đề cương môn học luật thi hành án dân sự 3TC - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BỘ MÔN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ

HÀ NỘI - 2017

1
1


B¶ng tõ viÕt t¾t
BLTTDS
BT
CAND
ĐĐ
GV
GVC
LTHADS
LVN
Nxb
TC
TG
THADS
VP

2
2

Bộ luật tố tụng dân sự
Bài tập

2. TS. Nguyễn Thị Thu Hà - GV, Phó trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0949186841
3. PGS.TS. Trần Anh Tuấn - GVC, Phó Chủ nhiệm khoa Pháp luật
Dân sự
Điện thoại: 0983332559
4. TS. Nguyễn Triều Dương – GV, Phó Chủ nhiệm khoa Tại chức.
luật Dân sự
Điện thoại: 0906755888
5. TS. Trần Phương Thảo - GV
Điện thoại: 0912338806
6. ThS. Nguyễn Sơn Tùng - GV
Điện thoại: 0903451087
7. CN.Phan Thanh Dương – GV
Điện thoại: 0961101227
8. CN.Đặng Quang Huy - GV
Điện thoại: 0977391092
9. CN.Vũ Hoàng Anh – GV
3
3


Điện thoại: 01686063577
10. TS. Nguyễn Công Bình – GV thỉnh giảng
Điện thoại : 0913594309
Văn phòng Bộ môn luật tố tụng dân sự
Phòng 305 – nhà A, số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà
Nội
Điện thoại: 04.37731467
E-mail:
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và

3. Quan hệ pháp luật THADS và xã hội hoá THADS
4. Thời hiệu yêu cầu thi hành án và thẩm quyền THADS
Vấn đề 2. Các nguyên tắc cơ bản của LTHADS Việt Nam
1. Khái niệm nguyên tắc của LTHADS Việt Nam
2. Nội dung các nguyên tắc của LTHADS Việt Nam
Vấn đề 3. Chủ thể trong THADS
1. Khái niệm và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan THADS
2. Khái niệm và nhiệm vụ, quyền hạn của chấp hành viên, thủ trưởng
cơ quan thi hành án
3. Khái niệm và quyền, nghĩa vụ của đương sự trong THADS
4. Khái niệm và quyền, nghĩa vụ của người đại diện của đương sự
trong THADS
5. Các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác trong THADS
Vấn đề 4. Thủ tục THADS
1. Cấp, chuyển giao và giải thích bản án, quyết định
2. Yêu cầu thi hành án và nhận đơn yêu cầu THADS
3. Ra quyết định thi hành án, chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành
án và uỷ thác THADS
4. Thông báo và xác minh THADS
5. Áp dụng các biện pháp THADS
6. Hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ THADS
7. Bảo quản tài sản thi hành án, thanh toán tiền thi hành án, kết thúc
thi hành án và xác nhận kết quả THADS
Vấn đề 5. Thủ tục THADS trong một số trường hợp đặc biệt
5
5


1. Thi hành khoản tịch thu sung quỹ nhà nước, tiêu huỷ tài sản và
hoàn trả tiền, tài sản kê biên, tạm giữ trong các bản án, quyết định



- Xác định được các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án.
- Lĩnh hội được các kiến thức về trình tự, thủ tục THADS và thủ tục
thi hành án trong một số trường hợp cụ thể.
- Nhận thức được khái niệm, ý nghĩa và các biện pháp bảo đảm thi
hành án.
- Nhận thức được khái niệm, ý nghĩa, các biện pháp cưỡng chế thi
hành án và xử lí tài sản cưỡng chế THADS.
- Nắm được cơ sở, các trường hợp, thẩm quyền, thủ tục miễn giảm
thi hành án.
- Nắm được cơ sở, đối tượng, điều kiện, thủ tục xét hỗ trợ tài chính
thi hành án.
- Xác định được cách tính phí, chi phí THADS.
- Nắm được các kiến thức cơ bản về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong THADS; kháng nghị và xử lí vi phạm về THADS.
* Về kĩ năng
- Thực hiện được công tác nghiên cứu khoa học pháp lí về LTHADS.
- Thực hiện được một số công việc của cán Bộ tư pháp trong hoạt
động THADS.
* Về thái độ
- Nâng cao ý thức trách nhiệm về vai trò, sứ mạng của người cán bộ
pháp lí trong giai đoạn mới; luôn nhạy bén với cái mới, chủ động
thích ứng với thay đổi.
- Hình thành niềm say mê nghề nghiệp, tư tưởng không ngừng học
hỏi, tích cực đổi mới tư duy và cách thức giải quyết những vấn đề
pháp lí.
5.2. Các mục tiêu khác
- Phát triển kĩ năng cộng tác, LVN.
- Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi.

khái
niệm
LTHADS, khái
niệm, đối tượng
điều chỉnh của
LTHADS, nhận
diện được 3
nhóm quan hệ
thuộc đối tượng
điều chỉnh của
LTHADS.
1A2. Nêu được
khái
niệm,
phương
pháp
điều chỉnh của
LTHADS, nhận
diện được 2
phương
pháp
điều chỉnh của
LTHADS.
1A3. Trình bày
được khái niệm,
đặc điểm và
thành phần của
quan hệ pháp
luật THADS.
1A4. Nêu được

đó.
- Xác định được
phương pháp điều
chỉnh trong một
quan hệ pháp luật

1C1. Nhận xét,
đánh giá được mối
quan hệ giữa hoạt
động xét xử và
hoạt
động
THADS.
1C2. Nhận xét,
đánh giá được mối
quan hệ giữa luật
tố tụng dân sự,
luật tố tụng hình
sự, luật tố tụng
hành chính với
LTHADS.
1C3. Nhận xét,
đánh giá được nội
dung của mô hình
thừa phát lại đang
được thí điểm tại
thành phố Hồ Chí
Minh.
1C4. Nhận xét,
đánh giá được các

quan THADS
cấp tỉnh.
1A7. Trình bày
được 5 loại bản
án, quyết định
thuộc
thẩm
quyền của cơ
quan thi hành án
cấp quân khu.

THADS cụ thể.
1B4. Phân tích được
nội dung của xã hội
hóa THADS.
1B5. Phân tích
được cách xác định
thời hiệu yêu cầu
THADS.
- Xác định thời hiệu
yêu cầu THADS
trong các trường
hợp cụ thể.
1B6. - Phân tích
được thẩm quyền
của

quan
THADS cấp huyện,
cơ quan THADS

nguyên tắc của luật
tố tụng dân sự.

2C1. Nhận xét,
đánh giá được các
quy định của pháp
luật hiện hành về
nội dung của 10

2.


các ý nghĩa của
các nguyên tắc
của LTHADS.
2A3. Nêu được
cơ sở của việc
ghi nhận và nội
dung 10 nguyên
tắc của LTHADS.

2B2. Phân tích được
cơ sở khoa học và
nội dung của 10
nguyên tắc của
LTHADS.

nguyên tắc của
LTHADS,
điều

được làm.
3A3. Nêu được
khái niệm thủ

3B1. - Phân tích
được các quy định
của pháp luật về
nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan
THADS, về tiêu
chuẩn, bổ nhiệm,
miễn nhiệm và cách
chức chấp hành
viên.
- Phân tích được
nhiệm vụ, quyền
hạn của chấp hành
viên và những việc
chấp hành viên
không được làm.
3B2. Phân tích được
nhiệm vụ, quyền
hạn của thủ trưởng
cơ quan THADS.
3A3. - Nêu được
khái niệm, đặc điểm
đương sự và các loại
đương sự trong

3C1. Nhận xét,

của
LTHA
DS

3.
Chủ
thể
trong

10
10


trưởng cơ quan
THADS, nhiệm
vụ, quyền hạn
của thủ trưởng

quan
THADS.
3A4. - Nêu được
khái niệm đương
sự, đại diện của
đương sự và các
loại đương sự,
đại diện của
đương sự trong
THADS.
- Nêu được
quyền và nghĩa

của các loại đương
sự trong THADS.
3B4. Phân tích được
các loại đại diện của
đương sự trong
THADS và quyền
và nghĩa vụ của họ.
3B5. Phân tích được
nhiệm vụ và quyền
hạn của toà án,
trọng tài, hội đồng
xử lí vụ việc cạnh
tranh và của uỷ ban
nhân dân các cấp,
của tổ chức thẩm
định
giá
trong
THADS.
3B6. Phân tích được
quyền và nghĩa vụ
của các tổ chức và
cá nhân khác như tổ
chức tín dụng, ngân
hàng, kho bạc nhà
nước, bảo hiểm xã
hội, cơ quan đăng kí
tài sản, đăng kí giao

quyền hạn của thủ

năm 2008 về
nhiệm
vụ

quyền hạn của toà
án, trọng tài và hội
đồng xử lí vụ việc
cạnh tranh, uỷ ban


vụ và quyền hạn
của tổ chức
thẩm định giá
trong THADS.
3A7. Nêu được
vai trò, quyền và
nghĩa vụ của các
tổ chức và cá
nhân khác như
tổ chức tín dụng,
ngân hàng, kho
bạc nhà nước,
bảo hiểm xã hội,
cơ quan đăng kí
tài sản, đăng kí
giao dịch bảo
đảm...
trong
THADS.


sản, đăng kí giao
dịch bảo đảm... và
phương
hướng
hoàn thiện.

4A1. Trình bày
được thủ tục
cấp,
chuyển
THADS giao và giải
thích bản án,
quyết định.
4A2. Nêu được
thủ tục yêu cầu
và nhận đơn
yêu
cầu
THADS.
4A3. Nêu được
12
12

4B1. - Phân tích
được 2 trường hợp
ra
quyết
định
THADS.
- Xác định việc ra

trong 2 trường
hợp.
4A4. Trình bày
được
việc
chuyển
giao
quyền và nghĩa
vụ
trong
THADS.
4A5. Trình bày
được
nguyên
tắc, thời hạn,
thẩm quyền và
thủ tục ủy thác
THADS.
4A6. Nêu được
thủ tục thông
báo và xác
minh điều kiện
THADS.
4A7. Nêu được
điều kiện áp
dụng biện pháp
tự nguyện và
biện
pháp
cưỡng chế thi

đình chỉ, trả lại đơn
yêu cầu THADS
trong các trường
hợp cụ thể.

THADS về ủy
thác thi hành án

đề
xuất
phương
hướng
hoàn thiện chúng.
4C3. Bình luận,
đánh giá được các
quy định pháp luật
THADS về hoãn,
tạm đình chỉ, đình
chỉ, trả lại đơn yêu
cầu THADS.


tạm đình chỉ,
đình chỉ, trả lại
đơn yêu cầu
THADS.
5.
Thủ
tục
THADS

pháp khẩn cấp
tạm thời.
5A3. Nêu được
2 đặc điểm của
thi hành quyết
định giám đốc
thẩm, tái thẩm
và trình bày
được thủ tục thi
hành quyết định

5B1. Phân tích
được 4 thủ tục thi
hành khoản tịch thu
sung quỹ nhà nước,
tiêu huỷ tài sản và
hoàn trả tiền, tài
sản kê biên, tạm giữ
trong các bản án,
quyết định hình sự.
5B2. Phân tích
được 3 đặc điểm
của thi hành biện
pháp khẩn cấp tạm
thời và thủ tục thi
hành quyết định
biện pháp khẩn cấp
tạm thời.
5B3. Phân tích
được thủ tục thi

tạm thời, về thi
hành quyết định
giám đốc thẩm,
tái thẩm.
5C3. Đánh
được về quy
của pháp
THADS về
sản.

giá
định
luật
phá


giám đốc thẩm, sản.
tái thẩm trong 3
trường hợp.
5A4. Trình bày
được 2 đặc điểm
của thi hành
quyết định về
phá sản và nêu
được thủ tục thi
hành 3 quyết
định về phá sản
và nêu được thủ
tục thi hành
nghĩa vụ về tài

điểm và ý nghĩa
của biện pháp
15
15

6B1. Phân tích được
khái niệm, ý nghĩa
của biện pháp bảo
đảm THADS và
điều kiện áp dụng
biện pháp bảo đảm
THADS.
6B2. Phân tích được
mối liên hệ giữa
biện pháp bảo đảm
THADS và biện
pháp cưỡng chế
THADS.

6C1. Bình luận
được quy định của
pháp luật THADS
hiện hành về biện
pháp bảo đảm
THADS.
6C2. Bình luận
được quy định của
pháp luật THADS
hiện hành về
nguyên tắc áp

THADS và biện
pháp cưỡng chế
THADS.

THADS.
6C3. Bình luận
được quy định của
pháp luật THADS
hiện hành về các
biện pháp cưỡng
chế THADS và
điều kiện áp dụng.

7A1. Nêu được
Tài khái niệm, ý
chính nghĩa, cơ sở của
giảm
trong miễn
vụ
THAD nghĩa
THADS; liệt kê
S
được 2 nguyên
tắc và 2 trường
hợp được miễn,
giảm nghĩa vụ
THADS.
7A2. Nêu được
thẩm quyền và
thủ tục xét,

được quan điểm
cá nhân đối với
các quy định về
nguyên tắc, các
trường hợp được
miễn, giảm nghĩa
vụ thi hành án;
thẩm quyền và thủ
tục xét miễn, giảm
nghĩa vụ thi hành
án.
7C2. Bình luận
được về việc bảo
đảm tài chính từ
ngân sách nhà
nước để thi hành
án và nhận xét
được quy định của

7.


bảo đảm tài
chính từ ngân
sách nhà nước
để thi hành án
và liệt kê được 4
đối tượng được
bảo đảm tài
chính để thi

được 4 đối tượng
được bảo đảm tài
chính để thi hành
án; điều kiện để
được bảo đảm tài
chính để thi hành
án; phạm vi bảo
đảm tài chính để thi
hành án và nguồn
bảo đảm tài chính
để thi hành án.
- Phân tích được
thủ tục bảo đảm tài
chính để thi hành
án.
7B4. - Phân tích
được ý nghĩa của
phí THADS; tính
được mức phí thi
hành án; giải thích
được tại sao những
chủ thể do luật định
phải chịu phí thi
hành án; phân tích
được thủ tục thu
nộp phí thi hành án.
- Giải thích được tại
sao phải thu phí thi
hành án, tại sao
những chủ thể do

THAD
S

18
18

hành
án;
3
trường hợp được
miễn, giảm chi
phí thi hành án.

phí thi hành án; tại
sao lại đặt ra 3 trường
hợp miễn, giảm chi
phí thi hành án.

8A1. - Nêu
được khái niệm,
ý nghĩa, đối
tượng và thời
hiệu khiếu nại
về THADS.
- Trình bày
được quyền và
nghĩa vụ của
người khiếu nại,
người bị khiếu
nại và người có

các trường hợp cụ
thể.
8B2. - Phân tích
được các quy định
của
pháp
luật
THADS về quyền
và nghĩa vụ của
người khiếu nại,
người bị khiếu nại
và người có thẩm
quyền giải quyết
khiếu nại;
- Phân tích được
thẩm quyền, thời
hạn, thủ tục khiếu
nại và giải quyết
khiếu
nại
về
THADS.
8B3. - Phân biệt
được tố cáo về

8C1. Nhận xét,
đánh giá được các
quy định của
pháp
luật

cáo, giải quyết
tố cáo trong
THADS.
8A4. - Nêu
được khái niệm
và ý nghĩa
kháng nghị về
THADS.
- Trình bày
được
thẩm
quyền, thời hạn,
đối tượng bị
kháng nghị về
THADS và giải
quyết
kháng
nghị về THADS.
8A5. - Nêu
được khái niệm
vi phạm về
THADS.
- Liệt kê được
13 hành vi vi
phạm về THADS
và trình bày được
hình thức xử lí,
thẩm quyền và
thủ tục xử lí vi
phạm về THADS.


thiện chúng.
8C2. Bình luận
được các quy
định pháp luật
THADS về tố cáo
và giải quyết tố
cáo về THADS.
8C3. Bình luận
được về các quy
định pháp luật
THADS về thẩm
quyền, thời hạn,
đối tượng bị
kháng nghị về
THADS và giải
quyết kháng nghị
về THADS.
8C4. Nêu được
quan điểm cá
nhân về quy định
pháp luật THADS
về các hành vi vi
phạm về THADS,
hình thức xử lí vi
phạm,
thẩm
quyền và thủ tục
xử lí vi phạm về
THADS.


6

Vấn đề 3

7

6

5

18

Vấn đề 4

8

5

3

16

Vấn đề 5

4

4

3


14

Tổng cộng

43

37

27

107

8. HỌC LIỆU
A. GIÁO TRÌNH
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật thi hành án dân sự
Việt Nam, Nxb. CAND, Hà Nội, 2010.
B. TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUỘC
* Văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp năm 2013.
2. BLTTDS năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011.
3. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003.
4. Luật THADS năm 2008.
5. Luật sửa đổi, bổ sung LTHADS năm 2014.
6. Luật thi hành án hình sự năm 2010.
7. Luật phá sản năm 2014.
8. Luật trọng tài thương mại năm 2010.
9. Luật cạnh tranh năm 2004.
10. Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15/09/2005 quy định chi tiết
20

của việc hoàn thiện một số chế định cơ bản của pháp luật tố tụng
dân sự Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2001.
2. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Một số vấn đề về hoàn
21
21


3.
4.
5.

6.

7.

8.

9.

thiện pháp luật THADS, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2004.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Những điểm mới của
LTHADS 2008, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2010.
Công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, Bình luận Pháp lệnh thi
hành án dân sự năm 2004, Viện khoa học pháp lí - Bộ tư pháp, 2001.
Công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, Những cơ sở lí luận và
thực tiễn của chế định thừa phát lại, Viện khoa học pháp lí Bộ tư
pháp và Sở tư pháp thành phố Hồ Chí Minh, 2002.
Công trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, Luận cứ khoa
học và thực tiễn của việc đổi mới tổ chức và hoạt động thi hành
án dân sự ở Việt Nam trong giai đoạn mới, Viện khoa học pháp lí

7. Trần Hoàng Đoán, “Cần xử lí triệt để hành vi chiếm lại đất sau
khi cưỡng chế thi hành án”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, số
05/2010, tr. 23 – 27.
8. Lê Thu Hà, “Các bất hợp lí cơ bản từ những quy định về phí, lệ
phí, chi phí THADS”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 6/2008, tr.
37 - 41.
9. Cù Hoàng Hạnh, “Cơ quan THADS cấp tỉnh có thể uỷ quyền cả
những vụ việc có yếu tố nước ngoài”, Tạp chí dân chủ và pháp
luật, số chuyên đề tháng 03/2009, tr. 8 - 10.
10. Trương Công Hoàng, “Phí thi hành án dân sự”, Tạp chí dân chủ
và pháp luật, số 05/2008, tr. 50 – 51, 53.
11. Lê Xuân Hồng, “Một vài suy nghĩ về xã hội hoá thi hành án”,
Tạp chí dân chủ và pháp luật, số 06/2008, tr. 18 - 21.
12. Vũ Hùng, “Công tác quản lí, chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm
sát thi hành án trong ngành kiểm sát nhân dân”, Tạp chí kiểm sát,
số 10/2008, tr. 26 - 29.
13. Phạm Văn Hưng, “Về nghĩa vụ của người được thi hành án trong
trường hợp cơ quan thi hành án tiến hành áp dụng biện pháp
cưỡng chế”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, số 02/2010, tr. 46 - 47.
14. Phạm Cao Khải, “Vướng mắc trong việc thi hành quyết định công
nhận sự thoả thuận của các đương sự”, Tạp chí toà án nhân dân,
số 08/2010, tr. 27 - 28.
15. Nguyễn Thị Khanh, “Những vướng mắc từ thực tiễn thi hành luật
thi hành án dân sự”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, số 05/2010, tr.
13 - 16.
16. Nguyễn Thị Khanh, “Về một bản án đã có hiệu lực pháp luật nhưng
23
23



24
24


pháp luật về thi hành án dân sự”, Tạp chí dân chủ và pháp luật,
số 07/2010, tr. 53 – 56.
28. Phan Tấn Pháp, “Về việc uỷ quyền thi hành án trong thi hành án
dân sự”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, số 08/2009, tr. 50 – 51.
29. Nguyễn Tấn Phát, “Bàn về quyền yêu cầu thi hành án dân sự”,
Tạp chí dân chủ và pháp luật, số 04/2008, tr. 5 – 6.
30. Nguyễn Thị Phíp, “Hoàn thiện địa vị pháp lí của chấp hành viên”,
Luận văn thạc sĩ luật học, Học viện chính trị-hành chính quốc gia
Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2009.
31. Nguyễn Thị Phíp, “Phí THADS theo LTHADS năm 2008 - Một
số vướng mắc cần được bổ sung và hướng dẫn thi hành”, Tạp chí
nghề luật; số 2/2009 của Học viện tư pháp, tr. 49.
32. Lạc Phong, “Thẩm định giá tài sản để xử lí bảo đảm thi hành án
một số vấn đề cần quan tâm”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, số
09/2010, tr. 14 – 15.
33. Đặng Đình Quyền, “Năng lực chấp hành viên – yếu tố quyết định
thành công trong thi hành án dân sự”, Tạp chí nghiên cứu lập
pháp, số 06/2009, tr. 16 – 21.
34. Bùi Văn Sơn, “Trao đổi về ra quyết định thi hành án”, Tạp chí
dân chủ và pháp luật, số 09/2010, tr. 5 – 6.
35. Trần Đại Sỹ, “Quy định về xác minh điều kiện thi hành án còn bất
cập”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, số chuyên đề tháng 03/2009,
tr. 2 - 6.
36. Nguyễn Quang Thái, “Bàn về mô hình tổ chức cơ quan thi hành
án dân sự”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, số 06/2008, tr. 12 – 17.
37. Nguyễn Quang Thái, “Đổi mới hệ thống cơ quan THADS đáp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status