tích cực vào việc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và
kỷ luật nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
của công dân là một trong những biện pháp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của nhân dân, bảo vệ lợi ích Nhà nước, phát hiện và khắc phục những sai lầm
thiếu sót trong hoạt động của bộ máy nhà nước, đồng thời củng cố mối quan hệ
và giữ vững niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác tiếp dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo; trong những năm qua cấp ủy và chính quyền địa
phương huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn đã tích cực triển khai quán triệt các
chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác giải
quyết khiếu nại tố cáo, tăng cường ban hành các văn bản chỉ đạo, triển khai,
thực hiện các nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền nhằm nâng cao
hơn nữa chất lượng công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo ở địa
phương, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp
2
chế xã hội chủ nghĩa, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội, tạo môi trường xã hội thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội trên
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo
trên địa bàn huyện Bắc Sơn nhằm đề xuất các giải pháp Nâng cao hiệu quả
công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Việc tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo các cơ quan,
đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện được thực hiện đúng quy trình, thủ tục; các
quyết định, kết luận có tính khả thi, đảm bảo các quyết định, kết luận đem đến sự
hài lòng cho người dân.
- Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong việc
tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền,
giảm tình trạng đùn đẩy, né tránh, thiếu trách nhiệm dẫn đến đơn thư phát sinh
vượt cấp.
- Cán bộ công chức được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức tiếp công dân và giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo. Rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo vệ quyền
lợi chính đáng cho tổ chức và công dân, hạn chế việc khiếu nại, tố cáo đông
người, phức tạp, kéo dài.
- Vai trò, trách nhiệm của của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể
trong tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo trong được củng cố, tăng cường
Nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân được nâng lên, vai trò
tráchn
- Nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của công dân về pháp luật
tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, giúp người dân nắm được quyền và nghĩa vụ
của mình khi thực hiện việc khiếu nại, tố cáo.
4
quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan
hành chính nhà nước, của ngýời có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà
nýớc hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết
định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của
mình.
- Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do pháp luật quy định báo cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của
bất cứ cõ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi
ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức
trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ,
công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
8
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh
vực là việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về
hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với
việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
Để đánh giá việc tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố
cáo đạt hiệu quả, cần đạt được các tiêu chí cụ thể như sau:
- Cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện giải quyết khiếu nại, tố
cáo và tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy trình, thủ tục, đúng
thời hạn và rút ngắn thời hạn giải quyết.
- Cán bộ, công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thực
hiện nhiệm vụ công vụ đúng thẩm quyền quy định.
- Các quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện
trên thực tế, đảm bảo sự hài lòng của người dân trong việc giải quyết các yều,
được quy định ở nhóm văn bản sau:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
- Hệ thống văn bản luật, gồm: Luật khiếu nại năm 2011; Luật tố cáo
năm 2011; Luật Tiếp công dân năm 2013.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, gồm: Nghị định số 75/2012
ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật khiếu nại; Nghị định số 76/2012 ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật tố cáo; Thông tư 06/2013/TTTTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định về quy trình giải
quyết tố cáo; Thông tư 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra
Chính phủ quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Nghị định
64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Tiếp công dân; Thông tư số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày
16/3/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ quy định chế độ bồi dưỡng đối với
10
cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh.
Căn cứ các quy định của pháp luật, thẩm quyền của ủy ban nhân huyện,
các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện có nhiệm vụ tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, cụ thể:
- Đối với cấp huyện, chủ thể có trách nhiệm tiếp công dân gồm Ủy ban
nhân dân các cấp; Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp tiếp công dân tại Trụ sở
tiếp công dân cấp huyện ít nhất 02 ngày trong 01 tháng và thực hiện việc tiếp
công dân đột xuất trong các trường hợp quy định theo quy định của Luật Tiếp
công dân. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân
thường xuyên theo quy định.
nước và họ thực hiện quyền khiếu nại yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích đã bị xâm phạm đó, thì phát sinh nghĩa vụ
giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Theo quy
định tại khoản 11, Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 thì: “Giải quyết khiếu nại
là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại”. Ở
đây phải là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo
đúng quy định của pháp luật.
* Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:
Theo quy định của Luật Khiếu nại thẩm quyền giải quyết khiếu nại
được xác định theo nguyên tắc sau: Khiếu nại đối với quyết định hành chính,
hành vi hành chính của nhân viên thuộc quyền quản lý của cơ quan nào, thủ
trưởng cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. Khiếu nại đối với quyết định hành
chính hoặc hành vi hành chính của thủ trưởng cơ quan nào thì thủ trưởng cơ
12
quan đó có trách nhiệm giải quyết. Trên tinh thần đó, Luật khiếu nại quy định cụ
thể thẩm quyền giải quyết khiếu nại của thủ trưởng cùng cấp.
- Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là cấp huyện) có thẩm quyền:
+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của mình.
+ Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp
huyện đã giải quyết lần một nhưng còn khiếu nại (Điều 18, Luật Khiếu nạ).
* Thẩm quyền trách nhiệm của các tổ chức Thanh tra trong việc giải
quyết Khiếu nại: Chánh Thanh tra các cấp có thẩm quyền giúp thủ trưởng cơ
quan nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc
giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan
sung hoàn thiện nhiều lần, nhưng thực tiễn cho thấy, công tác giải quyết đơn
khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính nhà nước ngày càng bộc lộ nhiều
khó khăn, bất cập và ngày càng gia tăng số lượng các đơn thư khiếu nại, tố
cáo của người dân về các quyết định, hành vi hành chính của các cơ quan nhà
nước, ở tất cả các cấp chính quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ
quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và trên hầu
hết các lĩnh vực dân sinh: đất đai, môi trường, y tế, giao thông, xây dựng,
kinh doanh, chế độ chính sách ... Tính chất và nội dung khiếu kiện ngày càng
phức tạp, nó đặt ra một yêu cầu cấp bách là phải giải quyết hiệu quả, nhanh
chóng những đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân.
Từ những hạn chế bất cập về cơ chế, chính sách cũng như trình độ,
năng lực quản lý ở địa phương trước những yêu cầu khách quan trong quá
trình đổi mới và hội nhập, tình hình kinh tế xã hội của huyện Bắc Sơn có
những chuyển biến căn bản, việc mở rộng quy hoạch đất đai xây dựng các
14
công trình công cộng; triển khai các dự án xây dựng nông thôn mới, các
chương trình dự án khác đầu tư phát triển ở vùng dân tộc thiểu số, việc triển
khai dự án ảnh hưởng và thiệt hại trực tiếp đến đất đai của nhân dân trong sản
xuất nông nghiệp mặt khác các quy định của pháp luật đất đai thiếu đồng bộ,
dẫn đến trên địa bàn huyện trong những năm vừa qua vẫn phát sinh nhiều đơn
thư liên quan đến thu hồi, giải phóng mặt bằng, tranh chấp đất đai do lịch sử
để lại, tranh chấp ranh giới sử dụng đất, yêu cầu giải quyết các chế độ chính
sách, các tranh chấp bất đồng nhỏ tại khu dân cư chưa được xem xét hòa giải
kịp thời. Nhiều vụ việc giải quyết chậm thời hạn, tỷ lệ giải quyết đạt thấp, một
số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo, tổ chức
thực hiện công tác này. Cá biệt có vụ việc giải quyết chưa đúng quy trình gây
bức xúc trong nhân nhân.
Bắc Sơn, là huyện nằm ở phía Tây của tỉnh Lạng Sơn, cách trung tâm
thành phố Lạng Sơn 86 km. Huyện Bắc Sơn có 19 xã và 01 thị trấn, với 119
thôn và khối phố, trong đó: khu vực I gồm 08 xã: (thị trấn Bắc Sơn, xã Hữu
Vĩnh, Quỳnh Sơn, Bắc Sơn, Chiến Thắng, Vũ Sơn, Tân Hương và Hưng Vũ);
khu vực II gồm 09 xã: (Long Đống, Tân Lập, Vũ Lăng, Nhất Hoà, Đồng Ý,
Vũ Lễ, Tân Thành, Chiêu Vũ và Tân Tri); khu vực III gồm 03 xã: (Trấn Yên,
Nhất Tiến, Vạn Thuỷ). Tổng số thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện là
49 thôn, trong đó 22 thôn thuộc xã khu vực II, 27 thôn thuộc xã khu vực III;
huyện có 08 xã được công nhận là xã An toàn khu trong thời kỳ kháng chiến
chống thực dân Pháp, bao gồm các xã (Vũ Lễ, Tân Hương, Tân Lập, Vũ Lăng,
Bắc Sơn, Quỳnh Sơn, Hữu Vĩnh và Hưng Vũ).
Về đất đai: Tổng diện tích tự nhiên 69.942,56 ha; trong đó đất sản xuất
nông nghiệp là 14.260,6 ha, đất lâm nghiệp là 41.210,25 ha. Về dân số 67.307
người (năm 2013), trong đó người dân tộc thiểu số chiếm 88,80%, (gồm 12
dân tộc cùng sinh sống: Tày, chiếm 67,66%; Dao 11,75%; Nùng 8,59%;
H.Mông 0,67%; Mường 0,03%; Sán Chay 0,02%; Sán Dìu 0,008%; Thái
16
0,01%; Ê Đê 0,001%; Cờ Ho 0,001%; Mơ Nông 0,001%; Cao Lan 0,004%).
Dân tộc Kinh chiếm 11,19% sống tập trung ở thị trấn Bắc Sơn và các thị tứ
Ngả Hai (xã Vũ Lễ), Mỏ Nhài (xã Hưng Vũ). Có 94% người dân tộc thiểu số
sống ở nông thôn và 6% sống ở thị tứ, thị trấn.
Về kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp, đời sống của một bộ
phận nhân dân còn nhiều khó khăn; trình độ dân trí không đồng đều, có nhiều
đồng bào dân tộc theo đạo tin lành sống ở vùng sâu, vùng xa dễ bị kích động,
lối kéo, mặt khác kinh tế xã hội của huyện từng bước được đầu tư, các
chương trình dự án sẽ có những tác động ảnh hưởng đến việc khiếu nại, tố cáo
của công dân.
(lượt/
công dân)
(lượt/công
dân)
Cấp
xã
209/209
155/155
190/190
25/25
55/55
02/02
Cấp
huyện
12/12
08/10
45/48
17
lượt/2019 công dân); năm 2011: tiếp 163 lượt/165 công dân (cấp xã 155
lượt/155 công dân); năm 2012: tiếp 235 lượt/238 công dân; năm 2013: tiếp
68/75 công dân (cấp huyện 43 lượt/45 công dân); năm 2014: tiếp 84 lượt/89
công dân; 05 tháng đầu năm 2015: tiếp 10/12 công dân (cấp huyện 08 lượt/10
công dân).
* Kết quả tiếp nhận và xử lý đơn
Biểu số 02
Cấp
xã
Cấp
huyện
Tiếp nhận
và xử lý đơn
2010
2011
2012
2013
2014
98
Tổng số đơn
tiếp nhận
33
25
33
44
54
48
Số đơn thuộc
thẩm quyền
19
25
13
6
25
2014
5 tháng đầu năm 2015
Tổng
số
Số đã
giải
quyết
Tỷ lệ
(%)
Tổng
số
Số đã
giải
quyết
Tỷ lệ
(%)
Tổng
số
Số đã
giải
quyết
Tỷ lệ
(%)
Đất đai,
chế độ
chính
sách
54
50
93
78
55
71
71
48
68
65
0
0
0
14
05
36
23
21
91
06
03
50
Hôn
nhân và
gia đình
26
04
9.3
Lĩnh
vực
khác
56
53
95
35
26
74
68
55
81
20
09
128
78
135
47
35
115
64
56
98
19
19
(Số liệu Báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn)
19
Kết quả giải quyết đơn kiến nghị, đề nghị thuộc thẩm quyền theo lĩnh vực
của UBND huyện Bắc Sơn từ năm 2010 đến tháng 5 năm 2015
Biểu số: 04
Số vụ
đã
giải
quyết
Tỷ lệ
(%)
Số
vụ
việc
Số vụ
đã giải
quyết
Tỷ
lệ
(%)
Số
vụ
việc
Số
vụ
đã
giải
quyế
Tỷ lệ
(%)
Đất đai,
chế độ
chính sách
11
10
91
10
05
50
10
09
90
06
05
83
0
0
0
0
02
0
0
03
03
01
01
100
0
0
0
09
60
03
03
100
0
0
0
04
04
100
0
0
19
17
Lĩnh vực
Hôn nhân
và gia đình
Lình vực
khác
Tổng
100
0
0
67%
(Số liệu Báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn)
20
Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND
huyện Bắc Sơn từ năm 2010 đến tháng 5 năm 2015
Biểu số: 05
Năm
Tổng
Phân loại
Khiếu nại
Tố cáo
Tổng
số
quyết
Tỷ lệ
Tổng
(%)
số
2013
Số đã
giải
quyết
Tỷ lệ
Tổng
(%)
số
2014
Số đã
giải
quyết
5 tháng đầu năm 2015
Tỷ lệ
12
92
02
01
50
02
01
50
01
0
0
0
0
0
0
0
0
13
0
0
13
12
92
02
01
50
03
02
67
01
Trung ương; Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 27/10/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về tình hình khiếu nại, tố cáo và tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng
cơ quan Nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; Kế hoạch số
345/KH-TTCP ngày 6/3/2008 của Thanh tra Chính phủ về thực hiện Thông
báo Kết luận số 130-TB/TW của Bộ chính trị; Kế hoạch số 319/KH-TTCP
ngày 20/02/2009 về việc kiểm tra rà soát các vụ việc bức xúc kéo dài; Kế