Điều tra và xây dựng sơ đồ thổ nhưỡng của xã đông dư huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 43

GVHD: Ths Hoàng Văn Mùa & Ths Nguyễn Thành Trung

MỤC LỤC
I:

Mở đầu..........................................3Error: Reference source not found

1.

Đặt vấn đề....................................... Error: Reference source not found

2.

Mục đích và yêu cầu của đề bài....Error: Reference source not found

2.1

Mục đích của đề bài....................... Error: Reference source not found

2.2

Yêu cầu của đề bài......................... Error: Reference source not found

II:

Tổng quan tài liệu.......................... Error: Reference source not found

2.1.

Tổng quan về phân loại đất...........Error: Reference source not found



Page 1


GVHD: Ths Hoàng Văn Mùa & Ths Nguyễn Thành Trung

3.3.2 Phân loại đất theo FAO-UNESCO.........Error: Reference source not
found
3.3.3. Phương pháp phân tích đất...........Error: Reference source not found
IV.
Phương pháp nghiên cứu và thảo luận. .Error: Reference source not
found
1.

Điều kiện tự nhiên..........................Error: Reference source not found

1.1.

Vị trí địa lý......................................Error: Reference source not found

1.2.

Khí hậu............................................Error: Reference source not found

1.3

Địa hình .......................................... Error: Reference source not found

2.
Phân loại đất của xã Đông Dư, huyện Gia Lâm, T.p Hà Nội..9Error:


Bản tả phẫu diện ĐB-06................Error: Reference source not found

5.7.

Bản tả phẫu diện ĐB-07................Error: Reference source not found

5.8.

Bản tả phẫu diện ĐB-08................Error: Reference source not found

5.9.

Bản tả phẫu diện ĐB-09................Error: Reference source not found

5.10

Bản tả phẫu diện ĐB-10.................Error: Reference source not found

Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 2


GVHD: Ths Hoàng Văn Mùa & Ths Nguyễn Thành Trung

I)
1)

ĐẦU MỞ.

ngành khoa học đất. Trước khi ngành khoa học đất phát triển, con người
cũng đã biết phân loại đất nhưng hết sức sơ sài. Cha ông ta đã biết dựa vào
Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 3


GVHD: Ths Hoàng Văn Mùa & Ths Nguyễn Thành Trung

màu sắc, địa hình, mức làm đất dễ hay khó, đất nặng hay nhẹ… để gọi tên
đất. Sự phân loại như vậy hoàn toàn có cơ sở mặc dù chỉ phản ánh một mặt
nhất định. Ngày nay khoa học về thổ nhưỡng đã phát triển, các nhà khoa
học có đầy đủ điều kiện để phân loại đất một cách chính xác và toàn diện.
Hiểu đơn giản phân loại đất là phân chia đất ra các loại khác nhau.
(Nguồn: Hội Khoa học đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam, Nhà
xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội).
Mục đích của phân loại đất là để sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả nhất
trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Đồng thời phân loại đất là cơ sở để áp
dụng những biện pháp cải tạo nâng cao độ màu mỡ của đất. Ngoài ra, trên
cơ sở phân loại đất người ta tiến hành đánh giá và quy hoạch phân bổ sử
dụng đất phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
(Nguồn Trần Văn Chính (2006), Giáo trình thổ nhưỡng học, Nhà
xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội).
2.1.2) Phân loại đất trên thế giới.
Trong hơn 100 năm qua, khoa học đất phát triển rất nhah chóng và
rất đa dạng. Trong đó phân loại đất có thêm nhiều phương pháp còn được
gọi là trường phái phân loại.
Hội Khoa học đất Việt nam [4] đã tạm chia lịch sử công tác nghiên cứu
phân loại đất trên thế giới thành ba thời kỳ như sau:
Trước Docuchaev ( giữa thế kỷ XIX về trước).

Năm 1990 của thế kỷ XX hội Khoa học đất Việt Nam động viên các nhà
Khoa học đất sử dụng phân loại đất FAO-UNESCO để làm.
Năm 1996 từ các kết quả nghiên cứu nhiều tác giả công bố bảng phân loại
đất VN theoFAO-UNESCO.
2.2) Tổng quan về đánh giá chất lượng đất
2.2.1) Khái niệm và thuộc tính của chất lượng đất
Khái niệm về chất lượng đất (Soil quality) trong sản xuất nông
nghiệp không phải là khái niệm hoàn toàn mới mẻ, tuy nhiên vẫn là vấn đề
còn nhiều bàn luận. Nhiều nhà khoa học cho rằng rất khó định nghĩa chính
xác và định lượng chất lượng đất. Nhưng cũng rất nhiều nhà khoa học lại
cho rằng đây chỉ là một khái niệm cơ bản để mô tả thực trạng, vai trò và
chức năng của đất trong hệ sinh thái nông nghiệp và tự nhiên. Thực tế cho
thấy các vấn đề về chất lượng đất đã và đang được ứng dụng rộng rãi
không chỉ đối với nông nghiệp mà còn cả trong các lĩnh vực liên quan khác
như chất lượng đất cho xây dựng, chất lượng nước, không khí, sinh thái
môi trường.
(Nguồn Đặng Văn Minh, Marie Boehm (2001), “Chất lượng đất:
Khái niệm và ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp bền vững”, Tạp chí
Khoa học đất số 15/2001, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, trang 5963).
2.2.2) Đánh giá chất lượng đất.
2.2.2.1) Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.
Đánh giá chát lượng đất thường phải xem xét theo các chỉ tiêu sau:
Dựa vào hình thái đất: màu sắc, độ dày tầng đất...
Dựa vào tính chất vật lý: TPCG, kết cấu đất, độ xốp...
Dựa vào tính chất hóa học: pH, OM, K, P, N...
Dựa vào đặc tính sinh học: Vi sinh vật, nguyên sinh động vật đất và hoạt
động của chúng.
Có 2 phương pháp đánh giá có thể áp dụng cho đánh giá chất lượng đất là
đánh giá định lượng và đánh giá định tính.
Do giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu chúng tôi chỉ nghiên cứu

+ Tính hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất

Tổng chi phí (C): bao gồm tổng các loại chi phí phục vụ cho một LUT hay
một hê thống sản xuất
TCP= CPTG+Dp+LĐg
Trong đó:
TCP: Tổng chi phí.
CPTG: Chi phí trung gian.
Dp: Khấu hao tài sản cố định.
LĐg: Lao động gia đình
CPTG= VC+DVP+LĐt+LV
VC: Chi phí vật chất ( giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật).
DVP: Dịch vụ phí (làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến nông...).
LĐt: Lao động thuê.
LV: Lãi vay ngân hàng.

Tổng thu nhập: được quay ra bằng tiền mặt, tính theo sản lượng thu được
của LUT, so với giá sản phẩm tại thời điểm điều tra.
TTN= SL*GB.
Trong đó: TTN: Giá trị sản xuất.
SL: Sản lượng thu được.
GB: Giá bán sản phẩm.

Thu nhập thuần: tổng thu nhập- tổng chi phí ( bao gồm cả công lao động)
TNT= TTN-TCP.
Trong đó: TTN: Giá trị sản xuất (Tổng thu nhập).
TCP: Tổng chi phí ( tính cả lao động gia đình).
Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 6

IV)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1) Điều kiện tự nhiên
1.1) Vị trí địa lý:
Xã Đông Dư là một xã thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng, đất đai màu mỡ, hệ
thống cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng. Vị trí của xã nằm ở phía
Tây huyện Gia Lâm, có địa giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp Quận Long Biên và thị trấn Trâu Quỳ.
- Phía Nam giáp với xã Bát Tràng.
- Phía Đông giáp với xã Đa Tốn.
- Phía Tây giáp với Quận Hoàng Mai.
1.2)Khí hậu:
Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 7


GVHD: Ths Hoàng Văn Mùa & Ths Nguyễn Thành Trung

Khí hậu Đông Dư mang đặc trưng vùng đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh huởng của
khí hậu nhiệt đới gió mùa, 1 năm có 4 mùa rõ rệt. Mùa Đông khô và hanh,
có gió mùa Đông Bắc. Mùa đông từ tháng 12 cuối tháng 2 năm sau: rét
nhất vào giữa tháng 12 giữa tháng 1, nhiệt độ trung bình 11-140°C, tháng 1
và tháng 2 có mưa phùn luợng mưa chiếm khoảng 10% luợng mưa của cả
năm.
Mùa nóng từ tháng 3 đến tháng 8, tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình là 29°C,
đôi khi xuất hiện gió mùa Đông Bắc. Mùa hè nhiệt độ cao, mưa nhiều,
luợng mưa trong mùa chiếm 90% luợng mưa cả năm.

Đất phù sa sông Hồng không được bồi tụ hàng năm bị glay nhẹ dưới
sâu.
Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 8


GVHD: Ths Hoàng Văn Mùa & Ths Nguyễn Thành Trung

Số phẫu diện chính: 06, 07, 08, 09.
Phẫu diện đem phân tích: 07, 09.
Trên loại đất này đang được trồng: Ổi
Đất phù sa sông Hồng không được bồi tụ hàng năm bị glay nhẹ nông.
Số phẫu diện chính:10
Trên loại đất này đang được trồng: Ổi
Các phẫu diện đất còn lại thì ta chỉ đem phân tích tầng đất mặt.
3) Kết quả

Hộ gia đình
NGÔ THỊ CHỜ

Cây
trồng
ổi

Diện tích
(m2)
1080

Thời


29476000

36800000

7324000

3032

1440

T6-T12

3152000

21752000

47200000

25448000

4404

ổi

1264

T6-T12

5312000


2520

T6-T12

10836000

41036000

83200000

42164000

7236

NGUYỄN VIỆT TRÌ

ổi

360

T6-T12

1118000

7118000

12000000

4882000


21455000

42400000

20945000

3954

NGUYỄN THỊ LAN ANH

ổi

3600

T6-T12

13466000

67466000

121600000

54134000

1081

NGUYỄN THỊ HẢI

ổi


4510

NGUYỄN THỊ ĐIỀN

ổi

1800

T6-T12

6762000

36762000

59200000

22438000

5243

NGUYỄN MINH TÂN

ổi

1260

T6-T12

6347000


720

T6-T12

4184000

22184000

23200000

1016000

1901

NGUYỄN THÚY HÀ

ổi

720

T6-T12

4924000

20524000

23200000

2676000


27622000

24000000

-3622000

1997

NGUYỄN THỊ HỮU

ổi

1080

T6-T12

4562000

29362000

35200000

5838000

3063

T6-T12

6218600

ít bị sâu bệnh hại, dễ chăm sóc và có giá thành tương đối cao.
Thông qua quá trình điều tra và tính toán :
Tổng thu nhập trung bình (TTNTB)=45.680.000đ, Tổng chi phí trung bìnhlà :
30.178.600đ
→ Tổng thu nhập thuần: tổng thu nhập - tổng chi phí
Thu nhập thuần đạt 310.028.000 đồng /ha
Được trồng trên nền đất phù sa màu mỡ do thường xuyên được sông Hồng bồi
đắp mỗi năm.Cùng với điều kiện khí hậu và kỹ thuật trồng trọt lâu năm.Theo
những người dân địa phương, ổi bãi sông Hồng quả to vừa ăn, ăn giòn và ngọt,
hạt ổi thì mềm, vỏ ổi lại không chát,được nhiều người ưa chuộng. Bất kể mùa
khô hay mùa mưa cây ổi găng đã đem lại cho người dân cuộc sống khấm khá
hơn. Thu nhập bình quân trên một hecta canh tác ổi tứ mùa đạt 300 triệu trên
một hecta, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa, trồng ngô.

V. KẾT LUẬN.
1.Kết quả phân loại đất theo phát sinh học toàn bộ diện tích đất được điều tra
nghiên cứu được xác định nằm trong nhóm đất chính là đất phù sa ( Fluvisols FL) và cụ thể là nhóm đất phù sa hệ thống sông Hồng.
- Tên đất địa phương : Đất đồng và đất bãi.
-Tên đất xác định ngoài đồng ruộng: Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm,
đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm bị glay nhẹ, nông và đất phù sa
sông Hồng không được bồi hàng năm bị glay nhẹ, sâu.
2. Do đặc thù đất nông nghiệp của xã nên xây trồng chủ yếu là chuyên ổi.
3. Do hạn chế về mặt thời gian nên việc phân tích về chất lượng của các mẫu đất
được lấy trên địa bàn xã Đông Dư vẫn chưa được tiến hành phân tích nên chỉ
đưa ra được một vài kết luận sơ bộ ngoài đồng ruộng như:

Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 10



- Tầng 1 (0 – 48 cm) Nâu tươi, thịt,
hơi ẩm, viên hạt, tơi xốp(15 – 40%),
ít chặt, ít rễ cây, có hang giun,
chuyển lớp từ từ về màu sắc.
- Tầng 2 (48 – 75 cm) Nâu đỏ, thịt
pha cát, hơi ẩm, viên hạt, ít chặt, tơi
xốp (15 – 40%), ít rễ cây hơn tầng 1,
chuyển lớp từ từ về màu sắc.
- Tầng 3 (75 – 99 cm) Nâu xám, thịt
pha cát, hơi ẩm, viên hạt, ít chặt, tơi
xốp (15-45%), ít rễ cây, chuyển lớp
rõ ràng về màu sắc.
- Tầng 4 (99 – 120 cm) Xám trắng,
cát, hơi ẩm, tơi xốp( >40%).

Bản tả phẫu diện : ĐD-02

Địa điểm: Thôn 2 .
Địa mạo: Đồng bằng

Địa hình: Bằng phẳng
Mẫu chất: Phù sa sông hồng

Thực vật tự nhiên: Cỏ bợ, xuyến chi, cỏ lá
Cây trồng: Ổi.

Ngày tả: 02/12/2015
Ngườitả: Nguyễn Thị Hằng


Bản tả phẫu diện : ĐD-03

Địa điểm: Thôn 6.
Địa mạo: Đồng Bằng

Địa hình: Bằng phẳng
Mẫu chất: Phù sa song Hồng

Thực vật tự nhiên: Me dại, xuyến chi, dương xỉ Ngày tả: 01/12/2015
Cây trồng: Ổi.

Người tả: Ngô Thị Hằng

Tên đất Việt Nam: Đất phù sa sông Hồng được bồi tụ hàng năm
Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 13


GVHD: Ths Hoàng Văn Mùa & Ths Nguyễn Thành Trung

- Tầng 1 (0 – 35 cm) Nâu xám, thịt,
ẩm, viên hạt, ít chặt, khá xốp(15-40%),
ít rễ cây, có hang giun, chuyển lớp từ từ
về màu săc.
- Tầng 2 ( 35 – 65 cm) Nâu tươi, thịt,
hơi ẩm, viên hạt, ít chặt, tơi xốp(1540%),chuyển lớp từ từ về màu sắc.
- Tầng 3 ( 65 – 110 cm) Nâu xám, thịt
pha sét, ẩm, hạt, ít chặt, tơi xốp(1540%).


- Tầng 3 (60 – 70 cm) Vàng nâu, thịt
pha sét, ẩm, hạt, tơi xốp(15-40%), ít
chặt, chuyển lớp rõ về màu sắc.
- Tầng 4 (70 – 110 cm) Nâu tươi, thịt
pha sét, ẩm, hạt, tơi sốp(15-40%), ít
chặt.

Bản tả phẫu diện : ĐD-05
Địa điểm: Thôn 07

Địa hình: Bằng phẳng

Địa mạo: Đồng bằng
Hồng

Mẫu chất: Phù sa sông

Thực vật tự nhiên: cỏ vực, cỏ hoa, xuyến chi

Ngày tả:01/12/2015

Cây trồng: Ổi.
Hằng

Người tả: Nguyễn Thị

Tên đất Việt Nam: Đất phù sa sông Hồng được bồi tụ hàng năm
Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 15

Cây trồng: Ổi.
Huyền

Người tả: Trần Thanh

Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 16


GVHD: Ths Hoàng Văn Mùa & Ths Nguyễn Thành Trung

Tên đất Việt Nam: Đất phù sa sông Hồng không bồi tụ hàng năm bị glây
nhẹ, sâu
- Tầng 1 (0 – 15 cm) Nâu sẫm,thịt
pha cát, ẩm, hạt, ít chặt, xốp(5 –
15%),nhiều rễ cây, chuyển lớp từ từ
về màu sắc
- Tầng 2 (15 – 45 cm) Nâu tươi,thịt
mịn, ít ẩm, cục, chặt, chuyển lớp từ
từ về màu sắc
- Tầng 3 (45 – 60 cm) Nâu vàng, thịt
pha sét, ít ẩm, tảng, chặt, chuyển lớp
từ từ về màu sắc
- Tầng 4 (60 – 100 cm) Xám xanh,
sét, ít ẩm, tảng, chặt, có đốm gỉ vàng
chiếm khoảng 15% diện tích bề mặt

Bản tả phẫu diện : ĐD-07
Địa điểm: Thôn 02

pha cát, hơi ẩm, hạt và cục, ít chặt, hơi
xốp (15- 40%), chuyển lớp từ từ về
màu sắc
- Tầng 3 (60 – 110 cm) Xám xanh, sét,
hơi ẩm, tảng, chặt, ít xốp( 2- 5%), có
đốm gỉ vàng chiếm khoảng 10% diện
tích bề mặt

Bản tả phẫu diện ĐD-08
Địa điểm: Thôn 8
phẳng

Địa hình:Bằng

Địa mạo: Đồng bằng
sông Hồng

Mẫu chất: Phù sa

Thực vật tự nhiên:Cỏ dại

Ngày tả:02/12/2015

Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 18


GVHD: Ths Hoàng Văn Mùa & Ths Nguyễn Thành Trung


Địa mạo: Đồng bằng
sông Hồng

Mẫu chất: Phù sa

Thực vật tự nhiên:Cỏ dại

Ngày tả:02/12/2015

Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 19


GVHD: Ths Hoàng Văn Mùa & Ths Nguyễn Thành Trung

Cây trồng: Ổi
Thị Hân

Người tả: Nguyễn

Tên đất Việt Nam: Đất phù sa sông Hồng không được bồi tụ hàng năm glây
nhẹ, sâu
- Tầng 1 (0 - 25cm): Đất có màu
nâu sẫm, thịt, hạt cục, ít chặt,
khá xốp (15 – 40%), có ít rễ cây,
có đốm rỉ than, chuyển lớp từ từ
về màu sắc.
- Tầng 2 (25 – 54cm): Màu nâu
vàng, sét pha thịt, ẩm, cục, tảng,


Người tả: Hoàng Thị

Tên đất Việt Nam: Đất phù sa sông Hồng được bồi tụ hàng năm glây nhẹ,
nông
- Tầng 1 (0 – 20cm): Màu nâu sẫm,
thịt mịn, rất ẩm, hạt, ít chặt, khá xốp
(15 – 40%), có ít rễ cây, %), chuyển
lớp từ từ về màu sắc.
- Tầng 2 (20 – 70cm): Màu nâu xám,
thịt pha sét, ẩm, cục, tảng, bí chặt, có
vết loang lổ vàng chiếm khoảng 15%
diện tích bề mặt chuyển lớp từ từ về
màu sắc.
- Tầng 3 (70 – 110cm): Đất màu xám
xanh, sét, ẩm, tảng, bí chặt.

Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Page 21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status