BỒI DưỠNG NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN QUANG HÌNH HỌC VẬT LÍ 11 THPT - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỊ THU THỦY

BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC PHẦN QUANG HÌNH HỌC
VẬT LÍ 11 THPT

Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ
Mã số:

60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS. LÊ CÔNG TRIÊM

Huế, Năm 2014
i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực,
đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố
trong bất kì một công trình nào khác.


iii


MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA ................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................iii
MỤC LỤC .............................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ ................................................ 5
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 6
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................. 6
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................ 8
3. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 8
4. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 8
5. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 9
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 9
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 9
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết ..................................................................... 9
7.2. Phƣơng pháp thực tiễn ...................................................................................... 9
7.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm .................................................................. 9
7.4. Phƣơng pháp thống kê toán học ...................................................................... 10
8. Những đóng góp mới của đề tài ......................................................................... 10
NỘI DUNG ........................................................................................................... 11
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ... 11
1.1. Năng lực thực hành ......................................................................................... 11
1.1.1. Khái niệm về kĩ năng ................................................................................... 11
1.1.2. Khái niệm về năng lực ................................................................................. 11

CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................................... 83
3.1. Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm ............................................... 83
3.1.1. Mục đích...................................................................................................... 83
3.1.2. Nhiệm vụ ..................................................................................................... 83
3.2. Đối tƣợng, nội dung của thực nghiệm sƣ phạm ............................................... 84
3.2.1. Đối tƣợng .................................................................................................... 84

2


3.2.2. Nội dung ...................................................................................................... 84
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm ................................................................ 84
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ................................................................................ 84
3.3.2. Quan sát giờ học .......................................................................................... 85
3.3.3. Kiểm tra, đánh giá........................................................................................ 85
3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm......................................................................... 87
3.4.1. Đánh giá định tính ....................................................................................... 87
3.4.2. Đánh giá định lƣợng .................................................................................... 88
3.4.3. Kiểm định giả thuyết thống kê ..................................................................... 93
3.5. Kết luận chƣơng 3 .......................................................................................... 94
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 96
1. Những kết quả đã đạt đƣợc ................................................................................ 96
2. Thiếu sót, hạn chế của đề tài .............................................................................. 96
3. Một số kiến nghị ................................................................................................ 97
4. Hƣớng phát triển của đề tài ................................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 98
PHỤ LỤC.............................................................................................................. P1

3



5

SGK

Sách giáo khoa

6

TN

Thí nghiệm

7

TNg

Thực nghiệm

8

TNSP

Thực nghiệm sƣ phạm

9

THPT

Trung học phổ thông


công của công cuộc phát triển đất nƣớc. Điều này đặt ra cho ngành Giáo dục nhiệm
vụ cấp bách là phải đào tạo ra những thế hệ mới có đủ ph m chất và năng lực, thích
ứng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội.
Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thƣ Nguyễn Phú Trọng đã k ban hành Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết số 29NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Nghị quyết chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào
tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá
trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và
ph m chất ngƣời học. Học đi đôi với hành, l luận gắn với thực tiễn, giáo dục
nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

. Đồng thời, Nghị

quyết cũng xác định rõ mục tiêu cho từng cấp học, trong đó nhấn mạnh: “Đối với
giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành ph m chất,
năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề nghiệp
cho HS. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục l tƣởng,
truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Nghị quyết đã cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển năng lực cho HS,
đặc biệt là NLTH. Điều này có nghĩa là nền giáo dục nƣớc nhà sẽ có sự chuyển biến
mạnh mẽ, từ chỗ giúp ngƣời học "học đƣợc cái gì" sang học "làm đƣợc cái gì". Nói
cách khác, giáo dục phải giúp con ngƣời có cả kiến thức, kĩ năng và vận dụng đƣợc
vào trong thực tiễn cuộc sống chứ không để các kiến thức, kĩ năng đó chỉ nằm trên
sách vở.

6



dụng kiến thức vào thực tiễn. Năng lực thực hành của HS vì vậy mà không thể phát
triển đƣợc.

7


Thiết nghĩ, nếu không có các biện pháp để bồi dƣỡng NLTH cho HS ngay từ
bây giờ thì nền giáo dục nƣớc nhà sẽ mãi tụt hậu bởi sự xuất hiện của ngày càng
nhiều các thế hệ con ngƣời chỉ “biết mà “không thể làm .
Trong chƣơng trình vật lí 11 THPT, phần Quang hình học là một phần học có
sự vận dụng các kiến thức về quang học để giải thích các hiện tƣợng tự nhiên. Nó
cũng là cơ sở cho sự ra đời của các dụng cụ quang học quan trọng nhƣ kính lúp,
kính hiển vi, kính thiên văn

Hơn nữa, các thí nghiệm mà HS có thể tự thực hiện

trong phần học này cũng khá phong phú. Đây là điều kiện tốt cho GV triển khai dạy
học theo hƣớng bồi dƣỡng NLTH cho HS.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Bồi
dƣỡng năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học phần Quang hình học Vật
lí 11 THPT .
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề xuất đƣợc các biện pháp bồi dƣỡng NLTH cho HS và xây dựng đƣợc quy
trình dạy học phần Quang hình học Vật lí 11 THPT theo hƣớng bồi dƣỡng NLTH.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp và xây dựng đƣợc quy trình dạy học phần
Quang hình học Vật lí 11 THPT theo hƣớng bồi dƣỡng NLTH, đồng thời vận dụng
các biện pháp và quy trình này vào dạy học thì sẽ phát triển đƣợc NLTH cho HS và
góp phần nâng cao hiệu quả dạy học vật lí.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Dùng phiếu điều tra để tìm hiểu về thực trạng của việc bồi dƣỡng NLTH cho
HS lớp 11.
7.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
- Tiến hành giảng dạy thực nghiệm ở lớp 11.
- Quan sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS trong các giờ học thực
nghiệm.

9


7.4. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử l kết quả TNSP và kiểm định
giả thuyết thống kê về sự khác nhau trong kết quả học tập của hai nhóm TNg và
nhóm ĐC.
8. Những đóng góp mới của đề tài
Về mặt lí luận, luận văn bổ sung thêm về cơ sở lí luận của việc bồi dƣỡng
NLTH cho HS, đồng thời làm rõ vai trò của việc bồi dƣỡng NLTH cho HS trong
dạy học vật lí ở trƣờng phổ thông.
Về mặt thực tiễn, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng của việc bồi dƣỡng
NLTH cho HS trong dạy học vật lí ở trƣờng THPT hiện nay nhằm rút ra các kết
luận làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp bồi dƣỡng NLTH cho HS. Luận văn
cũng đã đề xuất đƣợc các biện pháp hiệu quả để bồi dƣỡng NLTH cho HS trong dạy
học vật lí.

10


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

lực đƣợc cho là khả năng đảm nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có
ph m chất đạo đức và trình độ chuyên môn.
Theo Phan Thị Luyến [7], năng lực là khả năng vận dụng, chuyển biến các
thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ và các yếu tố cá nhân khác một cách linh hoạt
theo một cơ chế nào đó để thực hiện đạt chu n những nhiệm vụ học tập thiết yếu
của một môn học.
Theo tâm lí học, năng lực là những thuộc tính tâm lí riêng của mỗi cá nhân,
nhờ những thuộc tính này mà con ngƣời có thể hoàn thành một loại hoạt động nào
đó với thành công cao. Ngƣời có năng lực về một mặt nào đó thì không phải nỗ lực
nhiều trong quá trình công tác mà vẫn khắc phục đƣợc những khó khăn nhanh
chóng và dễ dàng hơn những ngƣời khác hoặc có thể vƣợt qua đƣợc những khó
khăn mới mà nhiều ngƣời khác không vƣợt qua đƣợc.
Năng lực của một ngƣời trong một lĩnh vực nào đó không phải tự nhiên mà có,
mà phần lớn là do công tác, do luyện tập mới có đƣợc [3].
Dù diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhƣng tất cả đều có chung một nhận
định, năng lực gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không chỉ
dừng lại ở hiểu. Và hành động làm ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến
thức, kĩ năng, thái độ và trách nhiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra.
Vậy, năng lực là khả năng cá nhân có thể vận dụng các kiến thức, kĩ năng, thái
độ một cách linh hoạt, có tổ chức và tác động một cách tự nhiên lên những tình
huống cụ thể để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra với tinh thần trách nhiệm cao và
thực hiện thành công nhiệm vụ đó.
1.1.3. Khái niệm năng lực thực hành
Trong từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê, khái niệm thực hành đƣợc định
nghĩa là “làm để áp dụng lí thuyết vào thực tế [8].
Từ khái niệm năng lực và khái niệm thực hành, có thể định nghĩa: Năng lực
thực hành là khả năng vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các

12


gian quy định. Kĩ năng lập kế hoạch thể hiện ở khả năng xác định đúng vấn đề, mục
đích TN, đề xuất và lựa chọn đƣợc phƣơng án TN khả thi, xây dựng đƣợc tiến trình
làm TN và chu n bị trƣớc các bảng biểu, đồ thị cần thiết.
13


- Xác định vấn đề, mục đích TN
Bất kì TN vật lí nào đƣợc tiến hành cũng có mục đích của nó. Có thể hiểu mục
đích của TN là những vấn đề cần nghiên cứu, đƣợc đặt ra và phải đƣợc giải quyết
sau khi làm TN. Đối với các bài TN thực hành truyền thống, mục đích TN thƣờng
đƣợc đặt ra rất rõ ràng. Tuy nhiên, trong nhiều trƣờng hợp, HS cũng có thể tự đặt ra
vấn đề và xác định mục đích của TN.
- Đề xuất phương án TN và lựa chọn phương án TN
Đề xuất phƣơng án tức là đƣa ra cách thức để làm TN nhằm đạt đƣợc mục
đích đã đề ra. Việc đề xuất phƣơng án TN đòi hỏi sự am hiểu nhất định về kiến thức
lí thuyết lẫn thực hành, đồng thời nó cũng liên quan đến khả năng sáng tạo, linh
hoạt của HS. Bởi vậy, có thể nói đây là nhiệm vụ khó khăn nhất trong kĩ năng lập
kế hoạch TN.
Trƣớc khi bồi dƣỡng, GV nên cho HS tự đề xuất các phƣơng án mà các em
cho là hợp lí. Sau đó, bằng kinh nghiệm của mình, GV phân tích cho HS thấy tính
khả thi trong các phƣơng án và định hƣớng các em lựa chọn phƣơng án hợp lí. Để
bồi dƣỡng hiệu quả kĩ năng này, GV cần thƣờng xuyên đƣa ra các bài tập đề xuất
phƣơng án TN theo mức độ tăng dần về độ khó bằng cách thêm phần hƣớng dẫn
vào yêu cầu của bài tập đó. Ví dụ nhƣ yêu cầu HS đề xuất phƣơng án với các dụng
cụ TN đã cho sẵn, và khó hơn nữa là GV chỉ yêu cầu HS đề xuất phƣơng án TN mà
không có bất kì sự gợi

nào.

Ngoài ra, khi giảng dạy, GV cũng cần cung cấp cho HS một số hƣớng để đề

cách thức tiến hành.
Đối với các TN tiến hành trong lớp và bị hạn chế về mặt thời gian, trƣớc khi
cho HS làm TN, GV yêu cầu HS vạch ra trình tự các bƣớc cơ bản của quá trình làm
TN. Đối với các bài TN thực hành, GV cần yêu cầu HS mô tả chi tiết các bƣớc làm
TN. Để HS thực hiện đƣợc công việc này, GV nên hƣớng dẫn các em cách đặt các
câu hỏi nhỏ theo trình tự làm TN và yêu cầu các em trả lời. Các câu hỏi này có thể
là: Đầu tiên cần làm gì? Làm nhƣ thế nào? Sau đó làm gì? Làm ra sao? Điều này sẽ
giúp HS hình dung đƣợc cách xây dựng tiến trình TN.
- Lập các bảng biểu, đồ thị
Bảng biểu và đồ thị là những công cụ đƣợc chu n bị sẵn để việc thu thập số
liệu, kết quả trong bài TN diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Các bảng biểu, đồ thị
thể hiện rõ các đại lƣợng mà HS cần thu thập trong khi làm TN. Do đó, chúng cần
đƣợc lập ra một cách logic, hợp lí, đúng với các yêu cầu các số liệu cần thu thập.
Để giúp HS có kĩ năng xây dựng các bảng biểu, GV yêu cầu HS đặt ra và trả
lời các câu hỏi: Các đại lƣợng nào ta có thể thu thập số liệu trực tiếp? Các đại lƣợng

15


nào là các đại lƣợng cần xác định theo yêu cầu TN? Cần tính sai số của đại lƣợng
nào? Phép đo sẽ thực hiện bao nhiêu lần? Thiết kế nhƣ thế nào để bảng biểu rõ ràng,
logic và dễ dàng ghi kết quả nhất?
Các câu hỏi nhằm giúp HS biết cách xây dựng đồ thị nhƣ: Cần tìm mối liên hệ
giữa các đại lƣợng nào? Các trục tƣơng ứng với các đại lƣợng nào? Các đại lƣợng
này đƣợc tính theo đơn vị nào?
Để phát triển kĩ năng lập kế hoạch, GV cần tăng dần mức độ tự lực của HS, từ
việc lập kế hoạch cho một TN có bản hƣớng dẫn trong tài liệu đến việc hoàn toàn tự
lực trong việc lập bản kế hoạch. Kĩ năng lập kế hoạch cần đƣợc rèn luyện thƣờng
xuyên trong lúc GV làm TN. Đối với các TN biểu diễn, hay TN trực diện do GV
hay HS tiến hành trên lớp, có thể có một số bƣớc đƣợc bỏ qua do thời gian hạn hẹp.

động của các dụng cụ này, nếu các dụng cụ phức tạp.
Điều quan trọng nhất trong quá trình tìm hiểu dụng cụ đó là HS phải biết cách
sử dụng dụng cụ đó, tức HS cần biết thứ tự các thao tác và thực hiện đƣợc các thao
tác này một cách thành thạo. Để HS biết cách sử dụng dụng cụ, đặc biệt với các
dụng cụ lần đầu HS đƣợc tiếp xúc, trƣớc hết GV biểu diễn cách sử dụng dụng cụ 1
lần. Sau đó, GV yêu cầu HS thực hiện từng thao tác theo sự điều khiển, hƣớng dẫn
và cuối cùng là yêu cầu HS tự luyện tập.
- Đọc, hiểu các kí hiệu, số liệu kĩ thuật và giới hạn sử dụng trên dụng cụ
Hiểu các kí hiệu và số liệu kĩ thuật giúp HS đọc đúng số liệu hiển thị trên dụng
cụ. Khi sử dụng dụng cụ thì việc tìm hiểu giới hạn sử dụng của dụng cụ sẽ giúp HS
sử dụng đúng thang đo, tránh làm hƣ hỏng và đảm bảo đƣợc an toàn trong quá trình
làm TN.
Trƣớc khi sử dụng dụng cụ, GV cần giới thiệu cho HS cách đọc các kí hiệu
ghi trên dụng cụ nhƣ giá trị định mức, thang đo, giới hạn đo. Cần lƣu

cho HS sử

dụng các dụng cụ đo trong phạm vi giới hạn đo để tránh hƣ hỏng dụng cụ và đảm
bảo an toàn TN.
Ví dụ khi tìm hiểu về lực kế, trƣớc hết, GV thông báo với HS về dụng cụ cần
tìm hiểu đó là một chiếc lực kế. Sau đó phát cho mỗi HS một lực kế và yêu cầu các

17


em quan sát chiếc lực kế. Tiếp đến, GV giới thiệu cho các em về cấu tạo của lực kế
gồm 1 lò xo, 1 đầu cố định, một đầu di động, có móc để treo vật, trên thân lực kế có
các vạch chỉ số liệu. Giới thiệu về nguyên tắc hoạt động của lực kế dựa trên định
luật Húc. Tiếp đến, GV giới thiệu các số chỉ và cách đọc giới hạn đo của lực kế. Để
hình thành kĩ năng sử dụng lực kế, đầu tiên GV biểu diễn việc dùng lực kế để đo

TN nhƣ bộ TN dòng điện trong chất khí, việc bố trí TN sai sẽ dẫn tới cháy nổ rất
nguy hiểm.
Để có đƣợc kĩ năng này, HS cần thực hiện các nhiệm vụ chính là:
- Tháo lắp các dụng cụ TN
Đối với các dụng cụ TN phức tạp, GV cần cung cấp cho HS tài liệu hƣớng dẫn
chi tiết các bƣớc tháo lắp dụng cụ. Dụng cụ cần đƣợc tháo lắp đúng quy trình để
đảm bảo không bị hƣ hỏng.
- Bố trí, sắp đặt các dụng cụ TN
Đối với học sinh phổ thông, việc bố trí các dụng cụ TN thƣờng đƣợc tiến
hành theo sơ đồ cho trƣớc trong SGK. Qua việc đọc sơ đồ TN, HS có thể bố trí
đƣợc dụng cụ. Quá trình bố trí, sắp đặt dụng cụ cũng cần phù hợp về nguyên tắc
lí thuyết và về vị trí không gian, đảm bảo việc quan sát TN và thu thập số liệu là
dễ dàng nhất.
Để rèn luyện các kĩ năng này, GV cần lƣu

tháo lắp, bố trí các dụng cụ một

cách thống nhất với các sơ đồ, tránh sai lệch làm HS khó hình dung. Làm mẫu và
hƣớng dẫn chi tiết cách lắp ráp và kết hợp các dụng cụ. Yêu cầu các nhóm bắt
chƣớc tháo lắp dụng cụ theo cách GV vừa làm. Cung cấp một sơ đồ mới, yêu cầu
các nhóm tháo lắp và bố trí TN theo sơ đồ đó. Tăng dần mức độ khó của từng sơ đồ.
Chú

cho HS khi bố trí các dụng cụ thì cần bố trí thế nào để dễ dàng quan sát và

thu thập số liệu.
Nếu đƣợc rèn luyện tốt kĩ năng này, ở mức độ cao hơn, khi các điều kiện
hoặc phƣơng án TN bị thay đổi, HS vẫn có thể tự thiết kế sơ đồ TN và tháo lắp,
bố trí các dụng cụ TN một cách hợp lí mà vẫn đảm bảo đƣợc an toàn trong quá
trình làm thí nghiệm.

không chỉ thu thập đƣợc số liệu mà còn thấy đƣợc một số vấn đề đang phát sinh làm
ảnh hƣởng tới kết quả của TN.
Để HS rèn luyện kĩ năng quan sát, GV yêu cầu HS phải luôn trả lời đƣợc câu
hỏi: Mục đích của việc quan sát là gì? Bên cạnh đó, GV có thể hƣớng dẫn cho HS
biết cách dùng các vật chỉ thị để dễ dàng quan sát hiện tƣợng. Ví dụ nhƣ dùng màu
pha vào nƣớc; dùng khói trong TN truyền thẳng ánh sáng, hoặc trong TN đối lƣu
của không khí...

20


- Đọc kết quả TN
Để đọc đúng kết quả và số liệu, HS phải biết cách chọn mốc, quan sát vật chỉ
thị, lựa chọn thời điểm đọc số liệu, đọc đúng số liệu thu đƣợc trên dụng cụ theo
đúng sai số quy định.
Khi hƣớng dẫn HS cách đọc số liệu, GV cần cần chú

cho HS sai số dụng cụ

và cách đọc số liệu theo đúng sai số dụng cụ quy định. GV có thể thực hiện mẫu
một vài lần để HS biết cách đọc số liệu.
1.1.4.5. Kĩ năng xử lí số liệu, nhận xét, đánh giá
Kĩ năng xử lí số liệu thu đƣợc bao gồm việc rút ra những mối quan hệ, phụ
thuộc hàm số giữa các đại lƣợng, tính toán sai số phép đo và làm tròn kết quả TN,
vẽ đồ thị, từ đồ thị rút ra quy luật liên hệ giữa các đại lƣợng. Sau khi xử lí số liệu,
cần có sự nhận xét về kết quả phép đo và sai số thu đƣợc. So sánh kết quả thực
nghiệm với kết quả mong đợi về mặt l thuyết, rút ra đƣợc nguyên nhân dẫn đến sai
số. Bƣớc cuối cùng để hoàn thiện bài TN là đánh giá toàn bộ tiến trình làm TN, đề
xuất phƣơng án làm giảm sai số phép đo.
Để rèn luyện kĩ năng này, GV cần:

Thực hiện công việc đƣợc nhƣ hƣớng dẫn nhƣng còn nhiều
thao tác, động tác thừa.

3. Làm chính xác
4. Làm biến hoá

Thực hiện công việc một cách chu n xác, hầu nhƣ không có
thao tác, động tác thừa.
Thực hiện công việc trong các hoàn cảnh và điều kiện khác
nhau.

5. Làm thuần thục Thực hiện công việc với độ chính xác và tốc độ cao.
Dave [10] cũng chia mục tiêu kĩ năng thành 5 mức:
Mức 1. Bắt chƣớc có quan sát, là sự thực hiện các thao tác, động tác qua việc
quan sát hành vi của ngƣời khác để làm theo, có thể hoàn thành với chất lƣợng thấp.
Mức 2. Vận dụng và làm lại, là khả năng thể hiện một hành động cụ thể bằng
cách làm lại theo cấu trúc nội tâm không cần có sự quan sát. Các kĩ năng đã bƣớc
đầu đƣợc hình thành trên cơ sở chỉ dẫn và những kiến thức, kinh nghiệm thu đƣợc.
Mức 3. Chính xác hóa các hoạt động, là khả năng tự thực hiện một nhiệm vụ
mà chỉ mắc phải một vài sai sót nhỏ. Mức độ này thể hiện sự hình thành các khả
năng liên kết, phối hợp các kĩ năng trong quy trình thực hiện một công việc hoặc
một sản ph m nhất định.
Mức 4. Thành thạo, là khả năng phối hợp một loạt các hành động bằng cách
kết hợp hai hay nhiều kĩ năng. Ở mức độ này, các hoạt động đƣợc phối hợp với
nhau một cách nhuần nhuyễn, hình thành kĩ xảo.
Mức 5. Tự động hóa các hoạt động, là khả năng thực hiện theo bản năng,
không cần suy nghĩ.
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status