TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BỘ MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
HÀ NỘI - 2017
1
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BT
GV
GVC
HNGĐ
KTĐG
LT
LVN
MT
NC
TC
VĐ
Bài tập
Giảng viên
Giảng viên chính
Hôn nhân và gia đình
Kiểm tra đánh giá
Lí thuyết
Làm việc nhóm
Mục tiêu
Nghiên cứu
Tín chỉ
5. ThS. Bùi Thị Mừng - GV
Điện thoại: 09181661
E-mail:
6. ThS. Lê Thu Trang - GV
Điện thoại: 0943991020
E-mail:
7. ThS. Bế Hoài Anh - GV
Điện thoại: 0989737689
E-mail:
* Văn phòng Bộ môn luật hôn nhân và gia đình
Khoa pháp luật dân sự - Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
3
Điện thoại: 04-7731466
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ lễ).
2. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
Luật HNGĐ là môn học chuyên ngành bắt buộc đối với sinh viên luật.
Đây là môn khoa học có tính ứng dụng cao và gắn với cuộc sống của mỗi
cá nhân trong cộng đồng. Môn học gồm 12 vấn đề với 2 phần chính.
Phần lí luận giới thiệu các hình thái HNGĐ trong lịch sử; các khái
niệm cơ bản như khái niệm hôn nhân, khái niệm gia đình, khái niệm
luật HNGĐ, quan hệ pháp luật HNGĐ; các nguyên tắc cơ bản của luật
HNGĐ Việt Nam.
Phần các chế định pháp lí cụ thể nghiên cứu những quy định của pháp
luật hiện hành về kết hôn; nghĩa vụ và quyền của vợ chồng; quan hệ
pháp luật giữa cha mẹ và con; cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia
đình; li hôn; quan hệ HNGĐ có yếu tố nước ngoài; nuôi con nuôi có
yếu tố nước ngoài.
3.1. Khái niệm kết hôn
3.2. Các điều kiện kết hôn
3.2.1. Tuổi kết hôn
3.2.2. Tự nguyện kết hôn
3.2.3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự
3.2.4. Không thuộc trường hợp cấm kết hôn
3.2.4.1. Kết hôn giả tạo
3.2.4.2. Đang có vợ, có chồng
3.2.4.3. Giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, giữa những
người có họ trong phạm vi ba đời
3.2.4.4. Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi
3.2.4.5. Giữa những người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha
chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ,
mẹ kế với con riêng của chồng.
3.2.5. Không cùng giới tính
3.3. Đăng kí kết hôn
3.3.1. Thẩm quyền đăng kí kết hôn
3.3.2. Thủ tục đăng kí kết hôn
Vấn đề 4. Huỷ việc kết hôn trái pháp luật
4.1. Khái niệm kết hôn trái pháp luật
4.2. Huỷ việc kết hôn trái pháp luật
4.2.1. Định nghĩa
5
4.2.2. Nguyên tắc
4.2.3. Quyền yêu cầu
4.2.4. Căn cứ huỷ việc kết hôn trái pháp luật
4.2.5. Đường lối giải quyết các trường hợp cụ thể
4.2.5.1. Kết hôn trước tuổi
6.3.1. Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
6.3.2. Quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng đối với tài sản
Vấn đề 7. Chấm dứt hôn nhân
7.1. Chấm dứt hôn nhân do li hôn
7.1.1. Khái niệm li hôn
7.1.2. Quyền yêu cầu li hôn
7.1.3. Các trường hợp li hôn và căn cứ giải quyết
7.1.3.1. Thuận tình li hôn
7.1.3.2. Li hôn theo yêu cầu của một bên hoặc của cha, mẹ, người thân
thích của người mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác dẫn đến
không nhận thức hoặc điều khiển được hành vi
7.1.5. Hậu quả pháp lí của li hôn
- Quan hệ nhân thân
- Quan hệ tài sản
- Quan hệ đối với con chung
- Cấp dưỡng khi một bên vợ hoặc chồng có khó khăn, túng thiếu
7.2. Chấm dứt hôn nhân do một bên vợ, chồng chết hoặc bị tòa án
tuyên bố là đã chết
7.2.1. Một bên chết
7.2.2. Một bên bị tuyên bố là đã chết
Vấn đề 8. Các trường hợp chia tài sản của vợ chồng
8.1. Chia tài sản của vợ chồng trong thời kì hôn nhân
8.1.1. Quyền yêu cầu chia
8.1.2. Phương thức chia tài sản
8.1.3. Hiệu lực của việc chia tài sản
8.1.4. Hậu quả pháp lí
8.1.5. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân
8.2. Chia tài sản của vợ chồng khi li hôn
8.2.1. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi li hôn
8.2.1.1. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi li hôn trong
10.2. Điều kiện để việc nuôi con nuôi hợp pháp
10.2.1. Điều kiện của người được nhận làm con nuôi
10.2.2. Điều kiện của người nhận nuôi con nuôi
10.2.3. Điều kiện về ý chí của các chủ thể có liên quan trong việc cho
nhận con nuôi
10.2.4. Đăng kí việc nuôi con nuôi
10.3. Hệ quả pháp lí của việc nuôi con nuôi
8
10.3.1. Quan hệ giữa người con nuôi với cha mẹ nuôi và các thành
viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi
10.3.2. Quan hệ giữa người con nuôi với cha mẹ đẻ
10.4. Chấm dứt việc nuôi con nuôi
10.4.1. Căn cứ
10.4.2. Người có quyền yêu cầu
10.4.3. Thẩm quyền giải quyết
10.4.4. Hệ quả pháp lí của chấm dứt việc nuôi con nuôi
Vấn đề 11. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con và giữa các
thành viên khác của gia đình
11.1. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con
11.1.1. Quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa cha mẹ và con
11.1.2. Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa cha mẹ và con
11.1.3. Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên
11.1.3.1. Căn cứ hạn chế
11.1.3.3. Quyền yêu cầu hạn chế
11.1.3.4. Hậu quả pháp lí của việc hạn chế
11.2. Quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình
11.2.1. Khái niệm thành viên khác của gia đình
11.2.2. Quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa các thành viên khác của gia đình
1.3.4. Một số quan hệ HNGĐ có yếu tố nước ngoài
13.4.1. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
13.4.2. Li hôn có yếu tố nước ngoài
13.4.3. Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài
13.4.4. Cấp dưỡng có yếu tố nước ngoài
13.4.5. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận, giải
quyết của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không
đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài
Vấn đề 14. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
14.1. Khái niệm nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
14.1.1. Định nghĩa
14.1.2. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
14.2. Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
14.3. Đăng kí việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
14.3.1. Thẩm quyền đăng kí
14.3.2. Giới thiệu trẻ em làm con nuôi
14.3.2.1. Căn cứ giới thiệu
10
14.3.2.2. Trình tự giới thiệu
14.3.3. Hồ sơ đăng kí
14.3.3.1. Hồ sơ của người nhận con nuôi
14.3.3.2. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi
14.3.4. Thủ tục, trình tự đăng kí
14.4. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới
14.5. Tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
14.5.1. Điều kiện được cấp giấy phép hoạt động của Tổ chức con nuôi
nước ngoài tại Việt Nam
14.5.2. Quyền, nghĩa vụ của Tổ chức con nuôi nước ngoài khi hoạt
và con; nắm vững các quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên khác
trong gia đình;
- Hiểu được bản chất của quan hệ cấp dưỡng và căn cứ phát sinh
nghĩa vụ cấp dưỡng; nêu và vận dụng được các quy định về các
trường hợp cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia đình;
- Hiểu và vận dụng được khái niệm, nguyên tắc áp dụng pháp luật
và thẩm quyền giải quyết các quan hệ HNGĐ có yếu tố nước ngoài.
- Nắm vững, hiểu và vận dụng được quy định về nuôi con nuôi có
yếu tố nước ngoài
4.1.2. Về kĩ năng
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy pháp lí;
- Xây dựng kĩ năng phân tích, xác định tính chất, nội dung các quan
hệ pháp luật;
- Lựa chọn, vận dụng một cách khoa học các quy phạm pháp luật
HNGĐ để giải quyết các tình huống pháp lí;
- Hình thành và hoàn thiện kĩ năng giải quyết các tranh chấp trong
thực tế;
- Sử dụng thành thạo các nguồn pháp luật;
- Phát triển kĩ năng giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ pháp lí trong khi
giải quyết vấn đề, trong giờ thảo luận, trả thi.
4.1.3. Về thái độ
- Nâng cao năng lực tư duy logic, độc lập suy nghĩ của sinh viên;
- Hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học, tinh thần không
ngừng học hỏi;
- Hình thành thái độ học tập đúng và nâng cao ý thức học tập.
4.2. Các mục tiêu khác
- Phát triển kĩ năng cộng tác, làm việc theo nhóm;
- Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi;
- Trau dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá;
- Phát triển kĩ năng thuyết trình trước công chúng.
gia đình.
1A3. Nêu được 4
đặc điểm của hôn
nhân và 3 chức
năng cơ bản của
gia đình.
1A4. Nêu được khái
niệm luật HNGĐ.
1A5. Nêu được 5
nguyên tắc cơ bản
của luật HNGĐ.
1B1. Giải thích và
nêu được ví dụ về
bản chất của quan hệ
pháp luật HNGĐ.
1B2. Phân biệt được
đối tượng và phương
pháp điều chỉnh của
luật HNGĐ với luật
dân sự.
1B3. Khái quát được
quá trình phát triển
của hệ thống pháp
luật HNGĐ Việt
Nam.
1C1. Phát biểu được
quan điểm của cá
nhân về tính độc
HNGĐ.
2B1. Hiểu và so
sánh được đặc điểm
của quan hệ pháp
luật HNGĐ và quan
hệ pháp luật dân sự.
2B2. Nhận biết được
sự khác biệt của chủ
thể và khách thể của
quan hệ pháp luật
HNGĐ với chủ thể
và khách thể của các
quan hệ pháp luật
dân sự.
2C1. Vận dụng
được căn cứ phát
sinh quan hệ pháp
luật HNGĐ để giải
quyết các yêu cầu
về HNGĐ.
2C2. Vận dụng căn
cứ chấm dứt quan
hệ pháp luật HNGĐ
để giải quyết các
tranh
chấp
về
HNGĐ.
điều kiện kết hôn để
giải quyết các tình
huống thực tế.
3C1. So sánh và
phân tích được điều
kiện kết hôn theo
Luật HNGĐ Việt
Nam với điều kiện
kết hôn theo pháp
luật HNGĐ của Pháp,
Thái Lan, Nhật Bản.
3C2. Đánh giá và
đưa ra được quan
điểm cá nhân về
điều kiện kết hôn
theo pháp luật hiện
hành.
4.
Huỷ
việc
kết hôn
trái
pháp
luật
4A1. Phát biểu
được khái niệm
kết hôn trái pháp
4B4. So sánh được
huỷ việc kết hôn trái
pháp luật với việc
đăng kí kết hôn
4C1. Nhận xét
được những điểm
hợp lí và hạn chế về
đường lối xử lí huỷ
việc kết hôn trái
pháp luật theo
pháp luật hiện
hành.
4C2. Nêu được
quan điểm của cá
nhân về đường lối
xử lí các trường
hợp kết hôn trái
pháp luật.
4C3. Nêu được
quan điểm của cá
nhân về hướng
hoàn thiện pháp
14
không đúng thẩm
quyền và đăng kí kết
hôn không tuân theo
5A1. Nêu được
khái niệm quyền
và nghĩa vụ nhân
thân
của
vợ
chồng.
5A2. Nêu được
ba nhóm quyền
và nghĩa vụ nhân
thân
của
vợ
chồng.
5B1. Vận dụng được
các quy định của
pháp luật hiện hành
để giải quyết tình
trạng bạo lực giữa
vợ và chồng.
5B2. Vận dụng được
các quy định của
pháp luật hiện hành
để giải quyết tình
trạng li thân trên
thực tế hiện nay.
5C1. Đánh giá,
của vợ chồng.
6B2.Vận dụng được
các quy định của
pháp luật để giải
quyết các tranh
6C1. Khái quát
được các chế độ
tài sản trong pháp
luật Việt Nam.
6C2. So sánh được
chế độ tài sản của
vợ chồng trong pháp
luật Việt Nam hiện
15
7.
Chấm
dứt
hôn
nhân
căn cứ xác định
tài sản chung, tài
sản riêng của vợ
chồng.
6A4. Nêu được
quyền và nghĩa
hôn.
7A2. Nêu được
những người có
quyền yêu cầu li
hôn.
7A3. Nêu được khái
niệm và nội dung
căn cứ li hôn.
7A4. Nêu được điều
kiện hạn chế li hôn.
7A5. Nêu được
hai trường hợp li
hôn và đường lối
7B1. Vận dụng được
các quy định của
pháp luật để giải
quyết các trường hợp
li hôn trong thực tế.
7B2. Khái quát được
các quy định về li
hôn trong hệ thống
pháp luật Việt Nam.
7B3. Nêu được các
quan điểm khác
nhau về li hôn và
căn cứ li hôn trong
pháp luật một số
nước trên thế giới
hiện nay.
2014 với pháp luật
trước đó.
8.
Các
trường
hợp
chia
tài sản
chung
của vợ
chồng
8A1. Nêu được
ba trường hợp
chia tài sản chung
của vợ chồng.
8A2. Nêu được
hậu quả pháp lí
đối với từng
trường hợp chia
tài sản chung của
vợ chồng.
8A3. Nêu được
phương thức chia
tài sản chung của
vợ chồng trong
mỗi trường hợp
cụ thể.
vợ chồng theo
pháp luật Việt
Nam và pháp luật
của Thái Lan,
Pháp, Nhật Bản.
8C3. Nêu được quan
điểm của cá nhân
đối với việc hoàn
thiện pháp luật về
chia tài sản chung
của vợ chồng.
9.
Quan
hệ
pháp
luật
giữa
9A1. Nêu được
khái niệm con
trong giá thú và
con ngoài giá thú.
9A2. Nêu được
các quy định của
9B1. Vận dụng
được các quy định
của pháp luật về xác
định cha, mẹ, con
trong thực tế.
9B2. Phân tích được
nguyên tắc suy
đoán pháp lí xác
định cha, mẹ, con.
9B3. Phân biệt
được việc áp dụng
thủ tục hành chính
và tư pháp trong
việc xác định cha,
mẹ, con.
tích được ưu điểm
và hạn chế của
chế định xác định
cha, mẹ, con và
nêu quan điểm
của bản thân về
vấn đề này.
10.
Quan
hệ
pháp
luật
giữa
cha mẹ
và con
phát
điều kiện của việc
nuôi con nuôi để
giải quyết các yêu
cầu về nuôi con
nuôi trong thực tế.
10B2. Vận dụng
được các căn cứ
chấm dứt việc nuôi
con nuôi trong việc
giải quyết các yêu
cầu trên thực tế.
10B3. Vận dụng
được quy định về
hệ quả pháp lí của
nuôi con nuôi vào
việc giải quyết các
yêu cầu trên thực tế.
10C1. Phân tích
được ưu điểm và
hạn chế của chế
định nuôi con
nuôi qua các ví dụ
cụ thể và nêu
hướng khắc phục
những hạn chế đó.
10C2. So sánh
được pháp luật
Việt Nam với
pháp luật của
mẹ.
11A2. Nêu được
các nghĩa vụ và
quyền về tài sản
giữa cha mẹ và
con.
11A3. Nêu được
nghĩa vụ bồi
thường thiệt hại
về tài sản do con
chưa thành niên
gây ra cho người
khác.
11A4. Nêu được
các căn cứ áp
dụng việc hạn chế
quyền của cha mẹ
đối với con và
hậu quả pháp lí.
11A5. Nêu được
các thành viên
khác trong gia
đình.
11A6. Nêu được
quyền và nghĩa vụ
về nhân thân và
tài sản giữa các
11B1. So sánh được
quy định của pháp
với
Luật
HNGĐ năm 2000.
19
11C1. Phân tích
được quy định của
pháp luật nước
ngoài (tối thiểu là
3 nước) về vấn đề
hạn chế quyền của
cha mẹ đối với
con và so sánh với
pháp luật Việt
Nam.
11C2. Phân biệt
được hạn chế
quyền của cha mẹ
đối với con và
tước quyền của
cha mẹ đối với
con.
11C3. Phân tích
được những điểm
hạn chế của pháp
luật về quyền của
cha mẹ và con và
nêu hướng hoàn
thiện pháp luật.
11C4. Nêu được
trong gia đình.
11B4. Vận dụng
được quy định của
pháp luật về nghĩa
vụ và quyền giữa
các thành viên khác
trong gia đình để
giải quyết những
mâu thuẫn giữa con
dâu (hoặc con rể)
với cha mẹ hoặc anh
chị em chồng (hoặc
vợ), hoặc mâu thuẫn
giữa các chị em dâu
(anh em rể) khi sống
chung với nhau.
được quy định về
quan hệ giữa các
thành viên khác
trong gia đình trong
pháp luật Việt Nam
với pháp luật của
Thái Lan, Nhật Bản,
Pháp.
12A1. Nêu được
khái niệm cấp
dưỡng và bốn đặc
12C1. Phân tích
được điểm tiến bộ
và hạn chế của
các quy định về
cấp dưỡng theo
pháp luật hiện
hành.
12C2. Nêu và
phân tích được
điểm tiến bộ và
hạn chế của chế
định cấp dưỡng
thông qua các ví
dụ cụ thể, từ đó
nêu quan điểm của
cá nhân về hướng
hoàn thiện chế
định cấp dưỡng.
20
phương thức cấp
dưỡng.
12A5. Nêu được
5 trường hợp cấp
dưỡng.
12A6. Nêu được
6 căn cứ chấm
dứt nghĩa vụ cấp
nước ngoài.
13A3. Nêu được
thẩm quyền giải
quyết quan hệ
HNGĐ có yếu tố
nước ngoài.
13A4. Nêu được
7 quan hệ HNGĐ
có yếu tố nước
ngoài cụ thể.
13B1. Phân tích
được khái niệm quan
hệ HNGĐ có yếu tố
nước ngoài theo luật
HNGĐ Việt Nam.
13B2. Phân tích
được 7 trường hợp
cụ thể của quan hệ
HNGĐ có yếu tố
nước ngoài theo
luật HNGĐ Việt
Nam.
13B3. Vận dụng
được các quy định
của pháp luật hiện
hành đối với các
quan hệ HNGĐ có
yếu tố nước ngoài.
14B1. Hiểu và phân
tích được điều kiện
của người nhận nuôi
con nuôi có yếu tố
14C1. Nêu được
những điểm hợp lí
và bất cập về điều
kiện và đăng kí
21
yếu tố 14A2. Nêu được
nước các trường hợp
ngoài nuôi con nuôi có
yếu tố nước ngoài.
14A3. Nêu được
thẩm quyền, hồ
sơ, thủ tục, trình
tự đăng kí nuôi
con nuôi có yếu
tố nước ngoài.
nước ngoài
14B2. Vận dụng
được các quy định
của Luật Nuôi con
nuôi để giới thiệu và
Vấn đề 14
Tổng
7. HỌC LIỆU
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Tổng
5
2
3
4
2
4
6
3
3
5
7
6
4
3
3
2
3
13
6
10
13
9
8
10
16
12
10
7
57
42
40
139
A. GIÁO TRÌNH
22
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật HNGĐ Việt Nam,
Nxb. CAND, Hà Nội, 2007.
2. Viện Đại học mở, Giáo trình luật HNGĐ Việt Nam, Nxb. Tư pháp,
Hà Nội, 2015.
B. TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUỘC
* Sách
3. Bộ môn luật HNGĐ, "Tài sản của vợ chồng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh", Đề tài khoa học cấp trường, Trường Đại học
Luật Hà Nội, năm 2007.
4. Bộ môn luật HNGĐ, "Nghiên cứu phát hiện những bất cập của
Luật HNGĐ Việt Nam năm 2000", Đề tài khoa học cấp trường,
Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2011.
*
1.
2.
3.
4.
5.
Văn bản quy phạm pháp luật
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
Luật HNGĐ Việt Nam năm 2000.
Luật HNGĐ Việt Nam năm 2014.
Luật nuôi con nuôi năm 2010.
Nghị định của Chính phủ số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về
đăng kí và quản lí hộ tịch.
6. Nghị định của Chính phủ số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật HNGĐ.
7. Nghị định của Chính phủ số 10/2015/NĐ-CP ngày 28/01/2015 quy
định sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện
mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
8. Nghị định của Chính phủ số 71/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em năm 2004.
9. Nghị định của Chính phủ số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/5/2011 quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi năm
10. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình lịch sử nhà nước và pháp
luật Việt Nam, Nxb. CTQG, Hà Nội, 2005.
11. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình lí luận nhà nước và pháp
luật, Nxb. CAND, Hà Nội, 2005.
12. Trường Đại học Luật Hà Nội, Từ điển giải thích thuật ngữ luật học
(chuyên ngành luật dân sự, luật tố tụng dân sự và luật HNGĐ),
Nxb. CAND, Hà Nội, 1999.
13. Trường Đại học Luật khoa Sài Gòn, Dân luật (cử nhân năm thứ
nhất), Quyển II Luật gia đình, Sài Gòn, 1968.
14. Viện khoa học pháp lí - Bộ tư pháp, Một số vấn đề về pháp luật
dân sự Việt Nam từ thế kỷ XV đến thời kì Pháp thuộc, Nxb. CTQG,
25