ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
NGUYỄN VIỆT DUY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
BÓN ĐẠM VÀ TƯỚI NƯỚC ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG CHÈ TRONG VỤ ĐÔNG - XUÂN
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------
NGUYỄN VIỆT DUY
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
BÓN ĐẠM VÀ TƯỚI NƯỚC ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG CHÈ TRONG VỤ ĐÔNG - XUÂN
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS. TS. Trần
Văn Điền đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ công
nhân viên chức trong Ban giám hiệu, Khoa Nông học; Khoa Sau đại học Trường Đại học Đại học nông lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo - Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên - Ban quản lý dự án và phát triển chè Thái
Nguyên - Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc - Trạm
khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên - Phòng nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Đồng Hỷ - Đảng ủy, UBND xã Hòa Bình đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới những người thân trong
gia đình, bạn bè đã giúp đỡ động viên và khuyến khích tôi trong suốt thời gian
học tập và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Duy
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... vi
và phát triển của chè trong vụ đông - xuân. ....................................................... 33
3.2. Ảnh hưởng của đạm và nước tưới đến yếu tố cấu thành năng suất ............. 42
3.3. Ảnh hưởng của đạm và nước tưới đến thành phần cơ giới búp chè ............ 51
3.4. Ảnh hưởng của đạm và nước tưới đến một số chỉ tiêu chất lượng nguyên
liệu chè. ............................................................................................................... 55
3.5. Ảnh hưởng của đạm và nước tới đến sâu bệnh hại chè. .............................. 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 58
1. Kết luận ........................................................................................................... 58
2. Đề nghị ............................................................................................................ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 60
Tài liệu tiếng việt................................................................................................. 60
Tài liệu tiến nước ngoài....................................................................................... 62
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
Đ/c
: Đối chứng
FAO
: Tổ chức Nông nghiệp và lương thực Thế giới
PTNT
Ảnh hưởng của nước tưới và đạm đến độ rộng tán chè LDP1 ....... 39
Bảng 3.5.
Ảnh hưởng của nước tưới và đạm đến chiều dài búp trung bình
chè LDP1 ........................................................................................ 40
Bảng 3.6.
Ảnh hưởng của nước tưới và đạm đến mật độ búp chè LDP1 ....... 42
Bảng 3.7.
Ảnh hưởng của nước tưới và đạm đến khối lượng búp chè LDP1 ..... 44
Bảng 3.8.
Ảnh hưởng của nước tưới và đạm đến khối lượng tươi của chè LDP1. 46
Bảng 3.9.
Ảnh hưởng của nước tưới và đạm đến năng suất thực thu của chè
LDP1 ............................................................................................... 47
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của nước tưới và đạm đến độ dày tán chè LDP1 ........ 49
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của nước tưới và đạm đến độ dày tầng lá chè LDP1 .. 50
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của nước tưới và đạm đến tỷ lệ búp có tôm LDP1...... 51
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của nước tưới và đạm đến tỷ lệ búp mù xòe LDP1..... 52
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của đạm và nước tưới đến thành phần cơ giới búp ..... 54
loại vitamin A, B, K, PP, đặc biệt có rất nhiềuvitamin C. Chính vì vậy chè có tác
dụng tốt trong phòng và chữa bệnh đường ruột, chống nhiễm khuẩn (nhờ Tanin),
có tác dụng lợi tiểu (do Teofilin, Teobromin), kích thích tiêu hoá mỡ, chống béo
phì, chống sâu răng, hôi miệng. Chất Catechin trong chè còn có chức năng
phòng ngừa phóng xạ, ung thư, phòng bệnh huyết áp cao, chống lão hoá.
Thái Nguyên là tỉnh trung du và miền núi phía Bắc có diện tích đồi lớn,
điều kiện đất đai khí hậu phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè.
Xưa nay, nói đến trà Việt, người ta nghĩ ngay đến trà Thái Nguyên. Với diện
tích trồng chè khoảng 18.500 ha, đứng thứ 2 cả nước (sau Lâm Đồng), Thái
Nguyên nằm trong vùng chè lâu đời của Việt Nam, với sản phẩm chè có hương
vị đặc trưng mà không nơi nào khác có được. Từ rất lâu, chè Thái Nguyên đã
được tôn vinh là "đệ nhất danh trà" của đất nước. Cây chè được coi là cây kinh
tế mũi nhọn của tỉnh Thái Nguyên, tuy chưa thể giúp người dân làm giàu theo
hướng đột phá nhưng là loại cây “xóa đói, giảm nghèo”, bởi nó có nhiều lợi thế
như dễ chăm sóc, chi phí ban đầu không quá cao, thu hoạch lâu dài, giúp người
dân ổn định đời sống.
2
Trong những năm vừa qua, tình hình sản xuất chè gặp không ít khó khăn
cả khâu sản xuất và tiêu thụ do thị trường tại những nước truyền thống có phần
giảm sút, đã làm cho sản xuất chè có những thời điểm xuống thấp. Mấy năm
gần đây, thị trường xuất khẩu có những chuyển biến tích cực, bà con nông dân
có những cách nhìn đầy đủ hơn về cây chè, yên tâm hơn và có những thay đổi
về các biện pháp kỹ thuật thâm canh để sản xuất chè đông nhằm tăng hiệu quả
kinh tế cho gia đình.
Dựa vào quy luật sinh trưởng, phát triển của cây chè, cùng với các kết quả
nghiên cứu của các Viện nghiên cứu, các nhà khoa học về cây chè cho thấy:
nhiệt độ và lượng mưa trong năm có là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến khả
năng ra búp của cây chè. Vụ đông trong năm nếu được cung cấp đủ lượng đạm,
dựng quy trình kỹ thuật thâm canh mới trong sản xuất chè vụ Đông - Xuân.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.
Thông qua việc nghiên cứu liều lượng bón đạm và tưới nước dến năng
suất và chất lượng chè đông, đề tài sẽ góp phần giải quyết sự mất cân đối giữa
nhu cầu tiêu dùng cao về chè và sự giảm nhanh sản lượng chè trong vụ đông –
xuân, tạo công ăn việc làm, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người làm chè...
Đồng thời bước đầu xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân cho chè qua đông.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài.
Sản xuất chè vụ đông - xuân là quá trình áp dụng các biện pháp kỹ thuật thích
hợp nhằm tạo điều kiện cho cây chè sinh trưởng tốt trong cả vụ đông - xuân, khi
nhiệt độ thấp, ít mưa. Sản xuất chè đông - xuân có tác dụng rải vụ thu hoạch chè,
tạo việc làm cho người làma chè trong các tháng vụ đông - xuân, tạo ra sản phẩm
chất lượng tốt, có giá trị kinh tế cao, tăng thu nhập cho người làm chè.
Theo nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện sinh thái đến sinh trưởng búp
chè, các nhà khoa học Trung Quốc và Việt Nam đều cho rằng độ không sinh vật
học của cây chè là 100C, tức là trong điều kiện nhiệt độ lớn hơn 100C, thì cây
chè vẫn sinh trưởng búp. Mặt khác sản lượng búp chè hàng tháng có quan hệ rất
chặt với lượng mưa, những tháng có lượng mưa nhỏ hơn 50mm/tháng thì sản
lượng chè chỉ đạt dưới 5% tổng sản lượng cả năm, những tháng có lượng mưa
50 - 100 mm/tháng sản lượng chè hàng tháng đạt từ 5 - 10% tổng sản lượng cả
năm, những tháng có lượng mưa trên 100mm/tháng, sản lượng hàng tháng đạt
trên 10% tổng sản lượng cả năm. Như vậy trong các tháng vụ đông, vụ xuân ở
vùng trung du và miền núi phía bắc nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất đều trên
100C thì yếu tố hạn chế năng suất chính là lượng mưa, nếu tưới đủ ẩm cây sẽ
sinh trưởng búp và cho thu hoạch.
chè. Mưa còn ảnh hưởng đến chất lượng chè, vụ đông- xuân chè có chất lượng
cao, vụ hè thu chè có chất lượng thấp. Mưa phùn, mưa xuân có lợi cho sinh
trưởng của cây chè vì tăng độ ẩm không khí. Mưa ít phân phối đều, xen kẽ vài
ngày nắng thúc đẩy sinh trưởng của cây chè. Độ ẩm không khí tương đối cần
thiết cho cây chè là 80- 85%.
6
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí có lợi cho sinh trưởng chè là: 22- 280 c, búp
chè sinh trưởng chậm ở 15 - 180c, dưới 100c mọc rất chậm. Nhiệt độ cao từ 300c
chè sinh trưởng chậm, nhiệt độ 400c chè bị khô xém ở bộ phận non. Ngược lại
nhiệt độ ở - 40c vài ngày làm cho cây chè bị xém khô. Ở Trung Quốc mùa đông
phải che tán chè bằng các túp lều rơm để chống rét cho chè. Biên độ, nhiệt độ
ngày và đêm lớn có lợi cho chất lượng chè (Tây Nguyên, Sơn La), ở vùng thấp,
biên độ nhiệt ngày và đêm nhỏ chất lượng chè kém hơn.
+ Ánh sáng: Cây chè là một cây trung tính, trong giai đoạn cây con cây chè
ưa dóng râm, khi lớn lên ưa ánh sáng. Ánh sáng tán xạ ở vùng núi cao có tác
dụng tốt đến phẩm chất chè hơn ánh sáng trực xạ. Sương mù nhiều, ẩm ướt và
nhiệt độ thấp ở núi cao là nơi sản xuất chè chất lượng cao trên thế giới.
- Điều kiện đất đai:
Tiêu chuẩn chọn đất là tầng đất dày từ 60 - 100 cm, mực nước ngầm dưới
100 cm. Đất phải chua, Độ chua pH là chỉ tiêu quyết định tới đời sống cây chè,
với cây chè độ chua thích hợp nhất 4,5 - 5,5. Đất giàu mùn và chất dinh dưỡng,
nhất là đối với đạm.
Kết cấu đất: Đất kết cấu viên, hạt tơi xốp giữ nước nhiều, thấm nước nhanh
có lợi cho sự phát triển của bộ rễ và vi sinh vật trong đất.
Thành phần cơ giới: Đất thị pha cát đến thịt nặng, có chế độ nước và không
khí điều hòa thuận lợi cho hoạt động của các quá trình hóa học và vi sinh vật
trong đất.
- Độ cao và địa hình:
8
- Phòng trừ sâu bệnh: Sản xuất chè vụ đông- xuân có lợi thế là nhiệt độ
thấp, sâu hại, bệnh phát sinh phát triển chậm. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc khi xuất
hiện sâu bệnh hại nặng.
Lưu ý, phòng bệnh phồng lá: Tháng 2, tháng 3, ẩm độ không khí cao cần
giảm số lần tưới, tăng lượng nước tưới trong một lần tưới, dọn cắt cành lá, cây
che bóng giúp cho vườn chè thông thoáng.
- Thu hoạch: Thu búp một tôm hai lá, các tháng sản xuất chè vụ đông xuân (tháng 10 đến tháng 3 năm sau, không chừa lá thật, chỉ chừa lá cá và lá vảy
ốc). Các biện pháp kỹ thuật khác cần tiến hành như đối với những nương chè
bình thường.
1.2. Nhu cầu dinh dưỡng và vai trò của các yếu tố dinh dưỡng đối với cây chè
1.2.1. Nhu cầu dinh dưỡng
Cây chè thích hợp trồng trên đất chua vừa đến ít chua, độ dày tầng đất
càng sâu thì cây chè sinh trưởng, phát triển càng tốt và tuổi thọ của cây chè
càng kéo dài. So với các cây trồng khác thì cây chè có khả năng sống ở những
nơi đất cằn cỗi, nghèo kiệt dinh dưỡng mà vẫn cho thu nhập. Tuy nhiên muốn
cây chè cho năng suất cao, chất lượng tốt có nhiệm kỳ kinh tế dài thì cần phải
bón phân đầy đủ sao cho đất trồng chè cần phải đạt những yêu cầu sau:
- pHKCL từ 4,0 – 6,0
- Đất có độ phì tốt
- Đất sâu, tầng đất từ 60 – 100 cm
Độ ẩm cao, lượng mưa hàng năm trên 1.500 mm và phân bố tương đối đều
từ tháng 4, tháng 5 đến tháng 10, tháng 11.
Mối quan hệ giữa đất đến năng suất, phẩm chất chè rất phức tạp, phẩm
chất do nhiều yếu tố quyết định. Điều kiện dinh dưỡng ảnh hưởng rất nhiều đến
năng suất, phẩm chất chè, do vậy ngoài việc sử dụng nguồn dinh dưỡng sẵn
có ở trong đất thì việc bón phân cho chè là một biện pháp có hiệu quả.
tăng khả năng chống bệnh, chịu rét cho chè.
Thiếu kali rìa lá có vết nâu, búp nhỏ, lá nhỏ, rụng lá nhiều. Ở những
nương chè mới trồng, phân bón kali thường có hiệu quả thấp vì trong đất hàm
lượng kali còn cao (khoảng 20 – 25 mg K2O/100g đất) còn đủ nhu cầu dinh
dưỡng cho cây[8].
Về chất lượng chè, kali lại ảnh hưởng rất rõ đến chất lượng chè, theo
AD.Makharobitze (1948) cho thấy: Phẩm chất trong các công thức được xếp
theo thứ tự P, K, N và sau cùng là phân bón.
Quy trình bón phân cho chè của Liên hiệp xí nghiệp chè Việt Nam năm
1988 quy định: Năng suất đạt 60 - 100 tạ/ha, bón 80 - 100 kg K2O/ha, năng
suất > 100 tạ/ha bón 100 - 120 K2O/ha [8].
* Dinh dưỡng lân đối với cây chè
Theo Enden (1958), trong búp non của chè có 1,5% P205. Lân tham gia
vào thành phần cấu tạo của tế bào, trong axit nucleic, lân có vai trò quan
trọng trong việc tích luỹ năng lượng cho cây, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển
của cây, nâng cao chất lượng chè, làm tăng khả năng chống rét và chống hạn
cho chè. Thiếu lân lá chè xanh thẫm và có vết nâu hai bên gân chính, búp nhỏ,
năng suất thấp [8].
Các tài liệu nghiên cứu của Liên Xô, Việt Nam và nhiều nước khác cho
thấy: Bón lân làm tăng năng suất chè rõ rệt, đặc biệt bón lân trên nền N, K. Đất
mà thiếu N, K cũng làm giảm hiệu quả của phân lân đối với chè. Điều đáng
chú ý là bón lân có hiệu quả phải tương đối dài, thậm chí đến 20 – 25 năm sau.
Theo nghiên cứu của F.Hurisa (Liên Xô) thì hiệu quả trực tiếp của 3 năm bón
lân và liều lượng 120 – 960 kg/ha trên nền N, K tăng sản lượng búp 5 – 30%
so với đối chứng chỉ bón N, K song hiệu quả tăng, sản lượng bình quân 21
năm về sau là 60 – 78% [8].
11
Kết quả sơ bộ thí nghiệm 10 năm bón N,P,K cho chè của trại thí nghiệm
Theo quy trình bón phân hữu cơ cho chè của Liên hiệp xí nghiệp chè Việt
Nam quy định: Đối với chè kinh doanh 3 năm bón một lần với lượng 20 – 30
tấn/ha kết hợp với phân lân [8].
Bón phân trả lại cho đất các chất dinh dưỡng mà cây đã lấy đi là rất quan
trọng và cần thiết. Muốn bón phân hiệu quả thì phải bón phân đúng nguyên tắc
như: Bón theo tuổi và năng suất cây; Bón cân đối các yếu tố N, P, K, bón bổ
sung phân trung lượng và vi lượng khi cần thiết; Bón đúng lúc và đúng cách,
đúng đối tượng, bón lót đầy đủ, bón thúc kịp thời; tùy theo điều kiện đất đai, khí
hậu mà quy định lượng phân, tỷ lệ bón cho thích hợp.
1.3. Nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước.
1.3.1. Những nghiên cứu về cây chè trên thế giới.
1.4.1.1. Những kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng của cây chè.
Chè là cây lâu năm, có hai chu kỳ phát triển là chu kỳ phát triển lớn và chu
kỳ phát triển nhỏ.
Chu kỳ phát triển nhỏ là chu kỳ phát triển hàng năm của cây chè. Hàng năm
vào mùa đông, khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi như nhiệt độ thấp, khô
hạn… cây chè sinh trưởng và phát triển chậm dần và ngừng sinh trưởng khi nhiệt
độ thấp hơn 100C. Cây chè sinh trưởng trở lại khi nhiệt độ và ẩm độ tăng dần.
Chu kỳ phát triển lớn hay còn gọi là chu kỳ phát dục cá thể của cây, bao
gồm cả đời sống cây chè, được tính từ khi ra hoa chè được thụ phấn, hình thành
hạt, mọc thành cây, qua nhiều năm sinh trưởng phát triển đến khi già cỗi và
chết. Chu kỳ này thường kéo dài 30- 50 năm, có khi tới hàng trăm năm.
Các tác giả đã chia chu kỳ phát triển của cây chè ra làm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn phôi thai (giai đoạn hạt) được tính từ khi hoa được
thụ phấn, hình thành hạt và quả chín.
- Giai đoạn 2: Giai đoạn cây con tính từ khi hạt nảy mầm mọc thành cây
cho đến khi cây ra hoa kết quả lần đầu tiên.
13
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ ................................................................................ vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết .................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu....................................................................................................... 3
1.2.2 Các yêu cầu cụ thể........................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn........................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học......................................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn. ........................................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài. ............................................................................. 4
1.2. Nhu cầu dinh dưỡng và vai trò của các yếu tố dinh dưỡng đối với cây chè ...... 8
1.2.1. Nhu cầu dinh dưỡng .................................................................................... 8
1.2.2. Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng ............................................................... 9
1.3. Nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước................................................. 12
1.3.1. Những nghiên cứu về cây chè trên thế giới. ............................................. 12
1.3.2. Những nghiên cứu về cây chè ở Việt Nam. .............................................. 17
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 25
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu................................................................ 25
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................. 25
15
16
nay đã xác định được 52 giống chè tốt, diện tích giống chè tốt chiếm 25% diện
tích chè của cả nước.
Nhật Bản, Ấn Độ, Srilanca và Trung Quốc đã lần lượt vận dụng kỹ thuật
công nghệ sinh học cho chọn giống chè tốt, đồng thời triển khai dùng phôi non,
là cành non, phấn hoa của cây chè bồi dưỡng thành một cây chè hoàn chỉnh.
Hiện nay cả thế giới có trên 1000 giống chè mới, trong đó các nước sản
xuất chè chủ yếu đã chọn lọc và phổ biến rộng được hơn 400 giống [24].
1.3.1.4. Những kết quả nghiên cứu về tưới nước cho chè.
- Các tác giả C.F.Kozopkin (1950), G.V Lê bê dep (1954, 1957), N.X
Petinop; F.A kuliep (1965, 1969, 1976 và 1978) bằng nghiên cứu của mình
đều cho rằng: Vùng cận nhiệt đới chỉ có thể trồng chè khi tưới nước đều đặn,
các tác giả trên đều cho rằng: Tưới nước cho chè đã làm tăng thời gian thu
hoạch búp, làm tăng chất lượng chè nguyên liệu (tăng tỷ lệ búp có tôm, giảm
tỷ lệ búp mù xòe) [7].
- Theo A.A Imanova (1959), K.B Talakvatze (1959), V.P Gvaxalia, RV
Voronxova (1975) và nhiều tác giả khác thì tưới nước làm cho búp chè non,
mềm và từ đó làm tăng chất lượng chè nguyên liệu [7].
- Theo M.K.Daraselia (1989) thì tưới nước đã làm thay đổi điều kiện
quang hợp, thay đổi hoạt tính các men trong rễ chè, kể cả men polifenol
oxydaza là men có mặt trong việc tạo ra tanin trong chè. Cũng theo tác giả, hiện
nay ở tây Grudia có khoảng 10% diện tích chè được tưới nước, trên 50% diện
tích chè ở Adebaidan và 1/3 diện tích chè ở Krasnoda được tưới nước [7].
- M.Tamang (1978) cho biết ở Iran trong điều kiện lượng mưa từ khoảng 350
- 650mm thì hiệu quả của tưới nước cao hơn cả phân bón. Tưới nước làm tăng sản
lượng 35% trong khi đó bón phân chỉ làm tăng sản lượng 15% [7].
- Các tác giả Narendex Kjain, Ks Krihan Magr (Ấn Độ) trong tham luận