chương 6 quản lý nhà nước về khoa học công nghệ - Pdf 43

Chương 6
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
6.1. SỰ CẦN TH1ET CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
6.1.1. Một số khái niệm
Khoa học - công nghệ là kháỈ niệm chỉ môi quan hệ biện chúng ngày càng
chặt chỗ giữa khoa học và công nghệ trên cả 3 lĩnh vực khoa học tự nhiên; khoa
học công nghệ; khoa học xã hội và nhân văn.
Khoa học - công nghệ bao gồm các hoạt động: Nghiên cứu khoa học;
nghiên cứu và phát triển công nghệ; dịch vụ khoa học - công nghệ; phát huy
sáng kiến cảỈ tiến kỹ thuật, hợp lý hóa Sản xuất và các hoạt động nhằm phát
triển khoa học - công nghệ.
Theo tổ chức UNESCO: Quản lý khoa học - công nghệ là toàn bộ hoạt
động có kế hoạch, liên quan mật thiết tới sự ra đời, phát triển, truyền bả và ứng
dụng tri thức khoa học – công nghệ như khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật,
khoa học xã hội và khoa học nhân văn.
Từ khái niệm trên, có thể hiểu: Quản lý khoa họẹ – công nghệ là hệ thống
các hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm thực
hiện mục tiêu của quản lý khoa học -– công nghệ.
Quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ.
Theo cuốn Quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và môi trường thì Ở
Việt Nam hiện nay: 'Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ là sự thực thi
quyển hành pháp của nhà nước của dân đối với sự phát triển khoa học và công
nghệ dưới sự lãnh đạo của Đảng Công sản Việt Nam, phục vụ sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây đứng thành công nước Việt Nam xã hội chú nghĩa.
Như vậy, chủ thế quản lý là các cơ quan quyền lực nhà nước và trực tiếp là
các cỢ quan quản lý khoa học - công nghệ của nhà nước từ Trung ương đèn an
sở. còn khách thể quản lý là ẹáo định hướng khoa họẹ - công nghệ (đường lối,
chính sách, kể hoạch); cơ sở vật chắt, thiết bị tài chính,' yểu tổ con người (nhân
lực khoa học - công nghệ). Mục tiêu quản lý là Jcây dựng nền khoa học – công
nghệ tiên tiến, hiện đại đểphát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình đó quản
lý,' sử dụng họp lý tài nguyên thiên nhiên bảo vệ môi trường để» mạnh CNH HĐH,' xây dung nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bán sắc dân tộc; Jcây

6.1.3. Vaỉ trò của quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ
Quán lý nhà nước về khoa học - công nghệ là công cụ thực hiện thành công
sự nghiệp CNH - HĐH ớ nước ta. Quản lý nhà nước về khoa học – công nghệ
giữ vai trò định hưóng, tổ chức, đám bảo để khoa học - công nghệ là cơ sở để
phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh. Nhà nước quán lý công tác
đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và sử dụng cán bộ làm công tác nghiện cứu và
ứng dụng khoa học - công nghệ. Nhà nước đầu tư xây dung co sở vật ẹhất và đề
ra những hành lang pháp lý để bộ máy làm ẹông táẹ làm học - công nghệ hoạt
động.
Quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ còn góp phần thúc đẩy, kích
thích khoa học công nghệ phát triển. Nhà nước còn đề ra những định hướng cơ
bán và chiến lược đề phát triển khoa học – công nghệ phù hợp với yêu cầu của
từng thời kỳ cách mạng. Trên cơ sở những hành lang pháp IýnÓ đảm báo sự
phát triển ổn định và liên tục của khoa học cơ bản, khoa học ứng dụng và phát
triển công nghệ. w
6.1.4. Yếu kém, bất cặp của khoa học - công nghệ
Một là, khoa học và công nghệ phát triển chưa tương xứng, chưa đáp ứng
được yêu cầu của quá trình CNH - HĐH.
Khoa học - công nghệ phát triển chưa tương xứng, chưa đáp ứng được yêu
cầu của quá trình CNH - HĐH. Các công trình nghiên cũnJ của khoa học xã hội
và nhân văn còn rất yếu về tính dự báo, chưa giáỈ đáp được một số vấn đề của
2


thục tiễn đổi mới ớ nước ta, đặc biệt là mối quan hệ giữa tốc độ tăng trường và
chất lượng phát triển; giữa tăng trường kỉnh tế và thục hiện công bằng xã hộiẹ
giữa đổi mới kỉlmgtế và đổi mới hệ thống chính tnị; giữa đổi mới với ổn định và
phát niềm giữa độc lập tự chủ và chú động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. ..
Các quy hoẳ hạ tầng về giao thông, điện 1ục, quy hoạch phát triển xã hội về đổi
mới hệ thống quản lý nhà nước, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và các

Đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ đã có sự tăng nhanh về số 1ưọng,
nhLmg chất lượng còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn của các lĩnh vực
kinh tế - xã hội và của doanh nghiệp. Nước ta vẫn còn thiếu quy hoạch về phát
triển nguồn nhân lực, thiếu những tập thế khoa học mạnh và gắn kết trong họp
tác nghiên cứu. Hiệu quả sử dụng cán bộ khoa học và công nghệ nhìn chung còn
thấp. Chính sách đào tạo, bồi dưõng, sử dung đội ngũ cán bộ khoa học và trẻ
hóa, phát triển đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ đứng trước nhiều thách thức
3


và bất cập chưa được giải quyết. Chất lưọng đào tạo và trình độ chuyên môn của
đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ chưa đáp ứng được đòi hỏi của nền kinh tế.
CƠ chế làm việc hành chính đang làm sâu sắc thêm nhỉmg bất cập về bố trí và
sử dụng cán bộ khoa học – công nghệ. Đó là sự hẫng hụt về thế hệ của đội ngũ
cán bộ trong cả lĩnh vực đào tạo lẫn nghiên cứu triển khai; tỷ lệ phân bố không
đồng đều theo miền, vùng; chính sách đãi ngộ chưa thu hút và sử dụng cán bộ
trẻ đã được đào tạo có trình độ cao về làm việc tại các cơ sớ công lập nghiên cứu
và đào tạo nguồn nhân lực. Nhìn chung trang thiết bị nghiên cứu vẫn còn
khoáng cách khá xa So với khu vực và thế giới. Đặc biệt, căn cứ theo tỷ lệ công
bố và đăng ký các kết quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ trên
mức đầu tư thì hiệu quả sử dụng các phòng thí nghiệm đã có còn đạt mức thấp,
gây nhiều lãng phí.
Ba là, cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động khoa học - công nghệ chưa theo
kịp quá trình CNH - HĐH và hội nhập quốc tế
Cơ chế, chính sách hoạt động khoa học - công nghệ chưa theo kịp quá hình
CNH - HĐH và hội nhập quốc Nước ta chưa có chiến lược hội nhập quốc tế,
các chính sách phát triển khoa học - công nghệ khả thi và phù họp. Chưa có giải
pháp phù họp để xác định ữẫnhư cầu nghiên cứu, đàỢ tạo và cơ sở vật chất cũng
như tập trung các luồng đầu tư của xã hội vào việc xây dựng tiềm lực đủ mạnh
vào các lĩnh vực khoa học – công nghệ, các hướng nghiên cứu cần thiết Chưa

lý khoa học - công nghệ. - Luật Khoa học và Công nghệ (2000) quy định 11 nội
dung quản lý nhà nước về khoa học - công nghề như sau:

5


1. Xây dung và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính Sách, quy hoạch, kế
hoạch, nhiệm vu khoa học - công nghệ;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bán quy phạm pháp luật về khoa
học - công nghệ;
3. Tổ chức bộ máy quán lý khoa học - công nghệ;
4. T ổ chức, hướng dẫn đăng hoạt động của tổ chức khoa học – công
nghệ, quỹ phát triển khoa học - công nghệ,'
5. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ,'
6. Quy định việc đánh giá, nghiệm thu, ữẫg dụng và công bố kết quả
nghiên cửa khoa học và phát triển công nghệ,' chức vụ khoa hỌc, giải thưởng
khoa học - công nghệ và các hình thức ghi nhận công lao về khoa học - công
nghệ của ữẫchức cá nhân,'
7. Tổ chức, quản lý công tác thầm định khoa học - công nghệ,'
8. Tổ chức chỉ đạo công tác thống kê, thông tin khoa học – công nghệ;
9. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạ0, bồi đường nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ về khoa học – công nghệ; ố
10. Tổ chức, quản lý họp tác quốc tế về khoa học - công nghệ;
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoa học - công nghệ,
giải quyết tranh chấp, khiếu nạỉ, tố cáo trong hoạt động khoa học - công nghệ;
xử lý các vì phạm pháp luật về khoa học - công nghệ.
Tổng hợp các cách tiếp cận trên, cần nấm vững một số nội dung cơ bán của
quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ sau đây.
Một là, hoạch định chiến lược và xây dựng kể hoạch, chính sách về khoa
học - công nghệ.

học – công nghệ từ Trung ương tới các địa phương Mỗi cấp quản lý đều có trách
nhiệm nhất định trong việc Xây dựng các văn bán pháp luật. Văn bán ban hành
ớ cấp dưới là cụ thế hoá văn bán pháp luật của cấp trên cho phù họp điều kiện cụ
thế của địa phương mình, nhưng không được trái với các quy định của cấp trên.
Chẳng hạn, văn bán do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ban hành để thi
hành văn bán quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và
văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên về khoa học – công nghệ đồng thời để thi
hành nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp liên quan đến khoa học – công
nghệ. Sở khoa học - công nghệ có nhiệm vụ giúp hội đồng nhân dân và uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trong việc ban hành văn bản điều tiết hoạt động khoa
học - công nghệ tại địa phương mình.
Ba là, quản lý nghiên cứu - triển Ỉchơi Nghiên cứu - triển kháỈ là hoat động
quan trọng nhằm tìm ra các giải pháp khoa học - công nghệ cho các vấn đề của
Sản xuất và đời Sống. Đặc trLmg quan trọng để nhận biết một công trình nghiên
cứu và triển kháỈ là tính mới, tính sáng tạo, có phương pháp khoa học và Sản
xuất ra kiến thức mới. Mỗi loại nghiên cứu lại có những nét đặc thù trong mục
tiêu, phương pháp tiến hành, mức độ đầu tư, độ rủi ro hay xác suất thành công,
thất bại khác nhau đòi hỏi nhà quán lý phải có biện pháp quản lý khác nhau. Vai
trò và nội dung quản lý nghiên cún - triển khai ớ mỗi cấp cũng khác nhau. Nếu ớ
cấp quốc gia, các đề tài thường hướng vào tìm kiếm các giải pháp công nghệ
mới thì ớ địa phương nghiên cún thường hướng đến tìm cách úng dụng, thích
nghi điều kiện của địa phưOng, cơ Sớ. Nhà nước ta quản lý nghiên cứu - triển
kháỈ theo các nội dung chính Sau: xây dụng nhiệm vụ, trình duyệt nhiệm vụ, tổ
chức chi đạo thực hiện, nghiệm thu kết quả, công bố và sử dụng kết quả nghiên
cứu. Mục tiên chiến lược của nghiên cứu - triển kháỈ phải nhằm nâng cao hiệu
quả các nguồn đầu tư cho khoa học, đám báo kết quả sau khi nghiên cứu phải
được L'mg dụng trong thực tiễn Sản xuất và đời Sống.
Bốn là, quản lý công nghệ. Quản lý công nghệ không tách rời quản lý kinh
doanh vì công nghệ là một loại vốn kinh doanh Đầu tư công nghệ diễn ra ngay
trong đầu tư sản xuất kinh doanh. Quản lý nhà nước về công nghệ ớ tầm vĩ mô

định nhà nước đề ra. Việc phát hiện những sai phạm, lệch lạc một cách kịp thời
sẽ giúp các cơ quan quản lý điều chính các quyết định phù họp, ngăn chặn
nhfmg thiệt hai có tính hệ thống, đồng thời cũng góp phần giáo dục, cảnh báo
những trường họp sai phạm tưong tự có thể xảy ra trong hệ thống quản lý.
Thanh tra có thể xem như là cợ chế phản hồi ngược trong hệ thống quản lý.
Chín là, quản lý công tác họp tác quốc tể về khoa học - công nghệ. Trọng
tâm của quản lý họp tác quốc tế về khoa học - công nghệ là tạo được môi trường
thông thoáng cho sự giao lưu và phát triển khoa học - công nghệ và điều phối
sao cho có lợi nhất cho sự trường thành của năng lực nội sinh về khoa học công nghệ của đất nước. Nhà nước chủ động mở rộng giao lưu và hợp tác quốc
tế và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân giao lưu, họp tác quốc tế về khoa
học - công nghệ trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chú quyền quốc gia, bình
đẳng và cùng có lợi như tham gia nghiên cứu, tổ chức, hội thảo quốc tế; lập quỹ,
đúng góp quỹ phát triển khoa học w công nghệ của Việt Nam; nhận tài trợ, tư
vấn, vay vốn... nhất là chuyển giao công nghệ. Nhà nước có chính sách thu hút
trí thức là người Việt Nam ớ nước ngoài và chuyện gia giỏi của thế giới vào
tham gia phát triển khoa học – công nghệ Việt Nam như bảo hộ quyền lợi và lợi
ích họp pháp; hưỏng ưu đãi về thuế, sử dụng đất.
6.3. PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC vỀ KHOA
HỌC - CÔNG NGHỆ
6.3.1. Phương pháp quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ.
6.3.1.I. Phương pháp quản lý băng pháp luật
Quản lý bằng pháp luật là phương pháp quản lý bắtbuộc các đối tượng
quản lý thục hiện theo đúng những văn bản quy phạm pháp luật (luật, pháp lệnh,
lệnh, chỉ thị, nghị quyết, thông tư...) trong lĩnh vực khoa học - công nghệ.
Phưong pháp này là một trong những phương pháp cơ bản được thực hiện
thường xuyên trong quản lý nhà nước về khoa học – công nghệ. . Các văn bản
quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục,
trình tự luật định Các văn bán đó là sự thể chế hóa mọi đường lối, chú truông
của Đảng, chiến lược của Nhà nước nhằm phát triển khoa học - công nghệ. Việc
chậm hoặc không thể chế hoá các chủ trưOng, chiến lược này là hiểu hiện của sự

chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đám quốc phòng, an ninh.
Hai là, đầu tư xây dung và phát triển năng lựẹ nội sim đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài về khoa học - công nghệ; đầy mạnh hợp tác
quốc tế, khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển khoa học và
công'nghệ; sứ dụng có hiệu quả mọi nguồn lực khoa học và công nghệ.
Ba là, bảo đảm sự phát triền ốn định, liên tục cho nghiên cứu cơ bán trong
các lĩnh vực khoa học, nhất là một số lĩnh vực khoa học đặc thù của Việt Nam;
đầy mạnh nghiên cứu L'mg dụng trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, chú
trọng phát triển công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ có ý nghĩa quan
trọng.
Bốn là, đầy mạnh ứng dụng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ: phát
triển dịch vụ khoa học và công nghệ; xây dụng và phát triển thị trường công
nghệ; khuyển khích hoạt động phát huy sáng kỉến, cải tiến kỹ thuật, họp lý hóa
Sản Xuất, phố biến tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn; tạo
10


điều kiện thuận lợi cho ẹáo hội khoa họẹ và công nghệ thựẹ hiện tất trách nhiệm
của mình.
Năm là, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, tăng cường
nhân lực khoa học và công nghệ và chuyển giao công nghệ về cơ Sở, chú trọng
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đàẹ biệt khó khăn
6.4. ĐỒI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC - CÔNG
NGHỆ
6.4.1. Xu thế phảt triển khoa học - công nghệ trong nền kỉnh tế trí thức
6.4.1.I. Xu thể phát triển công nghệ cao là yểu tố then chốt để phảt
triển kỉnh tế trí thữc
Trong nền kỉnh tế trí thức, sự phát triển của xã hội dựa chú yếu vào trỈ thức
khoa học và công nghệ, chứ không phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên

diệt khuẩn, thuốc chữa bệnh điều chế bằng cụng nghệ nanô có khả năng hấp thụ
gấp nhiều lần thuốc thông thưòng, mỹ phẩm dùng cụng nghệ nànố giúp cho da
chống rám nắng và các tác nhân có hại khác...
Công nghệ điện tử: Các Sản phẩm điện tử ngày càng nhiều với giá thành
hạ. Ví dụ máy vi tính trước đây hàng chục trỉệu bây giờ chỉ vài triệu.
Công nghệ tự động hóa: Chế tạo các thiết bị máy móc tự động, người
máy... có thế thay thế hoàn toàn lao động cơ bắp và một phần lón lao động trí tuệ
của con người (ngôỉ nhà thông minh tự đóng mở theo ý chủ, có rôbot tự động
lau dọn nhà cửa; máy tính điện tử giải hàng tỷ phép tính/S; người máy
AsỉmO...).
Thời kỳ đầy mạnh CNH - HĐH đến năm 2020 là giai đoạn có ý nghĩa
quyết định đôi với sự phát triển của Việt Nam. Trong thời gian này, số lao động
nông nghiệp sẽ giảm xuống thấp hơn số lao động trong lĩnh vực công nghiệp và
dịch vụ. Kinh tế nước ta sẽ đạt tới giới hạn phát triển những ngành công nghiệp
sủ dụng nhiều vôn và công nghệ, nông nghiệp năng suất cao và dịch vụ chất
lượng cao. Do đó, cần phải có một chiến lược phát triển khoa học - công nghệ
đúng đắn. Chiến lược phát triển khoa học - công nghệ phải hoàn thành được
nhiệm vụ nhanh chóng nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế
quốc dân, nắm bắt được những công nghệ chiến lược then chốt và công nghệ
mũi nhọn tiên tiến trên thế giới, thúc đầy quá trình chuyển dịch cơ cầu kinh tế và
tạo việc làm mới trong các lĩnh vực kỉnh tế - xã hội.
6.4.1.2. Xu thể toàn cầu bó$ khu vực hóa hoạt động khoa học - công
nghệ
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế hiện nay, nhiều vấn đề khoa
học - công nghệ mang tính toàn cầu, cần tập họp năng lực trí tuệ và họp tác của
toàn nhân loại như: Sản xuất chuyên môn hóa ở quy mô xuyên quốc gỉa; thông
tin qua mang Intemet, vấn đề chông bọn "tin tặc" làm ngưng trệ hoặc rối loạn
hoạt động thương mại điện tử; bảo vệ môi trường, chống thủng tầng ôZôn...
Các nước cần tranh thủ tiềm lực khoa học - công nghệ thông qua hợp tác
về khoa học - công nghệ hoặc qua tài trợ, giúp đỡ kỹ thuật, chuyển giao công

thức là cơ bản nhất. chẳng hạn, Nhật Bản, Si11hgapo. .. là những đất nước
không có tài nguyên thiên nhiên giàu có và không đông dân nhưng nhờ có con
người thông minh, trinh độ cao mà đất nước trớ nên giàu mạnh, đứng hàng đầu
trong các nền kinh tế trí thức trên thế giới hiện nay.
Giáo dục - đào tạo nhằm phát huy năng lực nội sinh "đi tắt, đón đầu" rút
ngắn thời gian CNH - I-IĐH đất nước. Các nước Anh, Mỹ mất hon 200 năm để
hoàn thành công nghiệp hoá. Các nước "con Rồng châu Á” nhờ kế thừa tri thức
các nước trước đó thông qua giáo dục - đào tạo nên chỉ mất vài chục năm hoàn
thành công nghiệp hoá. Việt Nam từ nhiệm kỳ Đại hội Đảng lần thứ VII (1991)
đến nay đã khẳng định giáo dục - đào tạo cùng với khoa học - công nghệ là quốc
sách hàng đầu, là điều kiện phần đấu để đến năm 2020 cơ bán trở thành nước
công nghiệp.
6.4.2. Thực trạng quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ ở nước ta
6.4.2.1. Ư u điểm quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ
Các cơ quan nhà nước đã ban hành nhiều chính Sách, chiến lược và
ẹhương trình hành động nhằm thế ẹhế hóa và triển khai thựẹ hiện ẹáo nghị quyết
của Đảng về khoa học – công nghệ và xây dựng nền táng pháp lý cho hoạt động
khoa họẹ w ẹông nghệ. Tỉêu hiểu là Quyết định 188/2002/QĐ-TTg phê duyệt
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận Hội nghị Trung ương
6 (khoá Ix) về khoa họẹ – ẹông nghệ Quyết định 272/2003/QĐ- TTg phê duyệt
Chỉến lược phát triển khoa học - công nghệ Việt Nam đến năm 20l0; Nghị định
115/2005/NĐ-CP; Nghị định 80/2007/NĐ-CP... Công tác đôi mới quản lý và tổ
chức hoạt động khoa học và công nghệ ngày càng được tăng cường và bước đầu
phát huy tác dung Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về khoa học và
công nghệ, như Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyến
giao công nghệ, Luật Tỉêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng săn
phẩm, Luật Năng lượng nguyên tử, Luật Công nghệ cao,... đã được ban hành,
13



ta Chính sách tài chính hiện nay chưa phù họp vói hoat động khoa học và công
nghệ.
6.4.3. Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ ở
nước ta
6.4.3. 1. Đổi mới tư duy, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý
của nhà nước đối với sự nghiệp phát triển khoa học - công nghệ
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đáng và chính quyền về
vai trò của khoa học - công nghệ trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Xác
định việc phát huy và phát triển khoa học - công nghệ là một nhiệm vụ trọng
tâm của các cấp ủy đảng và chính quyền. Gẳn các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học 14


công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kỉnh tế - xã hội của từng ngành
và từng cấp. Kế hoạch ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ là một nội
dung của quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và địa phưong.
6.4.3.2.Tiếp tục đỗi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức,
hoạt động khoa học - công nghệ.
- Đổỉ mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, phương thức đầu tư và cơ chế tài
chínhẹ Đổỉ mới cơ chế xây dưng kế hoạch và dự toán ngân sách đối với hoat
động khoa học - công nghệ phù hợp với đặc thù của lĩnh vực khoa học - công
nghệ và như cầu phát triển của quốc gia, ngành, địa phưong; bảo đám đồng bộ,
gắn kết giữa định hướng phát triển dài hạn, chưong trình phát triển trung hạn với
kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ hàng năm. Điều chính
phân bố ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học - công nghệ theo hướng
căn cứ vào kết quả, hiện quả sủ dụng kinh phí khoa học - công nghệ của bộ,
ngành, địa phưong, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Đẩy
mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học - công
nghệ và co chế khoán kinh phí đến Sản phẩm cuối cùng theo kết quả đầu ra. Xây
dung cơ chế đặc thù trong quản lý, sủ dụng ngân sách nhà nước để thục hiện
nhiệm vụ khoa học - công nghệ theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách

hệ thống tổ chức khoa học - công nghệ, các trường đại học, báo đám hoạt động
có hiệu quả, phù họp với các mục tiêu và định hướng nhiệm vụ phát triển khoa
học - công nghệ trong từng giai đoạn. Xây dựng các trung tâm nghiên cứu hiện
đại, làm hạt nhân cho việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học - công
nghệ Ở các lĩnh vực được ưu tiên. Phát triển, nâng cao năng lực hệ thống các tổ
chức dịch vụ khoa học - công nghệ, đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường. "
- Đổi mới co chế hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ: Thực
hiện triệt để cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học - công nghệ
công lập về nhân lực, kinh phí hoạt động dựa trên kết quả và hiệu quả hoạt động.
Tăng cường liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp trong
việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đôi mới công nghệ, đào tạo nhân
lực. Thí điểm thực hiện cơ chế họp tác công - tư, đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ
khoa học - công nghệ. Gỉao quyền sở hữu các kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan chủ trì nhiệm
vụ khoa học - công nghệ, đồng thời có cơ chế phân chia họp lý lợi ích giữa Nhà
nước, cơ quan chủ trỈ và tác giả. Tạo điều kiện để các tổ chức khoa học - công
nghệ được vay vốn từ các quỹ dành cho khoa học - công nghệ hoặc các tố chức
tín dụng.
- Đổi mới quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, cơ chế, chính sách sứ dụng
và trọng dụng cán bộ khoa học - công nghệ: Quy hoạch phát triển nhân lực khoa
học - công nghệ phải gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
đáp ủng như cầu phát triển của đất nước tới năm 2020 và tầm nhìn năm 203 0.
Xây dung và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưõng, trọng dụng, đãi ngộ, tôn
vinh đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, nhất là các chuyện gia giỏỉ, có nhiều
đóng góp. Tạo môi trường thuận lợi, điều kiện vật chất để cán bộ khoa học công nghệ phát triển bằng tài năng và hướng lợi ích xứng đáng với giá trị lao
động sáng tạo của mình. Nâng cao năng lực, trình độ và phẩm chất của cán bộ
quản lý khoa học - công nghệ ớ các ngành, các cấp. Có chính sách trọng dụng
đặc biệt đối với cán bộ khoa học - công nghệ đặc biệt là những cán bộ đầu
ngành, cán bộ được giao chú tử nhiệm vụ quan trọng của quốc gia và cán bộ trẻ
tài năng. Chủ động phát hiện và đào tạo, bồi đường tài năng trẻ từ các trường

6.4.3.3. Ttriển mai các định nướng nhiệm vụ kim học và công nghệ chú
yếu
- Tăng cường nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu phục vụ hoạch định đường
1ốỉ, chính sách phát triển đất nước, bảo đám quốc phòng, an hình và mục đích
công cộng. Quan tâm nghiên cún cơ bản có trong điếm; ưu tiên một số lĩnh vực
khoa học tự nhiên mà Việt Nam có lợi thế; đầy mạnh L'mg dụng nghiên cứu cơ
bản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đám quốc phòng, an ninh. Xây dung
chương trình phát triển khoa học cơ bản trong một số lĩnh vực toán, vật lý, khoa
học sự Sống, khoa học biển. Chú trọng phát triển một số lĩnh vực liên ngành
giữa khoa học tự nhiên với khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học xã hội và
nhân văn phục vụ phát triển bền vững Khoa học xã hội và nhân văn tập trung
vào nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn quá trình đổi mới đất nước và dự
báo xu hướng phát triển. Tiếp tục cung cấp luận cứ làm rõ con đường đi lên chú
nghĩa xã hội Ở Việt Nam, phục vụ xây dựng đường lối, chính sách phát triển và
báo vệ đất nước trong giai đoạn mới. Chú trọng các nghiên cứu về mô hình và
chiến lược phát triển, hoàn thiện thế chế kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa; công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa; xu thế phát triển của xã hội, văn hóa, dân tộc, tôn giáo và con người Việt
Nam; tăng cường nghiên cứu khoa học lịch sử; dụ báo các xu thể phát triển của
khu vực và thể giới, hội nhập quốc tế, nâng cao vai trò của Việt Nam trong giải
quyết các vẫn đề khu vực và toàn cầu,...
17


- Ưu tiên phát triển một số công nghệ tiên tiển, công nghệ cao, công nghệ
liên ngành: Tiếp tục đây mạnh phát triển công nghệ thông tin và truyền thông
đạt trình độ quốc tế trong một số lĩnh vực có lợi thế nhằm sớm đưa Việt Nam trở
thành quốc gia mạnh về công nghệ thông tin - truyền thông. Nghiên cún và phát
triển có trọng điếm các công nghệ gen, tế bào, vi Sinh, enzym - protein, tin sinh
học, nano sinh học; ứng dụng có hiệu quả các công nghệ này vào một số lĩnh

cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh.
6.4.3.4. Phật bay và tang cường manJ lực khoa học - cong nghẹ quốc
gia
Tập trung đầu tư phát triển một số viện khoa học - công nghệ, trường đại
học cấp quốc gia theo mở hình tiên tiến của thế gỉớỉ. Từng bước hình thành và
phát triển viện hoặc trung tâm nghiên cứu tại các vùng kinh tế trọng điểm để
phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng. Tập trung nguồn lực Xây dựng và
18


đưa vào hoạt động có hiệu quả ba khu công nghệ cao quốc gỉa. Quy hoạch các
khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung
Quy hoạch và phát triển các trung tâm nghiên cứu hiện đại gắn với các phòng thí
nghiệm trọng điểm quốc giá, phòng thí nghiệm chuyên ngành. Phát triển các cơ
sớ ưom tạo công nghệ, ưom tạo doanh nghiệp khoa học - công nghệ. Hình thành
các tập thể nghiên cứu đáp ứng yêu cầu giải quyết các nhiệm vụ trọng điểm
quốc gỉa. Phát triền các nhóm nghiên cứu trẻ, tiềm năng từ các trường đại học,
viện nghiên cứu để làm hạt nhân hình thành các doanh nghiệp khoa học - công
nghệ. Đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp khoa học - công nghệ; hỗ trợ các
doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển. Khuyến khích thành
lập các viện nghiên cứu phát triển có vốn đầu tư nước ngoài và thành lập chi
nhánh của các viện nghiên cứu nước ngoài Ở Việt Nam. Phát triển hạ tầng thông
tin và thống kê khoa học và công nghệ quốc gia hiện đại. Hình thành các báo
tàng khoa học - công nghệ.
6.4.3.5. Phát triển thi trường khoa học - công nghệ
Hoàn thiện pháp luật về Sở hữu trí tuệ, chuyền giao công nghệ, tiên chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật, chất lưọng Sản phẩm, hàng hóa theo hướng hỗ trợ hiện
quả cho việc vận hành thị trường khoa học - công nghệ. Có chế tài xử lý nghiêm
các vi phạm pháp luật trong giao dịch, mua bán các sản phẩm và dịch vụ khoa
học - công nghệ.

chính... để tạo đột phá trong thu hút các chuyên gỉa, nhà khoa học - công nghệ
Việt Nam ớ nước ngoài, các chuyện gỉa, nhà khoa học - công nghệ nước ngoài
tham gia hoạt động khoa học - công nghệ ớ Việt Nam.

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status