I. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt Vấn Đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi một quốc gia, là
cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất và là tư liệu sản xuất đặc biệt
không thể thay thế được,nhất là trong nông nghiệp.Đất đai là nuồn tài nguyên
có giới hạn về số lượng và chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá
trình sản xuất, chính vì vậy việc quản lý quỹ đất và định hướng phát triển
nông nghiệp theo hướng bền vững cần phải nắm bắt được những tính chất
,chất lượng nhất định của đất đai và những vấn đề liên quan tới quá trình sử
dụng đất.
Bát Tràng là một xã ngoại thành của Hà Nội,thuộc vùng tả ngạn sông
Hồng, là một xã nổi tiếng với làng nghề truyền thống là gốm sứ, Bát tràng có
vị trí địa thuận lợi cho sự phát triển kinh tế về nông nghiệp ,tiểu thủ công
nghiệp,dịch vụ.Cơ sở hạ tầng của xã ngày càng hoàn thiện và phát triển phục
vụ tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng.Do đặc điểm phát triển
kinh tế xã hội chủ yếu của Bát Tràng là theo hướng phát triển kinh tế làng
nghề gốm sứ truyền thống,phần lớn lao động và đất đai được tập trung cho
phát triển phi nông nghiệp còn đất được sử dụng cho nông nghiệp là rất nhỏ
chỉ chiếm 18,45% so với tổng diện tích đất tự nhiên.Vì vậy, việc điều tra và
xây dựng sơ đồ bản đồ thổ nhưỡng của xã bằng công tác kiểm tra, nghiên cứu
đất đai,để tạo sự cân bằng và ổn định theo hướng phát triển bền vững trong
sản xuất nông nghiệp và sản xuất phi nông nghiệp của xã là hết sức cần thiết.
Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, sự đồng ý của xã Bát Tràng, dưới sự hướng dẫn của ,TS
Phan Quốc Hưng và Th.S Nguyễn Văn Thao chúng tôi tiến hành “Điều tra
và xây dựng sơ đồ thổ nhưỡng của xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội”.
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Đánh giá chất lượng đất của xã Bát Tràng
- Lập sơ đồ thổ nhưỡng xã Bát Tràng
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Phương pháp điểu tra số liệu sơ cấp:
+ Điều tra khảo sát dã ngoại: khoanh vẽ bản đồ, đào và mô tả phẫu diện đất,
lấy mẫu đất
+ Tính hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất
Tổng chi phí (C): bao gồm tổng các loại chi phí phục vụ cho một LUT hay
một hê thống sản xuất
TCP= CPTG+LĐg
Trong đó:
TCP: Tổng chi phí
CPTG: Chi phí trung gian
LĐg: Lao động gia đình
CPTG= VC+DVP+LĐt
VC: Chi phí vật chất ( giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật)
DVP: Dịch vụ phí (làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến nông...)
•
•
LĐt: Lao động thuê
Tổng thu nhập: được quay ra bằng tiền mặt, tính theo sản lượng thu được của
LUT, so với giá sản phẩm tại thời điểm điều tra
TTN= SL*GB
Trong đó: TTN: Giá trị sản xuất
SL: Sản lượng thu được
GB: Giá bán sản phẩm
Thu nhập thuần: tổng thu nhập- tổng chi phí ( bao gồm cả công lao động)
TNT= TTN-TCP
Phẫu diện đất (soil profile) là lát cắt thẳng đứng từ bề mặt xuống
sâu.Nghien cứu phẫu diện chính là nghiên cứu ác đặc trưng về hình thái chúng
được hình thành từ các yếu tố và quá trình hình thành đất ,qua nghiên cứu và
tìm hiểu về phẫu diện đất sẽ giúp cho việc phân loại đất.
Khi đào phẫu diện cần tuân thủ những quy định sau:
- Phẫu diện đất xác định ở những nơi đất có độ dày lớn, không gặp các tầng
cứng rắn thường được đào theo kích thước: dài 120-150cm ( những phẫu diện
chụp ảnh phải đào dài hơn 2m để có thể dễ dàng đứng chụp bề mặt của lát
cắt); rộng 70-90cm; sâu trên 125cm.
- Khi đào phẫu diện cần lưu ý:
+ Mặt phẫu diện dùng để quan sát, mô tả phải hướng về phía ánh sang mặt trời
để dễ mô tả.
+ Khi đào, lớp đất mặt để riêng, lớp đất dưới để riêng. Không đổ đất hay dẫm
đạp lên phía bề mặt mô tả của phẫu diện làm mất trạng thái tự nhiên của đất.
+ Sau khi đào xong phía mặt mô tả phải được xén cho thẳng góc
+ Trên những vùng đất đang được canh tác, trồng trọt sau khi đào phẫu diện
xong phải lấp lại ngay theo trình tự các lớp dưới lấp trước và trên lấp sau.
2.3.3.2 Mô tả phẫu diện
Mô tả phẫu diện là việc làm không thể thiếu trong các điều tra xây dựng bản
đồ đất, đây cũng là tài liệu cơ bản cần lưu giữ lại để kiểm chứng cho những
kết quả điều tra dã ngoại ngoài đồng. Để mô tả được phẫu diện đất cần nắm
vững , ghi chép và mô tả được đầy đủ các mục yêu cầu đã được ghi trong bản
tả phẫu diện như màu sắc đất, thành phần cơ giới, độ ẩm đất, kết cấu đất đốm
gỉ, chất lẫn……
2.3.3.3 Lấy mẫu đất
a. Lấy mẫu phân tích
Việc lấy mẫu phân tích được tiến hành theo các trình tự sau:
- Trước tiên lấy mẫu ở tầng đáy phẫu diện sau đó mới lấy dần lên các tầng trên
+ Đá mẹ và mẫu chất
+ Sinh vật
+ Khí hậu
+ Địa hình
+ Thời Gian
+ Con người
- Nghiên cứu các quá trình hình thành đất
Sự tác động tổng hợp của các yếu tố hình thành đất sẽ tạo nên các quá trình
hinh thành và biến đổi diễn ra trong đất.Do điều kiện tự nhiên của vùng địa lý
khác nhau nên tác động của các quá trình hình thành đất rất khác nhau nên sự
hình thành đất trong tự nhiên diễn ra rất phức tạp.
- Đặt tên cho đất: để đặt tên cho đất người ta phải xác định được quá trình
hình thành đất diễn ra chủ đạo.Việc xác minh này dựa trên cơ sở đào phẫu
diện và mô tả phẫu diện đó. Phân loại đất theo phát sinh còn được gọi là phân
loại đất theo phẫu diện đất.
- Tầng phát sinh: dựa vào nguồn gốc hình thành để gọi tên
III) KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1: Điều kiện tự nhiên xã Bát Tràng
3.1.1: Vị trí địa lý
Xã Bát Tràng thuộc vùng tả ngạn sông Hồng, nằm ở phía Nam huyện Gia
Lâm có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã Đông Dư.
- Phía Nam giáp xã Kim Lan và xã Xuân Quan – huyện Văn Giang – tỉnh
Hưng Yên.
- Phía Đông giáp xã Đa Tốn.
- Phía Tây giáp Quận Hoàng Mai
Xã Bát Tràng có vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và xã hội
3.1.2: Địa hình
% tổng diện tích đất tự nhiên; nhóm đất phi nông nghiệp diện tích 146,89 ha,
chiếm 80,77 % tổng diện tích tự nhiên; đất chưa sử dụng diện tích 1,43 ha
chiếm 0,79 %.
3.2.1 Nhóm đất nông nghiệp:
Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2014 là 33,55 ha , chiếm 18,45% diện
tích tự nhiên; Chi tiết các loại đất trong nhóm như sau:
a. Đất sản xuất nông nghiệp:
Đất sản xuất nông nghiệp diện tích 1,75 ha, chiếm 0,96 % diện tích tự nhiên,
cụ thể như sau:
- Đất trồng cây hàng năm 1,75 ha chiếm 0,96 % diện tích tự nhiên. Trong đó
toàn bộ là đất trồng cây hàng năm khác.
b. Đất lâm nghiệp:
Đất lâm nghiệp diện tích 20,16 ha, chiếm 11.08% diện tích tự nhiên, toàn bộ
là đất rừng phòng hộ.
c. Đất nuôi trồng thuỷ sản:
Đất nuôi trồng thủy sản diện tích 10,60 ha, chiếm 5,83 % diện tích đất tự
nhiên.
3.2.2 Nhóm đất phi nông nghiệp:
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2014 là 146,89 ha (biểu 03TKĐĐ), chiếm 80,77 % diện tích đất tự nhiên; Chi tiết các loại đất trong
nhóm như sau:
a. Đất ở
Kết quả kiểm kê năm 2014, diện tích đất ở có 44,31 ha chiếm 24,36 % tổng
diện tích đất tự nhiên bao gồm toàn bộ là đất ở tại nông thôn.
b. Đất chuyên dùng
Diện tích đất chuyên dùng năm 2014 có 46,54 ha chiếm 25,59 % diện tích tự
nhiên, chi tiết các loại đất như sau:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan diện tích 0,58 ha, chiếm 0,32 % tổng diện tích
đất tự nhiên.
3.3.1 phẫu diện đất số BT- 01
Thôn Giang Cao, xã Bát Tràng ,huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.
Ngày tả: 01/12/2015
Tọa độ 200̊ 59’03’’N - 1050̊ 55’03
Địa hình toàn vùng tương đối bằng phẳng, độ dốc chung 0-30̊ (cấp 1).
Tiểu địa hình: và
Điều kiện thời tiết: Trời nắng,gió nhẹ
Cây trồng nhãn, ổi. Hiện đang trồng nhãn, ổi.
Thực vật tự nhiên: - Tại nơi đào phẫu diện : Cỏ dại
- Khu vực xung quanh: Cỏ dại
Điều kiện tưới: Có
Điều kiện tiêu: Có
Ngập lụt: Tỉnh thoảng
Khả năng thoát nước nội tại: Tốt
Người tả: Cao Thị Thư
ảnh cảnh quan phẫu diện đất 01
Hình thái phẫu diện
Đặc điểm phân tầng
Tiểu địa hình: vàn
Điều kiện thời tiết: Trời nắng,gió nhẹ
Cây trồng nhãn. Hiện đang trồng nhãn.
Thực vật tự nhiên: - Tại nơi đào phẫu diện : Cỏ dại
- Khu vực xung quanh: Cỏ dại
Điều kiện tưới: Có
Điều kiện tiêu: Có
Ngập lụt: Tỉnh thoảng
Khả năng thoát nước nội tại: Tốt
Người tả: Cao Thị Thư
ảnh cảnh quan phẫu diện đất 02
Hình thái phẫu diện
Đặc điểm phân tầng
Tầng 1(0 – 15cm): nâu đen thẫm( khô
7,5YR 6/2); thịt pha sét; ẩm; viên hạt;
tơi xốp; có rễ cây cỏ, nhãn; có hang
giun,dế; chuyển lớp từ từ về màu sắc
Tầng 2(15-35cm): nâu thẫm (khô 7,5YR
6/3); thịt pha sét; kết cấu cục nhỏ; ẩm; ;
tơi xốp; có rễ cây cỏ; có hang giun,dế;
Người tả: Tôn Nữ Tuyết Trinh
ảnh cảnh quan phẫu diện đất 03
Hình thái phẫu diện
Đặc điểm phân tầng
Tầng 1(0 – 7cm): nâu đen(khô
7,5YR 6/4) ; đất thịt; khô; viên hạt;
không chặt; rất ít xốp 60cm): màu nâu đỏ( khô
7,5YR 6/6); đất thịt; ẩm; kết cấu
tảng; bở; rất ít xốp
(khô 7,5YR 5/3); thịt pha sét; ẩm; cấu
trúc dạng cục; tơi xốp; có rễ cây; có
hang giun,dế; có ít đốm mangan nâu
đen ;chuyển lớp từ từ về thành phần
cơ giới
Tầng 3(35-55cm): màu nâu tươi (khô
7,5YR 5/2); ẩm; thịt pha sét cát; cấu
trúc dạng cục nhỏ , ít tơi xốp; nhiều
đốm rỉ mangan; chuyển lớp từ từ về
màu sắc
Tầng 4(>60cm): màu nâu tươi( khô
7,5YR 6/2); ẩm ướt; thịt pha sét; cấu
trúc tảng; ít chặ; có đốm
mangan(
3.4.6 Phẫu diện đất BT-07
Địa điểm: thôn Giang Cao, xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, tp Hà Nội.
Tọa độ vị trí phẫu diện: N 20º58’43”; E 105º55’04”
Ngày tả: 01/12/2015
Địa hình toàn vùng tương đối bằng phẳng, độ dốc chung 0-30̊ (cấp 1).
Tiểu địa hình: vàn
Điều kiện thời tiết: Trời nắng,gió nhẹ
Cây trồng lá lốt,dọc mùng, ngải cứu, chuối. Hiện đang trồng lá lốt,dọc mùng,
ngải cứu.
Thực vật tự nhiên: - Tại nơi đào phẫu diện : Cỏ dại,dương xỉ
- Khu vực xung quanh: Cỏ dại,dương xỉ
Điều kiện tưới: Có
Điều kiện tiêu: Có
Ngập lụt: Tỉnh thoảng
Khả năng thoát nước nội tại: Tốt
Ngườitả:Đào Thị Thu Trà
ảnh cảnh quan phẫu diện đất 07
Điều kiện thời tiết: Trời nắng,gió nhẹ
Cây trồng xà cừ,chuối. Hiện đang trồng xà cừ,chuối.
Thực vật tự nhiên: - Tại nơi đào phẫu diện : Cỏ dại,dương xỉ
- Khu vực xung quanh: Cỏ dại,dương xỉ
Điều kiện tưới: Có
Ngập lụt: không có
Điều kiện tiêu: Có
Khả năng thoát nước nội tại: Tốt
Người tả: Tạ Thị Hải Yến
Hình thái phẫu diện
Đặc điểm phân tầng
Tầng 1(0 – 15cm)
nâu thẫm (khô 5YR 6/3); thịt pha cát
thô; khô; viên hạt; chặt; có rễ cây cỏ;
có hang giun,dế; chuyển lớp từ từ về
thành phần cơ giới
Tầng 2(15-65cm):
màu nâu tươi ( khô 5YR 6/4); thịt
pha cát mịn; ẩm; viên hạt; xốp; có
hang giun,dế ; chuyển lớp từ từ về
màu sắc
Tầng 3(65-120cm):
Hình thái phẫu diện
Đặc điểm phân tầng
Tầng 1(0-30cm): nâu tươi( khô 7,5YR
5/4); thịt trung bình; ẩm 90%; viên
hạt; dính; ít xốp; có rễ cây cỏ,ổi;
chuyển lớp từ từ về màu sắc
Tầng 2(30-63cm): nâu tươi (khô 7,5
YR 5/3); thịt trung bình; ẩm 90%;cục
nhỏ; dính; có rễ ổi; chuyển lớp từ từ
về màu sắc
Tầng 3(63-75cm): nâu tươi (khô
7,5YR 5/2); thịt tung bình; ẩm 100%;
tảng; dính; chuyển lớp từ từ về màu
sắc
Tầng 4(75-115cm): nâu tươi (khô
7,5YR 5/3); thịt trung bình; ẩm
100%; kết cấu tảng cục,rất dính
3.4.9 Phẫu diện đất BT-11
Địa điểm: thôn Giang Cao, xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, tp Hà Nội.
Tọa độ : N 20º58’38”; E 105º54’59”.
Ngày tả: 01/12/2015
Địa hình toàn vùng tương đối bằng phẳng, độ dốc chung 0-30̊ (cấp 1).
Tiểu địa hình: vàn