ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------
NGUYỄN THỊ YẾN HOA
VAI TRÒ CỦA CHA MẸ TRONG VIỆC GIÁO DỤC
GIỚI TÍNH CHO TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
(Nghiên cứu trường hợp tại thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------
NGUYỄN THỊ YẾN HOA
VAI TRÒ CỦA CHA MẸ TRONG VIỆC GIÁO DỤC
GIỚI TÍNH CHO TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
(Nghiên cứu trường hợp tại thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội)
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS Hoàng Bá Thịnh
Hà Nội – 2016
nghiên cứu khoa học.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo UBND thị trấn Trâu Quỳ, các
bác tổ trưởng tổ dân phố Chính Trung, An Đào, Cửu Việt, Kiên Thành, An
Lạc và các thầy cô, các em học sinh trường THCS thị trấn Trâu Quỳ đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập thông tin cho nghiên cứu
của mình.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song bản thân tôi vẫn còn một số hạn chế
về kiến thức và kinh nghiệm, nên luận văn còn có nhiều thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp từ quý thầy cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Ngƣời thực hiện
Học viên Nguyễn Thị Yến Hoa
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................... 3
2.1. Hƣớng nghiên cứu về giới tính và giáo dục giới tính ............................. 3
2.2. Hƣớng nghiên cứu về vai trò giáo dục của gia đình: .............................. 5
1.2.1. Lý thuyết vai trò ............................................................................... 19
1.2.2. Lý thuyết hành động xã hội.............................................................. 20
1.2.3. Lý thuyết lựa chọn hành vi hợp lý ................................................... 22
1.3. Vai trò của giáo dục giới tính đối với trẻ vị thành niên ....................... 23
1.3.1. Trong gia đình .................................................................................. 23
1.3.2. Trong nhà trƣờng. ............................................................................ 26
1.3.3. Xã hội. .............................................................................................. 28
1.4. Nhƣ̃ng nguyên nhân và tác h ại khi trẻ vị thành niên thiế u kiế n
thƣ́c về giáo du ̣c giới tính................................................................. 29
1.4.1. Nguyên nhân. ................................................................................... 29
1.4.2. Tác hại. ............................................................................................. 30
1.5. Sơ lƣợc về địa bàn nghiên cứu ............................................................. 31
CHƢƠNG II NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ, NỘI DUNG, PHƢƠNG
PHÁP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CỦA CHA MẸ TRONG
VIỆC GDGT CHO TRẺ VỊ THÀNH NIÊN TẠI THỊ TRẤN
TRÂU QUỲ, HUYỆN GIA LÂM, HÀ NỘI ................................... 35
iv
2.1. Nhận thức của cha mẹ với việc GDGT cho con cái ở độ tuổi vị
thành niên ......................................................................................... 35
2.1.1. Đánh giá của cha mẹ về tầm quan trọng của việc giáo dục giới
tính cho con cái: ............................................................................... 35
2.1.2. Đánh giá của cha mẹ về môi trƣờng GDGT cho con: ..................... 36
2.1.3. Nhận thức của cha mẹ về độ tuổi GDGT ......................................... 40
2.2. Nội dung GDGT cho con cái: .............................................................. 43
2.2.1. Nội dung GDGT............................................................................... 43
2.2.2. Nguồn tài liệu cha mẹ tìm hiểu những kiến thức về GDGT ............ 46
2.3. Phƣơng pháp, thái độ cha mẹ khi GDGT cho con: .............................. 48
Sức khỏe sinh sản
TLN
Thảo luận nhóm
QHTD
Quan hệ tình dục
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 1: Tỷ lệ tuổi của các bậc cha mẹ trả lời phiếu ý kiến ....................... 11
Bảng 2: Tỷ lệ giới tính của các bậc cha mẹ trả lời phiếu ý kiến ................ 12
Bảng 3: Tỷ lệ nghề nghiệp của các bậc cha mẹ trả lời phiếu ý kiến......... 12
Bảng 4: Tỷ lệ trình độ học vấn của các bậc cha mẹ trả lời phiếu ý kiến .. 12
Bảng 5: Tỷ lệ giới tính của trẻ vị thành niên trả lời phiếu ý kiến .............. 13
Bảng 6: Tỷ lệ học lực của trẻ vị thành niên trả lời phiếu ý kiến ................ 13
Bảng 7: Đánh giá của cha mẹ về tầm quan trọng của việc GDGT cho con 35
Bảng 8: Nội dung GDGT mà cha mẹ dạy cho con ..................................... 43
Bảng 9 : Nguồn tài liệu cha mẹ tìm hiểu những kiến thức về GDGT ........ 47
Bảng 10: Những khó khăn của cha mẹ trong việc GDGT cho trẻ VTN .... 58
thành nên nhân cách, lối sống của cá nhân mà đó còn là môi trƣờng cá nhân
dễ dàng tiếp nhận đƣợc những kiến thức, kĩ năng sống trong đó có cả các kiến
thức, kĩ năng về giới tính, tình dục và sức khỏe sinh sản.
Ở Việt Nam những năm gần đây tỉ lệ thanh niên có quan hệ tình dục
trƣớc hôn nhân đang có xu hƣớng gia tăng, độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ở
Việt Nam cũng có xu hƣơng giảm từ 19,6 năm 2003 còn 18,1 năm 2010. Mặc
dù vậy, so với nhiều nƣớc trên thế giới, Việt Nam vẫn là nƣớc có độ tuổi quan
hệ tình dục muộn hơn nhƣng tỉ lệ nạo phá thai lại thuộc hàng cao nhất trên thế
giới. Theo thống kê của Vụ Sức khỏe bà mẹ trẻ em, năm 2010, cả nƣớc có
470.000 ca phá thai, trong đó có hơn 9.000 ca là vị thành niên. Đến năm 2015,
trong tổng số gần 280.000 ca phá thai, có khoảng hơn 5.500 ca phá thai ở tuổi
vị thành niên thực hiện ở hệ thống công, chƣa kể các cơ sở y tế tƣ nhân. Cũng
trong năm 2015, trong tổng số các ca đẻ thì có hơn 42.000 ca là vị thành niên,
chiếm hơn 3,5%. Theo Bác sĩ Phạm Thanh Hải, BV Từ Dũ Hồ Chí Minh:
“Trẻ vị thành niên có tỷ lệ phá thai cao là do các em đã quan hệ tình dục quá
sớm nhƣng lại mù mờ về kiến thức sức khỏe sinh sản (hơn 90% trẻ vị thành
niên không biết độ tuổi có thai phù hợp, 61% thì không biết về thời điểm dễ
mang thai nhất, cũng nhƣ 50% không biết về các biện pháp tránh thai ). Qua
đó có thể phản ánh thực tế hiện nay giới trẻ Việt Nam đang thiếu nghiêm
trọng những kiến thức cơ bản về tình dục và sức khỏe sinh sản. Vậy nguyên
nhân là do đâu?
Từ trƣớc tới nay theo quan niệm truyền thống của ngƣời Việt Nam, giới
tính, tình dục, sức khỏe sinh sản là những vấn đề nhạy cảm vì vậy ít khi đƣợc
đề cấp đến một cách thẳng thắn, công khai. Những năm trở lại đây, quan niệm
này đã dần đƣợc thay đổi, sự trao đổi về những vấn đề này trở nên thoải mái,
1
công khai hơn trƣớc. Tuy nhiên khái niệm giáo dục giới tính ở Việt Nam vẫn
Thị trấn Trâu Quỳ huyện Gia Lâm là khu vực đông dân cƣ, khá phức
tạp, đa phần là những ngƣời làm nghề phi nông nghiệp với nhiều ngành nghề
khác nhau trong đó chủ yếu là công chức, buôn bán, dịch vụ và đi làm công
nhân. Nhƣ vậy, nghề nghiệp của ngƣời dân trong xã cũng hết sức đa dạng,
nên đặc điểm nghề nghiệp, trình độ học vấn của cha mẹ có thể ảnh hƣởng đến
việc giáo dục con cái, trong đó có việc giáo dục giới tính cho con ở độ tuổi vị
thành niên. Chính từ thực tế đó mà nên tôi lựa chọn đề tài: “Vai trò của cha
mẹ trong việc giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên”
(nghiên cứu trường hợp tại thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội) để
tìm hiểu về nhận thức cũng nhƣ cách thức giáo dục giới tính cho con cái trong
các gia đình tại địa bàn, tác động của việc giáo dục giới tính trong gia đình tới
nhận thức, tâm lý, hành vi giới của trẻ em nơi đây từ đó đƣa ra một số khuyến
nghị để nâng cao vai trò của gia đình đối với vấn đề này.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Hƣớng nghiên cứu về giới tính và giáo dục giới tính
- Giáo trình xã hội học về giới của tác giả Hoàng Bá Thịnh đã đề
cập đầy đủ các khái niệm về giới tính, để phân biệt giữa khái niệm giới và
giới tính, đề cập về các vấn đề sinh lí căn bản nhất của con ngƣời, để thấy sự
khác nhau giữa cơ thể nam và nữ về mặt gen, mặt sinh học, thấy đƣợc những
điều khác biệt giữa hai giới tính. Từ sự khác biệt đó để giải thích sự khác
nhau về vai trò xã hội và hành vi xã hội của hai giới tính, từ đó có thể thấy
đƣợc cách giáo dục giới tính giữa hai giới cũng cần có sự khác biệt để phù
hợp với đặc điểm tâm sinh lý của mỗi giới. [10]
- Tác giả Nguyễn Võ Kỹ Anh trong nghiên cứu “Giáo dục giới tính Phòng chống tệ nạn mại dâm” đƣa ra các khái niệm về giới tính, các vấn đề
liên quan đến giới tính và sức khỏe, sự phát triển thể chất ở tuổi VTN thay đổi
về tâm sinh lí, hình thành nhân cách, các đặc điểm và những yếu tố ảnh hƣởng
đến sự phát triển của VTN. Việc giáo dục tình dục, sức khỏe sinh sản đang
3
4
trong GDGT. Bản thân nhiều giáo viên cũng bối rối về phƣơng pháp trong
giảng dạy vì vậy còn tránh né hay giảng giải chƣa đầy đủ những kiến thức về
GDGT tới học sinh. Hai kênh giáo dục chính thức có ảnh hƣởng lớn nhất tới
trẻ là nhà trƣờng và gia đình, nếu gia đình né tránh, nhà trƣờng không dạy thì
ai sẽ là ngƣời GDGT cho trẻ VTN. Các tác giả cũng đƣa ra khuyến nghị để
đem lại hiệu quả GDGT cho học sinh THCS cần có sự kết hợp giữa gia đình
và nhà trƣờng với các chƣơng trình chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Trong bài viết “Gia đình với giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành
niên”, tác giả Hoàng Bá Thịnh đã đề cập đến mối quan hệ giữa cha mẹ và con
liên quan đến vấn đề giáo dục giới tính, giáo dục sức khỏe sinh sản cho trẻ
VTN. Những số liệu trong bài viết đƣợc lấy từ nghiên cứu cơ bản của dự án
“Nâng cao nhận thức về giới và những vấn đề sức khỏe sinh sản cho các gia
đình nông thông Việt Nam”. Nghiên cứu đƣợc thực hiện với mẫu khảo sát là
800 ông bố, bà mẹ có con trong độ tuổi VTN thuộc 4 xã Quý Sơn (Lục Ngạn,
Bắc Giang), Yên Hồng (Ý Yên, Nam Định), Xuân Thọ 1 (Sông Cầu, Phú
Yên), và Hƣng Long (Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh). Tác giả đã chỉ
ra cha mẹ có nhu cầu rất lớn về nâng cao kiến thức, kỹ năng GDGT cho con
vì cha mẹ rất quan tâm nhƣng gặp nhiều khó khăn trong GDGT cho con.
Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt về nội dung giáo dục giới tính giữa trẻ
nam và trẻ nữ và trẻ em nữ có xu hƣớng trao đổi nhiều hơn với cha mẹ về vấn
đề này. Ngoài ra nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác biệt giữa các vùng
miền về nhu cầu GDGT của trẻ hay sự quan tâm, cách thức trao đổi giữa cha
mẹ và con cái. Qua đó tác giả cũng đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả GDGT trong gia đình.[12]
2.2. Hƣớng nghiên cứu về vai trò giáo dục của gia đình:
- Giáo trình XHH gia đình của Mai Huy Bích (NXB đại học quốc gia
Hà Nội ) và bài báo “Gia đình việt Nam với chức năng giáo dục trong bối
Huy đề cập việc GDGT hiện nay là rất quan trọng, và hiện nay nhận thức của
trẻ vị thành niên về giới tính và tình dục có thể bị lệch lạc bởi những thông tin
chệch đối tƣợng thậm chí sai hƣớng từ nhiều nguồn khác nhau. Kết quả
6
nghiên cứu cho thấy cha mẹ là ngƣời có ảnh hƣởng nhất đối với trẻ có thể
cung cấp thông tin và giúp cho trẻ cảm thấy thoải mái và hiểu biết hơn về vấn
đề tính dục. Tuy nhiên các bậc cha mẹ thƣờng không đề cập hoặc rất ít khi
thảo luận với con cái về việc giáo dục giới tính và cho rằng trƣờng học phải
đảm nhận vấn đề GDGT cho con trẻ. Cha mẹ cần chuẩn bị những kiến thức về
vấn đề GDGT và sử dụng những kinh nghiệm của bản thân, chủ động nói
chuyện với con và luôn lắng nghe những quan điểm, suy nghĩ của trẻ. Nội
dung cần cung cấp trong những lần trò chuyện là: trách nhiệm đối với vấn đề
tình dục, cảm xúc và các mối quan hệ…và những điều cha mẹ cần tránh khi
trao đổi với con về vấn đề GDGT.[22]
- Bài báo: “ Cha mẹ với việc giáo dục giới tính trong gia dình” của
Thạc sĩ Đào Thị Vân Anh- TT Nghiên cứu GD phổ thông trường Đại học Sư
Phạm TP Hồ Chí nói lên vai trò của gia đình trong bƣớc đầu của thời kì
GDGT khi mà vấn đề GDGT ở nhà trƣờng vẫn còn đang tranh luận nên đƣợc
giáo dục nhƣ thế nào, cho nên phải đẩy mạnh vai trò của gia đình trong việc
GDGT nhất là vai trò của cha mẹ vì cha mẹ là ngƣời đầu tiên phát hiện đƣợc
sự trƣởng thành về mặt sinh lí của con. Khi con bƣớc vào tuổi dậy thì cần có
sự giải thích, dìu dắt của cha mẹ để có đƣợc những hiểu biết về GT một cách
đúng đắn nhất. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã đạt đƣợc một số kết quả
nhƣ: đƣa ra những giải pháp, các cách tiếp cận của cha mẹ với con cái về vấn
đề GDGT để đạt hiệu quả cao, các phƣơng pháp mà cha mẹ giáo dục GT cho
con. Những cách thức để các nội dung trong việc GDGT đƣợc đề cập nhiều
hơn và thật sự đạt hiệu quả cao cần có sự truyền đạt thông tin hai chiều
các bậc cha mẹ trong việc giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên. Những kết
quả nghiên cứu của đề tài có thể đƣợc dùng làm tài liệu tham khảo cho các cá
nhân, tổ chức quan tâm khi nghiên cứu đến vấn đề này.
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu
Vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên
tại thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội
8
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Mô tả thực trạng giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên trong gia
đình: về nhận thức, nội dung giáo dục, thái độ, phƣơng pháp giáo dục của cha
mẹ trong việc giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên trong các gia đình tại thị
trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội
Phân tích, đánh giá vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục giới tính
cho trẻ vị thành niên.
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục giới tính
cho trẻ vị thành niên tại thị trấn Trâu Quỳ,
5.2. Khách thể nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu: khách thể nghiên cứu chính của đề tài là cha mẹ
trong gia đình tại thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Tuy nhiên để
đánh giá vai trò của cha mẹ một cách khách quan tôi lựa chọn thêm khách thể
nghiên cứu là trẻ vị thành niên.
5.3 Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nội dung: Tìm hiểu vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục giới
tính cho trẻ vị thành niên tại thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
mẹ chƣa chủ động hay tự tin trao đổi, trò chuyện với trẻ.
Trẻ VTN cho rằng cha mẹ chƣa thực sự quan tâm hay giáo dục giới
tính cho các em, chủ yếu các kiến thức các em học đƣợc là tự tìm hiểu
hay học hỏi từ bạn bè. Các em mong muốn cha mẹ sẽ quan tâm, chia sẻ
và cởi mở hơn khi trao đổi với các em về những vấn đề này.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu:
Tiến hành thu thập và phân tích tài liệu phù hợp với mục tiêu của cuộc
nghiên cứu.
10
Một số tài liệu dùng để phân tích là: sách chuyên ngành, sách tham
khảo, báo, tạp chí, những bài viết, các trang web có liên với tới vấn đề giáo
dục giới tính cho trẻ vị thành niên và vai trò giáo dục của cha mẹ đối với trẻ
vị thành niên. Bên cạnh đó có một số báo cáo của địa phƣơng trong những
năm gần đây.
7.2. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Đề tài chỉ nhấn mạnh đến vai trò của cha mẹ đến việc giáo dục giới tính
cho trẻ vị thành niên tuy nhiên ở mỗi độ tuổi cha mẹ cần có nội dung, phƣơng
pháp giáo dục khác nhau, vì vậy để làm rõ phƣơng pháp, nội dung giáo dục
giới tính cho trẻ VTN đề tài lựa chọn nhóm cha mẹ có con đang học lớp 8 và
lớp 9 trên địa bàn. Trong 200 mẫu cha mẹ đƣợc lựa chọn đều có cả con trai và
con gái, qua đó so sánh nội dung, phƣơng pháp giaó dục giới tính có sự khác
biệt theo giới hay không?
Ngoài ra, để đánh giá khách quan việc GDGT của cha mẹ tôi có lựa
chọn 100 mẫu đối tƣợng trẻ vị thành niên độ tuổi 14-15 nhằm thu thập thông
tin về môi trƣờng GDGT quan trọng đối với các em, nội dung GDGT, phƣơng
pháp, thái độ GDGT của cha mẹ.
100%
11
Bảng 2: Tỷ lệ giới tính của các bậc cha mẹ trả lời phiếu ý kiến
Giới tính
n
Tỷ lệ (%)
Nam
100
50%
Nữ
100
50%
Không trả lời
0
0
Công nhân
15
7,5 %
Nhân viên văn phòng
7
3,5 %
Nghề khác
3
1,5 %
200
100%
Tổng
Bảng 4: Tỷ lệ trình độ học vấn của các bậc cha mẹ trả lời phiếu ý kiến
Trình độ học vấn
n
5%
12
Bảng 5: Tỷ lệ giới tính của trẻ vị thành niên trả lời phiếu ý kiến
Giới tính
n
Tỷ lệ (%)
Nam
50
50%
Nữ
50
50%
Không trả lời
0
0
Yếu
2
2%
Tổng
100
100%
7.3. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu:
- Thực hiện 10 phỏng vấn sâu đối với đối tƣợng cha mẹ: để tìm hiểu
sâu hơn một số vấn đề trong nghiên cứu: Thái độ của cha mẹ khi con có
những thắc mắc về giới tính, cách ứng xử của cha mẹ khi con có những hành
vi sai lệch về giới tính và tình dục (mang thai ngoài ý muốn…),
- 10 phỏng vấn sâu đối với trẻ vị thành niên độ tuổi 14-15 (5 phỏng vấn
đối với trẻ VTN nam, 5 đối với nữ): để thực hiện việc đánh giá khách quan
vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên cũng nhƣ
mong muốn của trẻ vị thành về cha mẹ trong việc giáo dục về giới tính 7.4.
Phƣơng pháp phân tích, xử lý số liệu
Số lƣợng bảng hỏi phát ra là 300 bảng hỏi, số lƣợng bảng hỏi thu về và
làm sạch là 200 bảng hỏi (đối tƣợng cha mẹ), 100 bảng hỏi (đối tƣợng VTN).
13
đọc.
THUẬN LỢI, KHÓ
KHĂN CỦA CHA MẸ
TRONG VIỆC GDGT
CHO CON
- Khó lựa chọn,
sàng lọc thông
tin.
- Thiếu phƣơng
pháp, kỹ năng,
- Hƣớng dẫn cụ
thể
- Tâm lý e ngại.
- Tránh né
- Trình độ hạn
chế
- Quan hệ với bạn
chế.
khác giới
14
đình cụ thể, phù hợp với nội dung nghiên cứu và chỉ có nhƣ vậy mới có cách
tiếp cận phù hợp với gia đình.
15