bai soan hoa hoc 12 hoc ki 2 co ban - Pdf 43

Trường THPT Mỹ Quý Biên Soạn : NGUYỄN HỒNG PHONG
Bộ môn HOÁ HỌC Năm học : 2008 - 2009
Bài 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ CẤU TẠO
CỦA KIM LOẠI
I.Vò trí của kim loại trong bảng tuần hoàn
Nhóm IA trừ hiđrô và IIA
Nhóm IIIA trừ Bo và một phần của các nhóm IVA, VA
Các nhóm B từ IB đến VIII B
Họ lantan và actini, được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.
II. Cấu tạo của kim loại:
1. Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng (
1, 2, 3 e)
VD Na: 1S
2
2S
2
2P
6
3S
1
( 2 / 8 / 1)
Mg: 1S
2
2S
2
2P
6
3S
2
( 2 / 8 / 2)

1. Tính dẻo:
Khi tác dụng một lực đủ mạnh lên một vật bằng KL nó bò biến dạng.
Nguyên nhân: Khi tác dụng một lực thì các mạng tinh thể trượt lên nhau, nhưng
nhờ các e tự do chuyển động qua lại giữa các lớp mạng mà chúng không tách rời nhau.
2. Tính dẫn điện:
- Nối đầu KL với 1 nguồn điện thì kim loại cho dòng điện chạy qua.
Trang 1
Trường THPT Mỹ Quý Biên Soạn : NGUYỄN HỒNG PHONG
Bộ môn HOÁ HỌC Năm học : 2008 - 2009
Do các e tự do chuyển động thành dòng.
Lưu ý:
+ Các KL khác nhau thì chúng dẫn điện khác nhau.
+ Khi nhiệt độ càng cao thì khả năng dẫn điện càng giảm.
3. Tính dẫn nhiệt:
Khi KL bò đun nóng các e tự do chuyển động nhanh va chạm vào các
Ion(+) và truyền năng lượng cho các Ion có năng lượng thấp hơn.
4. Ánh kim:
Các e tự do có khả năng phản xạ các ánh sáng và bước sóng mà mắt nhìn
thấy được.
Kết luận: Các e tự do là thành phần cơ bản gây nên tính chất vật lý chung của
kim loại.
* Tính chất vật lý riêng của kim loại:
1- Khối lượng riêng: Các KL có tỷ khối khác nhau (nặng, nhẹ khác nhau)
D < 5g/cm
3
kim loại nhẹ. VD: K, Na, Mg, Al
D>5g/cm
3
kim loại nặng VD: Fe, Pb, Ag
2- Tính cứng: Các kim loại có độ cứng khác nhau

O
3
Tác dụng với phi kim khác → Muối không có Oxy
Cu + Cl
2
-> CuCl
2
2Fe + 3Cl
2
-> 2FeCl
3
Fe + S -> FeS
Hg + S -> HgS pứ không cần t
o
2- Tác dụng với axit:
Axit thông thường: HCl, H
2
SO
4
KL HCl muối + H
2
H
2
SO
4
Trang 2
Trường THPT Mỹ Quý Biên Soạn : NGUYỄN HỒNG PHONG
Bộ môn HOÁ HỌC Năm học : 2008 - 2009
ĐK: KL đứng trước Hidrô
- Trong muối KL có mức oxi hóa thấp

2
O
H
2
S
NO
2
M + HNO
3
→ M(NO
3
)n + NO + H
2
O
N
2
O
N
2
NH
4
NO
3
Lưu ý: Trừ Au, pt
- Kim loại trong muối có mức OXH cao nhất
- Fe, Al, Cr không tác dụng HNO
3
, H
2
SO

b- TN: Cu + dd AgNO
3

Hiện tượng: Ag tạo thành bám vào Cu
Dd có màu xanh thẩm
PTPU: 2AgNO
3
+ Cu = Cu(NO
3
)
2

+ 2Ag
2Ag
+
+ Cu = Cu
2+
+ 2Ag
Nhận xét:
Kim loại đứng trước có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dòch muối của nó.
Lưu ý: Trừ kim loại tác dụng được với nước như: Na; K; Ca; Ba
4. Tác dụng với nước
Những kim loại có tính khử mạnh như Na, K, Ca, Ba. Khử H
2
O dể dàng ở nhiệt
độ thường: Hrôxit + H
2

Na + H
2

2+
+ 2e  Cu
Ag
+
+ 1e  Ag
Tổng qt : M
n+
+ ne  M
dạng oxi hóa dạng khử
Kí hiệu: M
n+
/M
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một ngun tố kim lọai tạo nên cặp oxi hóa khử của
kim loại. Các cặp oxi hóa khử trên được viết như sau : Fe
2+
/Fe ; Cu
2+
/Cu ; Ag
+
/Ag
2. So sánh tính chất của các cặp oxi hóa – khử
TD So sánh 2 cặp Cu
2+
/Cu và Ag
+
/Ag. Ta thấy Cu tác dụng với dd muối Ag
+
theo
pt ion rút gọn sau: Cu + 2 Ag
+

Cu Hg Ag Pt Au
K
+
Na
+
Ca
2+
Ba
2+
Mg
2+
Al
3+
Mn
2+
Zn
2+
Cr
3+
Fe
2+
Ni
2+
Sn
2+
Pb
2+
H
2
Cu

III. ỨNG DỤNG CỦA HP KIM: (sgk)
Bài 20: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I.KHÁI NIỆM:
Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do tác dụng của các chất trong mơi trường
Kim loại bị oxi hóa thành các ion dương kim loại
M

M
n+
+ ne
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI: Có 2 loại chính:
1. n mòn hoá học: là qúa trình ôxy hóa khử, trong đó các electron của kim loại được
chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường. Không tạo ra dòng điện
Thí dụ: Máy móc dùng trong các nhà máy hoá chất, những thiết bò của lò đốt,
nồi hơi, các chi tiết của động cơ đốt trong bò ăn mòn do tác dụng trực tiếp với các hóa
chất hoặc với hơi nước ở nhiệt độ cao…
2. n mòn điện hóa:
a. Khái niệm: Ăn mòn điện hóa học là q trình oxi hóa - khử trong đó kim loại bị ăn
mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm
đến cực dương.
Thí dụ: Nhúng thanh kẽm và thanh đồng vào cốc đựng dd H
2
SO
4
. Nối thanh sắt
với thanh đồng bằng dây dẩn cho đi qua một vôn kế. Kim vôn kế lệch.
Giải thích: ở cực âm ( anot), kẽm bò ăn mòn: Zn -> Zn
2+
+ 2e. ion Zn
2+

4OH
-
Ion Fe
2+
tan vào dung dịch chất điện li có hòa tan oxi và tiếp tục bị oxi hóa dưới tác dụng
của OH
-
tạo thành gỉ Fe
2
O
3
Trang 5
Trường THPT Mỹ Quý Biên Soạn : NGUYỄN HỒNG PHONG
Bộ môn HOÁ HỌC Năm học : 2008 - 2009
Cơ chế: Những kim loại có lẩn tạp chất ( kim loại khác hoặc phi kim ), khi tiếp
xúc với môi trường điện ly ( như hơi nước có lẩn khí CO
2
, NO
2
, SO
2
… hoặc nước biển
…) sẽ xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa.
Xét cơ chế ăn mòn Fe có lẩn đồng trong không khí ẩm tạo môi trường điện ly
tạo thành 1 pin, trong đó Fe là kim loại hoạt động hơn là cực âm, Cu là cực dương.
c. Điều kiện của ăn mòn điện hoá:
- Các điện cực phải khác nhau
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau ( trực tiếp hoặc gián tiếp)
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dòch điện li
III. CÁCH CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI:

+ 8O
2
Fe
2
O
3
+ 3CO

2Fe + 3CO
2
-phương pháp nhiệt luyện dùng điều chế các kim loại đứng sau Al
2. Phương pháp thuỷ luyện: Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion
kim loại trong dung dòch muối ( trừ : K, Na, Ca, Ba ) dùng điều chế kim loại có tính
khử yếu như: Cu, Ag
Zn khử Cu
2+
thành Cu tự do: Zn + Cu
2+
= Zn
2+
+ Cu↓
Zn + CuSO
4
= ZnSO
4
+ Cu
Cu + 2 AgNO
3
= Cu(NO
3

+2nH
2
O
b. Điện phân dung dịch :dùng điều chế các kim loại đứng sau Al bằng cách điện phân
dung dịch muối của chúng
Trang 6
Trường THPT Mỹ Quý Biên Soạn : NGUYỄN HỒNG PHONG
Bộ môn HOÁ HỌC Năm học : 2008 - 2009
Vd : điều chế Zn từ dung dịch ZnSO
4
ZnSO
4


Zn
2+
+ SO
4
2-
Catot: Zn
2+
;H
2
O
Zn
2+
+ 2e

Zn
Anot :SO

A:khối lượng mol T:thời gian
F = 96500 I:cường độ dòng điện.
Bài 22: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CUAT KIM LOẠI
1. CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI:
a. Cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài
cùng ( 1, 2, 3 e)
b. Cấu tạo tinh thể:
Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở những nút mạng của
mạng tinh thể. Các electron hoa trò liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên
tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
c. Liên kết kim loại: là liên kết đợc hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại
trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do.
2. TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI:
a. Tính chất vật lí: các kim loại dều dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, có ánh kim là do các
electron tự do trong kim loại gây ra.
b. Tính chất hóa học chung: Các kim loại đều có tính khử: M

M
n+
+ ne
c. Dãy điện hoá cua kim loại: Pứ giữa 2 cặp oxi hóa khử xảy ra theo chiều chất ô xi
hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử
yếu hơn ( quy tắc α )
Bài 23: LUYỆN TẬP
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI VÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
1.Điều chế kim loại:
a. Nguyên tắc: khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
b. Các phương pháp: nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân.
2. Sự ăn mòn kim loại:

2
-> 2 Na
2
O
b) Với phi kim khác: phản ứng mãnh liệt với halogen ở nhiệt độ thường:
2 Na + S -> Na
2
S
2 Na + Cl
2
-> 2 NaCl
c) Phản ứng với nước: phản ứng mạnh ở nhiệt độ thường:
2 Na + 2 H
2
O -> 2 NaOH + H
2

d) Phản ứng với axit HCl và H
2
SO
4
loãng: phản ứng mãnh liệt:
2 Na + 2 HCl -> 2 NaCl + H
2

Na + H
2
SO
4
-> Na

2
+ 2 H
2
O
B. MỘT SỐ HP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM:
I. Natri hiđrôxit NaOH:
a) Là chất rắn không màu, tan nhiều trong H
2
O, điện ly hoàn toàn:
NaOH -> Na
+
+ OH
-
Trang 8
Trường THPT Mỹ Quý Biên Soạn : NGUYỄN HỒNG PHONG
Bộ môn HOÁ HỌC Năm học : 2008 - 2009
b) Tác dụng với Axit, xit Axit, dung dòch muối:
2 NaOH + H
2
SO
4
-> Na
2
SO
4
+ H
2
O
NaOH + CO
2

1.Natri clorua NaCl : NaCl là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước
2.Natri hiđrôcacbonat NaHCO
3
: chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước
- Bò phân huỷ ở nhiệt độ cao:
2 NaHCO
3
= Na
2
CO
3
+ H
2
O + CO
2

NaHCO
3
có tính lưỡng tính
- Tác dụng với axit mạnh :
NaHCO
3
+ HCl = NaCl + CO
2
↑+ H
2
O
- Tác dụng với kiềm: NaHCO
3
+ NaOH = Na

4. Muối của Na, K với gốc NO
3
-
( NaNO
3
, KNO
3
)
KNO
3
=> KNO
2
+ ½ O
2
Dùng làm thuốc nổ:
2 KNO
3
+ 3 C + S => N
2
↑ + 3 CO
2
↑ + K
2
S
Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ
VÀ HP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ:
I. VỊ TRÍ, CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
- Ở phân nhóm chính nhóm IIA gồm các nguyên tố: ( Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra )
- Cấu tạo đều có 2 e ở lớp ngoài cùng : ns

+ H
2

4 Ca + 10 HNO
3
-> 4 Ca(NO
3
)
2
+ NH
4
NO
3
+ 3 H
2
O
Trang 9
t
o
t
o
Trường THPT Mỹ Quý Biên Soạn : NGUYỄN HỒNG PHONG
Bộ môn HOÁ HỌC Năm học : 2008 - 2009
4 Mg + 10 HNO
3
-> 4 Mg(NO
3
)
2
+ NH

4
+ Cu ↓
III ĐIỀU CHẾ: Điện phân muối halogenua nóng chảy:
đpnc
MX
2
= M + X
2
↑ X là halogen
B. MỘT SỐ HP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI:
1. xit (CaO ) : CaO chất rắn, trắng, nóng chảy ở 2585
o
C
CaO + H
2
O = Ca(OH)
2
CaO + 2 HCl = CaCl
2
+ H
2
O
CaO + CO
2
= CaCO
3
=> Điều chế: CaCO
3
= CaO + CO
2

↓ + H
2
O
Ca(OH)
2
+ 2 CO
2
= Ca(HCO
3
)
2

Chú ý: 2 CaOCl
2
= 2 CaCl
2
+ O
2

CaOCl
2
+ 2 HCl = CaCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
CaOCl
2

.H
2
O là thạch cao nung nhỏ lửa, điều chế bằng cách
nung thạch cao sống ở 180
o
C
CaSO
4
là thạch cao khan, điều chế bằng cách nung thạch cao
sống ở 350
o
C
Muối cacbonat trung hoà CaCO
3
: ít tan trong nước, khi nung nóng:
CaCO
3
= CaO + CO
2
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O => Ca(HCO
3
)
2
pt này giải thích sự tạo thành thạch

2
+ 2 NaOH => CaCO
3
+ Na
2
CO
3
+ 2 H
2
O
Trang 10
t
o
t
o
t
o
t
o
t
o
t
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status