Thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện quốc oai, thành phố hà nội - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, Ngày

tháng

năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Hà


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp
Hà Nội. Được sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của quí Thầy giáo, Cô giáo đã trang
bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo
cho em hành trang vững chắc trong công tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành
cảm ơn quí Thầy Cô. Đặc biệt để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước
hết em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Đình Long đã chỉ
bảo tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn UBND huyện Quốc Oai, Phòng Kinh tế,

DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC
LÀM .................................................................................................................. 4
1.1. Lý luận về lao động và sử dụng lao động nông thôn ............................. 4
1.1.1. Lý luận về lao động trong nông thôn .............................................. 4
1.1.2. Lý luận về sử dụng lao động nông thôn ........................................ 10
1.2. Lý luận về việc làm và giải quyết việc làm ở nông thôn ..................... 11
1.2.1. Lý luận về việc làm và thất nghiệp ............................................... 11
1.2.2. Nội dung giải quyết việc làm ở nông thôn .................................... 14
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho lao động nông thôn... 16
1.3.1. Nguồn lực và lợi thế trong phát triển kinh tế địa phương ............ 16
1.3.2. Quy mô phát triển, cơ cấu sản xuất và khả năng phát triển kinh tế
................................................................................................................. 17
1.4. Cơ sở thực tiễn về sử dụng lao động và giải quyết việc làm ............... 19
1.4.1. Tổng quan tài liệu và kinh nghiệm về sử dụng lao động và giải
quyết việc làm ở các nước và vùng lãnh thổ. .......................................... 19
1.4.2. Kinh nghiệm về sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở Việt
Nam ......................................................................................................... 27
1.5. Một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài luận văn ............ 32


iv

Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 37
2.1. Đặc điểm và tình hình cơ bản của huyện Quốc Oai ............................ 37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 37
2.1.2. Điều kiện kinh tế ........................................................................... 42
2.1.3. Tình hình kinh tế xã hội ................................................................ 46
2.1.4. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn đế n phát triể n kinh tế - xã

3.3.3. Ảnh hưởng của chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 76
3.4. Đánh gía chung về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. ........ 77
3.4.1. Những mặt đạt được ...................................................................... 77
3.4.2. Những khó khăn, tồn tại ................................................................ 78
3.5. Định hướng về giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn..... 80
3.6. Dự báo những biến động về đất đai và lao động của huyện Quốc Oai
đến năm 2020 .............................................................................................. 81
3.7. Giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn ............ 83
3.7.1. Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ......................... 83
3.7.2. Giải pháp tổ chức đào tạo nghề cho nông dân. ............................. 86
3.7.3. Giải pháp tăng cường các hoạt động hỗ trợ để khuyến khích người
lao động tìm kiếm việc làm và phát triển sản xuất ................................. 87
3.7.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, tăng cơ hội việc
làm ngoài nước cho người lao động ........................................................ 89
3.7.5. Giải pháp phát triển thông tin thị trường lao động, tổ chức hiệu quả
sàn giao dịch việc làm vệ tinh. ................................................................ 91
3.7.6. Giải pháp thành lập quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, dạy nghề
cho người lao động. ................................................................................. 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CNH


GTGT

Giá trị gia tăng

WTO

Tổ chức thương mại quốc tế

BQ

Bình quân

DT

Diện tích

CSHT

Cơ sở hạ tầng

KHCN

Khoa học công nghệ

KHKT

Khoa học kỹ thuật

SL


2.1

Cơ cấu đất đai của huyện Quốc Oai năm 2011

43

2.2

Hiện trạng hạ tầng giao thông huyện Quốc Oai

44

2.3

Thực trạng diện tích được tưới tiêu trên địa bàn huyện

46

2.4

Dân số Quốc Oai năm 2009 – 2012

46

2.5

Dân số 15 tuổi trở lên có việc làm

48


3.6

Thu hút thêm lao động ở nông thôn

66

3.7

Thực trạng việc làm khu vực nông thôn

67

3.8

Việc làm của lao động sau khi thu hồi đất

71

3.9

Thu nhập bình quân của khẩu trong vùng

72

3.10 Mức sống của hộ trong vùng

73

3.11 Thực trạng đất đai chuyển đổi của các xã điều tra

phương với mọi mặt trong cộng đồng dân cư và trong toàn xã hội.
Chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng chuyển dần
lao động nông nghiệp sang ngành nghề phi nông nghiệp dịch vụ và đã có từ lâu
nhưng do nhiều nguyên nhân nên quá trình chuyển dịch lao động nông thôn sang
ngành nghề phi nông nghiệp diễn ra còn rất chậm và không rõ nét.
Huyện Quốc Oai là một huyện chủ yếu là Nông nghiệp. Ngoài dân tộc
Kinh còn có dân tộc Mường, Dao, trong đó dân tộc Mường chiếm tỷ lệ (tới
18%). Trong những năm qua, kinh tế của huyện, tuy có những bước phát triển
mạnh, nhưng việc thu hút lao động tạo việc làm mới vẫn rất hạn chế. Hơn nữa
hàng năm diện tích đất nông nghiệp giảm do chuyển mục đích sử dụng sang
công nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải ngày càng tăng làm cho tình hình
càng ngày càng trở nên bức xúc.
Vì vậy, nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm
ở nông thôn để tìm ra những phương hướng và giải pháp hữu hiệu sử dụng
hợp lý nguồn lao động không chỉ là vấn đề mang tính cấp bách, mà còn là vấn


2

đề có tính chiến lược lâu dài trong việc thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp và
nông thôn. Mà trong mỗi một địa phương cần làm rõ những cơ sở khoa học
cho giải quyết việc làm và các gải pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu lao động nông thôn ...
Do vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng sử dụng lao động và giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội "
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở huyện
Quốc Oai, đề xuất giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
của huyện Quốc Oai trong giai đoạn 2008- 2012 đến năm 2015 và những năm

- Góp phần cung cấp: Các luận cứ về giải quyết và tạo việc làm cho lao
động nông thôn huyện trong giai đoạn tới đến năm 2020.
- Đối với kinh tế: Sử dụng hợp lý nguồn lực lao động nông thôn của huyện
góp phần phát triển kinh tế - xã hội và tăng thu nhập cho lao động nông thôn.
- Đối với xã hội: Góp phần giải quyết vấn đề lao động, việc làm trong
nông nghiệp, nông thôn của Thành phố. Góp phần nâng cao thu nhập, thực
hiện xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, xây dựng nông thôn mới...
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có bố cục theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về lao động và việc làm
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về lao động và giải pháp giải quyết việc làm.
Cho lao động nông thôn huyện Quốc Oai, Thành Phố Hà Nội.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1.1. Lý luận về lao động và sử dụng lao động nông thôn
1.1.1. Lý luận về lao động trong nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm nguồn lao động nông thôn
a. Khái niệm
Lao động là hoạt động có ý thức của con người, đó là quá trình con
người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động cải biến nó
tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội1.
Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo
ra sản phẩm của những người sống ở nông thôn. Do đó, lao động nông thôn
bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch
vụ ở nông thôn...

rút khỏi lao động nông nghiệp; Do lao động nông nghiệp chuyển sang các
ngành kinh tế quốc dân khác, chủ yếu là sang công nghiệp.
Xu hướng chung của sự thay đổi về số lượng nguồn lao động trong nông
nghiệp: giảm cả về số tuyệt đối cũng như số tương đối, đồng thời không ngừng
tăng năng suất lao động với tốc độ cao và ổn định do việc chuyển lao động
nông nghiệp sang lao động công nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân khác.
b. Đặc điểm nguồn lao động nông thôn
Cơ cấu lao động làm nông nghiệp chiếm 75% lao động nông thôn do đó đặc
điểm của nguồn lao động nông thôn cũng gắn liền với đặc điểm của lao động trong
sản xuất nông nghiệp.
- Đặc điểm thứ nhất của lao động nông thôn là tính chất thời vụ cao và
không thể xóa bỏ được. Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi
phối mạnh mẽ bởi các quy luật sinh học và điều kiện tự nhiên của từng vùng
(đất, khí hậu,..). Do đó, quá trình sản xuất mang tính thời vụ rất cao, thu hút
lao động không đồng đều. Chính tính chất này đã làm cho việc sử dụng nguồn
lao động nông thôn trở nên phức tạp.
- Đặc điểm thứ hai là nguồn lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng
về độ tuổi và có tính thích ứng lớn. Do đó việc huy động và sử dụng đầy đủ


6

nguồn lao động có ý nghĩa kinh tế lớn nhưng rất phức tạp, đòi hỏi phải có
biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để tăng cường lực lượng lao động cho
sản xuất nông nghiệp.
- Đặc điểm thứ ba là Lao động nông thôn đa dạng, ít chuyên sâu, trình
độ thấp. Sản xuất nông nghiệp có nhiều công việc gồm nhiều khâu với tính
chất khác nhau, hơn nữa mức độ áp dụng máy móc chưa cao nên sản xuất
nông nghiệp chỉ đòi hỏi sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi lao động
có thể đảm nhiệm được nhiều công việc khác nhau nên lao động nông nghiệp

lượng, chủng loại, đòi hỏi con người phải có tư duy sáng tạo, nâng cao tay
nghề kỹ xảo để tạo ra những sản phẩm phù hợp, thoả mãn nhu cầu con người
và xã hội, quá trình lao động của con người chính là quá trình hoàn thiện hơn
nữa bản thân mỗi con người và cũng chính là sự hoàn thiện của xã hội.
c. Nguồn lao động là lực lượng to lớn để phát triển KT- XH
Trong quá trình sản xuất con người luôn luôn hoạt động theo nhu cầu
của mình, của xã hội. Suy cho cùng tất cả đều xuất phát từ lợi ích, để đảm bảo
và duy trì lợi ích của mình. Dù làm việc ở môi trường nào, dưới hình thức nào
cũng đều nhằm đạt được lợi ích. Lợi ích càng cao càng tạo nên sức hấp dẫn để
con người hoạt động có hiệu quả hơn. Như vậy, lợi ích trở thành động cơ của
hành động, thoả mãn lợi ích chính đáng của con người là động lực kinh tế trực
tiếp thúc đẩy phát triển nền kinh tế.
d. Nguồn lao động là mục đích của sự phát triển
Nhu cầu của con người luôn luôn thay đổi và con người không bao giờ
thoả mãn với nhu cầu của mình. Đáp ứng được nhu cầu của con người là mục
tiêu mà mọi chế độ xã hội hướng tới. Văn kiện Đại hội Đảng khẳng định:
"phát huy yếu tố con người và lấy con người làm mục đích cao nhất của mọi
hoạt động".
Như vậy, nguồn lao động có vai trò quan trọng và quyết định sự nghiệp
phát triển kinh tế xã hội ở mọi thời đại. Nhận thức đúng đắn không chỉ giúp


8

chúng ta thấy rõ ý nghĩa tầm quan trọng của lao động mà còn là cơ sở khoa
học để nghiên cứu sử dụng lao động đầy đủ, hợp lý.
1.1.1.3. Đặc điểm của thị trường lao động nông thôn:
a. Sự hình thành thị trường và cung lao động nông thôn
Trong thực tế, thị trường lao động ở nông thôn đã có từ rất lâu nhưng
kém phát triển. Hình thức trao đổi sức lao động diễn ra tự phát theo quan hệ

động sẽ tăng.
Mặc dù, cung lao động của một cá nhân bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố
thay thế và thu nhập, nhưng trong tổng thể nền kinh tế, đường cung lao động
vẫn giống như đường cung sản phẩm đầu ra khác. Bởi khi tiền công tăng lên
có ít người muốn nghỉ ngơi, nhưng lại có nhiều người mong muốn làm việc.
Chính vì vậy, trong thực tế các nhà kinh tế chưa thể quan sát thấy khi giá
nhân công tăng mà cung lao động lại giảm cho một cá nhân
Cung trên thị trường lao động phụ thuộc vào: quy mô dân số, tỷ lệ tham
gia vào lực lượng lao động, tổng số lao động có thể cung cấp, độ dài của thời
gian làm việc và chất lượng của lực lượng lao động.
b. Sự hình thành cầu lao động nông thôn
Cầu lao động là lượng lao động mà người thuê có thể thuê ở mỗi mức
giá có thể chấp nhận được. Đối với lao động nông thôn, cầu thị trường lao động
là tổng cộng cầu lao động của các trang trại, các hộ nông dân, các hãng sản
xuất kinh đoanh trong nông thôn ở từng mức giá tiền công lao động.
Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu lao động: Giá cả sức lao động: cầu lao
động tỷ lệ nghịch với giá cả sức lao động; Năng suất lao động để sản xuất ra
hàng hóa, dịch vụ và giá trị của các loại hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường.
c. Đặc điểm thị trường lao động nông thôn
Là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thị trường, thị
trường lao động cũng chịu sự tác động của hệ thống quy luật kinh tế, như: quy
luật giá trị, giá cả, cạnh tranh, độc quyền. Các quy luật này tác động và chi


10

phối mối quan hệ cung lao động và cầu lao động của thị trường.
Lao động nông thôn (lao động phổ thông) thường đối mặt với thị
trường có nhiều người mua và nhiều người bán nên thị trường lao động nông
thôn có biểu hiện như thị trường cạnh tranh.

sử dụng đầy đủ về mặt số lượng lao động: toàn bộ những người lao động trong và
ngoài tuổi quy định có khả năng lao động đều cầm được tham gia vào sự phát
triển kinh tế của hộ gia đình nói riêng và xã hội nói chung.
Lao động cần được sử dụng hợp lý về mặt thời gian: Để đạt được hiệu
suất lao động nhất định, việc sử dụng sức lao động cần đảm bảo khai thác hết
khả năng lao động của họ cả về thể lực và trí lực, nhưng phải phù hợp với trình độ,
điều kiện sức khoẻ của từng người lao động. Để làm được điều này, thời gian lao
động trong năm cần được phân bố một cách hợp lý theo các tháng và theo mùa vụ.
Tóm lại, sử dụng lao động đầy đủ, hợp lý có quan hệ mật thiết nhau. Sử
dụng đầy đủ, hợp lý thì hiệu quả mang lại sẽ thúc đẩy việc tăng thu nhập cho lao
động. Ngược lại thì hiệu quả sử dụng lao động sẽ không cao. Quá trình sử dụng
lao động trong nông thôn gắn liền với sự phát triển của kinh tế nông thôn. Khi
kinh tế phát triển, sử dụng lao động càng yêu cầu cao về chất lượng và phân
công lao động ngày một hợp lý hơn.
Sử dụng lao động cần đạt hiệu quả kinh tế cao: Trong thời vụ căng
thẳng, ngoài lao động gia đình thì các nông hộ vẫn phải thuê lao động trên thị
trường, vì lao động là một hàng hoá đặc biệt, nên vấn đề thuê mướn lao động
cũng thay đổi theo quan hệ cung cầu. Do đó, hộ gia đình cần so sánh giá trị
vật chất mà lao động thuê làm ra (giá trị biên do lao động đem lại) có bằng
với tiền thuê lao động đó (chi phí biên của lao động) hay không.
1.2. Lý luận về việc làm và giải quyết việc làm ở nông thôn
1.2.1. Lý luận về việc làm và thất nghiệp
1.2.1.1. Một số khái niệm và đặc điểm việc làm và thất nghiệp trong nông thôn
a. Khái niệm về việc làm và thất nghiệp
Theo điều 13 Bộ luật lao động (1994) quy định: “Mọi hoạt động lao động
tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm, đều được thừa nhận là việc làm".


12



13

các cây trồng vật nuôi khác nhau sẽ khác nhau, đồng thời thu nhập cũng rất
khác nhau, vì vậy việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng thu
dụng nhiều lao động cũng là biện pháp tạo thêm việc làm ngay trong sản xuất
nông nghiệp.
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn là hoạt động phi nông
nghiệp với một số nghề thủ công mỹ nghệ được lưu truyền từ đời này sang
đời khác trong từng gia đình, từng dòng họ, từng làng xã dần dần hình thành
nên những làng nghề truyền thống tạo ra những sản phẩm hàng hóa tiêu dùng
độc đáo vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị văn hóa nghệ thuật đặc trưng cho
từng cộng đồng, từng dân tộc.
Sản xuất nông nghiệp luôn phụ thuộc vào yếu tố đất đai, cơ sở hạ tầng
(giao thông, thủy lợi và các hoạt động cung ứng giống, phân bón, phòng trừ
sâu bệnh..). Hoạt động dịch vụ nông thôn bao gồm hoạt động cung ứng đầu
vào cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và các mặt hàng nhu yếu phẩm cho
đời sống dân cư nông thôn, là khu vực thu hút đáng kể lao động nông thôn và
tạo ra thu nhập cao cho lao động.
Ở nông thôn, có một số lớn công việc tại nhà không định thời gian:
trông nhà, trông con cháu, nội trợ, làm vườn… có tác dụng hỗ trợ tích cực
trong việc tăng thêm thu nhập cho gia đình. Thực chất đây cũng là việc làm
có khả năng tạo thu nhập và lợi ích đáng kể cho người lao động.
Tóm lại, Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực tạo việc làm truyền thống và
thu hút nhiều lao động của cư dân nông thôn, nhưng diện tích đất canh tác có
xu hướng giảm đã hạn chế khả năng giải quyết việc làm trong nông thôn.
Hiện nay, những việc làm trong nông thôn chủ yếu là những công việc giản
đơn, thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao với tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và
công cụ cầm tay, dễ học hỏi, dễ chia xẻ. Vì vậy, khả năng thu dụng lao động
cao, tuy nhiên sản phẩm làm ra chất lượng thấp, mẫu mã đơn điệu, năng suất

dần từ tự cấp, tự túc thành nông nghiệp hàng hóa, thâm canh và chuyên canh.


15

Các nghề thủ công truyền thống, các hoạt động dịch vụ ở nông thôn được khôi
phục và phát triển do đó, lao động thuần nông ngày càng giảm đi. Nước ta đang
đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn, nhờ vậy vấn đề việc làm ở nông thôn sẽ
được giải quyết vững chắc hơn.
- Phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ, trong đó có các hoạt
động công nghiệp và dịch vụ quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh, sử dụng kỹ
thuật tinh xảo và cần nhiều lao động, có khả năng tạo ra nhiều việc làm mới
cho thanh niên ở các thành phố, thị xã.
Việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo (trong đó có các hình thức đào
tạo từ xa, đào tạo mở rộng…), đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp ở các nhà
trường, hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm vừa giúp nâng cao chất
lượng người lao động, vừa giúp cho người lao động có thể tự tạo việc làm
hoặc dễ tìm việc làm hơn.
1.2.2.2. Giải quyết việc làm là trách nhiệm của các doanh nghiệp nông thôn
Các doanh nghiệp phát triển sẽ kéo theo sự phát triển mở rộng cả về
quy mô lẫn hướng sản xuất, góp phần cho kinh tế phát triển. Đặc biệt với các
doanh nghiệp ở nông thôn, sự phát triển của các cơ sở này tạo thêm nhiều việc
làm cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo
hướng giảm dần lao động thuần nông.
1.2.2.3. Người dân tự vận động phát triển kinh tế hộ gia đình.
Riêng đối với lao động nông thôn, trong điều kiện đất chật, người đông,
nhân khẩu và lao động có xu hướng gia tăng, vấn đề tạo việc làm, giải quyết
tình trạng dư thừa lao động càng phức tạp. Giải quyết việc làm là vấn đề của
chính quyền địa phương, đồng thời là vấn đề của chính bản thân họ.
Đa dạng hóa sản phẩm, tập trung vào những cây con có giá trị cao tăng

tạo môi trường phát triển việc làm trong từng cộng đồng.
c. Vốn
Ở cấp độ vĩ mô, vốn là nguồn lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế


17

của quốc gia, địa phương thông qua các hoạt động đầu tư. Ở cấp độ vi mô,
vốn vừa là phương tiện, vừa là mục tiêu cho phát triển kinh tế doanh nghiệp,
kinh tế hộ. Nhu cầu về vốn cho đầu tư sản xuất là nhu cầu tất yếu, nó càng
quan trọng hơn đối với hộ muốn mở rộng quy mô sản xuất.
d. Nguồn lao động
Số lượng và chất lượng nguồn lao động có ảnh hưởng trực tiếp đối với vấn
đề tạo việc làm. Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, trình độ lao động có
vai trò quyết định, vì ở một trình độ lao động nhất định sẽ phù hợp với một công
việc nhất định.
Những lợi thế của địa phương là điều kiện cho địa phương trong phát triển
kinh tế nông thôn, mở ra những hướng phát triển sản xuất, tạo việc làm, giải quyết
nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn. Trên cơ sở lợi thế đó, địa phương đề ra
những chính sách thu hút đầu tư, tạo việc làm cho nhiều lao động.
Lợi thế đó bao gồm:
- Lợi thế về tự nhiên: nguồn tài nguyên thiên nhiên, ví trí địa lý, điều
kiện tự nhiên…
- Lợi thế về xã hội: yếu tố lao động, yếu tố thuộc về phong tục, tập quán của
từng vùng nông thôn…
- Lợi thế về chính sách: chính sách hỗ trợ phát triển giao thông, chính sách
về tín dụng tài chính…
1.3.2. Quy mô phát triển, cơ cấu sản xuất và khả năng phát triển kinh tế
Sự phát triển kinh tế của địa phương sẽ thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, qua
đó thúc đẩy sản xuất phát triển, thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế, qua

ảnh hưởng nhất định tới vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn,
chủ yếu đây là những yếu tố ngoài hộ.
c. Quan hệ kinh tế hợp tác
Trong công tác giải quyết việc làm cho lao động dư thừa, thì quan hệ
kinh tế hợp tác được đánh giá là một yếu tố quan trọng hàng đầu. Quan hệ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status