Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các chi cục thuế thành phố thanh hóa - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----  -----

LÊ VĂN THÀNH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC
THUẾ THÀNH PHỐ THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HẢI NINH

Năm 2016


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2016

góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Hà Nội,ngày 10 tháng 6 năm 2016
Tác giả

Lê Văn Thành


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ..................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế ................................................... 5

1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế một số nước trên thế giới
..................................................................................................................... 27
1.2.1.1. Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Hàn Quốc ....................................... 27
1.2.1.2. Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Malaysia ......................................... 28
2.2.2. Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế ở Việt Nam ................ 28
1.2.2.1. Quan điểm chính sách đường lối của Đảng về công tác kiểm tra thuế
..................................................................................................................... 28
2.2.2.2. Kinh nghiệm thực tiễn công tác kiểm tra thuế ở một số địa phương. 31
1.2.3. Bài học rút ra trong công tác kiểm tra thuế đối với Chi cục thuế thành
phố Thanh Hóa ............................................................................................. 32
1.2.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ............................. 32
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 34
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................. 34
2.1.1. Giới thiệu khái quát về thành phố Thanh Hóa ..................................... 34
2.1.2. Giới thiệu sơ lược về Chi cục Thuế Thành phố Thanh Hóa ................ 36
2.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi Cục Thuế Thành phố Thanh
Hóa .............................................................................................................. 36
2.1.2.2. Đặc điểm của Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa............................ 37
2.1.2.3. Bộ máy quản lý của chi Cục Thuế thành phố Thanh Hóa................. 38
2.1.3. Khái quát chung về DNNVV trên địa bàn thành phố Thanh Hóa ........ 43


v

2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 44
2.2.1. Khung logic nghiên cứu...................................................................... 44
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ................................................. 46
2.2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số số liệu thứ cấp ............................. 46
2.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................ 46
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................. 46

vi

3.4.2.2.Từng bước hoàn thiện kỹ thuật, quy trình kiểm tra thuế.................... 85
3.4.2.3. Tăng cường nguồn nhân lực phục vụ công tác kiểm tra thuế............ 87
3.4.2.4. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm
tra thuế ......................................................................................................... 88
3.4.2.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT ................................. 91
KẾT LUẬN.................................................................................................. 93
1. Kết luận .................................................................................................... 93
2. Kiến nghị.................................................................................................. 94
2.1. Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Thanh Hóa ................................................ 94
2.2. Kiến nghị với Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế....................................... 94
2.3. Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương ...................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Viết đầy đủ

BCTC

Báo cáo tài chính

CNTT


QLAC

Ứng dụng quản lý ấn chỉ

QLCV

Ứng dụng quản lý công văn

QLN

Ứng dụng quản lý nợ

QLT

Ứng dụng quản lý thuế

TTR

Ứng dựng quản lý công tác thanh tra, kiểm tra

XMHĐ

Xác minh hóa đơn


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình nguồn nhân lực của Chi cục Thuế ................................ 42
thành phố Thanh Hóa năm 2015 ................................................................... 42

công cụ tạo nguồn thu cho NSNN, mà thông qua thuế để Nhà nước thực
hiện các mục tiêu quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong thời gian qua,
ngành thuế Việt Nam đã và đang thực hiện chiến lược cải cách, hiện đại
hoá hệ thống thuế, tiến tới xây dựng ngành thuế Việt Nam tiên tiến, hiện
đại và chuyên nghiệp.
Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 được Quốc Hội nước Cộng hoà
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 10 thông qua ngày
29/11/2006 có hiệu lực từ ngày 01/7/2007; Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý Thuế đã được Quốc Hội nước Cộng hoà
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 20/11/2012 có hiệu lực
từ ngày 01/7/2013. Sự ra đời của Luật Quản lý thuế đã đánh dấu sự thay đổi
mới cơ bản, tác động toàn diện đối với cơ quan thuế và người nộp thuế, cải
cách đồng bộ từ tổ chức bộ máy, chức trách nhiệm vụ của cơ quan thuế đến
công tác quản lý thuế, đảm bảo thu đủ tiền thuế, đồng thời cải cách mạnh
mẽ thủ tục hành chính theo nguyên tắc công khai, minh bạch.
Theo đó, người nộp thuế tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện
nghĩa vụ thuế của mình, cơ quan quản lý thuế tập trung vào thực hiện các
chức năng tuyên truyền hỗ trợ kiểm tra, giám sát người nộp thuế. Tuy
nhiên, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, số lượng người nộp thuế tăng
lên, cùng với sự hiểu biết sâu rộng hơn về pháp luật thì khả năng, thủ đoạn
trốn thuế, tránh thuế của người nộp thuế nộp thuế càng tinh vi, phức tạp


2

hơn, gây khó khăn trong việc phát hiện gian lận, làm giảm hiệu quả của
công tác kiểm tra thuế của ngành thuế. Ở thành phố Thanh Hóa cũng không
tránh khỏi tình hình như vậy. Và điều đó đã làm số thu từ các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố chưa được động viên đầy đủ, đúng với
quy định của pháp luật Nhà nước.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV của
Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế
đối với DNNVV tại Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa.
* Phạm vi về không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Chi cục Thuế Thành phố Thanh
Hóa – tỉnh Thanh Hóa.
* Phạm vi về thời gian
Các dữ liệu và thông tin sử dụng trong luận văn được thu thập từ năm
2012 đến năm 2015.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV.
- Thực trạng về công tác kiểm tra thuế đối với DNNVV của Chi cục
thuế Thành phố Thanh Hóa.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công tác kiểm tra thuế đối với
DNNVV của Chi cục thuế thành phố Thanh Hóa.
- Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối
với các DNNVV tại Chi cục thuế Thành phố Thanh Hóa trong những năm tới.


4

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với
DNNVV
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà
nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp;


6

- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính
chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước;
- Các các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản
thuế đã được pháp luật quy định.
Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta
nêu trên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa tổng quát về thuế như sau:
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà
nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất
hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội.
Ngoài khoản thu về thuế, Ngân sách Nhà nước còn có những khoản thu
về phí và lệ phí. Đây là những khoản thu mà một tổ chức hay cá nhân phải trả
khi được một cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được Nhà nước uỷ
quyền cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng.
1.1.1.3. Khái niệm về kiểm tra thuế
- Hoạt động quản lý Nhà nước về lĩnh vực thuế chính là sự tác động có
định hướng của chủ thể quản lý (Cơ quan thuế) tới các đối tượng quản lý (Đối
tượng nộp thuế) nhằm đạt được mục tiêu động viên một phần thu nhập quốc
dân vào Ngân sách Nhà nước (NSNN). Do vậy kiểm tra thuế chính là một
nhiệm vụ và là một yếu tố cấu thành của hoạt động Lãnh đạo quản lý Nhà
nước của cơ quan thuế (CQT).
- Hoạt động quản lý của CQT bao gồm từ việc xây dựng các mục tiêu
kế hoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực hiện các mục tiêu
kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra thuế, việc thực hiện đó như thế

thuế ngày càng hợp lý hơn.
- Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối tượng
nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện luật thuế;
đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ.
- Thông qua công tác kiểm tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng
ngừa những hành vi tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng CQT trong


8

sạch vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế về phẩm chất đạo đức, giỏi về
nghiệp vụ chuyên môn.
- Với mục tiêu trên, công tác kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong
quản lý và phát triển kinh tế. Điều này thể hiện:
+ Kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế.
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc
thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương
pháp quản lý thu khác nhau. Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều
đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế
nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan
liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh
khỏi những khiếm khuyết, bất cập. Chính vì vậy, kiểm tra thuế là nơi cung
cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống
động các hoạt động kinh tế diễn ra trong thực tế để phục vụ cho việc hoàn
thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp.
+ Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và
tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế. Với tư cách là công cụ thực
hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ
việc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính
sách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài

1.1.4.2. Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là
không khiếm khuyết. Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố
tình lách luật để trục lợi cá nhân. Kiểm tra thuế phát hiện ra hành vi tham
nhũng, tiêu cực để ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật.
Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành
chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện. Thông qua hoạt động kiểm tra thuế


10

giúp giảm đến mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây phiền hà
đến nhân dân và doanh nghiệp.
Kiểm tra thuế là một lĩnh vực đặc thù với những đặc điểm cơ bản sau:
Một là, phạm vi hoạt động của kiểm tra thuế rộng. Bởi đối tượng kiểm
tra thuế là các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế,
bao gồm mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội có hoạt động sản xuất, kinh doanh,
có các khoản thu nhập, tài sản hay có hành vi tiêu dùng thuộc diện chịu thuế
theo quy định của các luật thuế.
Hai là, kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì ảnh hưởng
tới lợi ích kinh tế của các đối tượng kiểm tra. NNT thường xuyên tìm mọi
biện pháp nhằm tránh thuế, lách thuế và trốn thuế, gây khó khăn cho công tác
kiểm tra, thanh tra thuế.
Ba là, công tác kiểm tra thuế đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn và
phẩm chất đạo đức của người công chức thuế. Phạm vi điều chỉnh của kiểm
tra thuế là khá rộng, đối tượng kiểm tra thuế rất đa dạng, trên mọi lĩnh vực
của nền kinh tế. Điều đó đòi hỏi công chức kiểm tra thuế phải không những
vững về chuyên môn nghiệp vụ thuế mà còn phải nắm vững được bản chất
các hoạt động kinh tế khác. Đồng thời, do đặc thù kiểm tra thuế là tác động
đến lợi ích kinh tế của NNT và có không ít những tác động đến lợi ích của


B2 : Lựa chọn
CSKD để lập
danh sách kiểm
tra HS khai thuế

B3 : Duyệt và
giao nhiệm vụ
kiểm tra hồ sơ
khai thuế

Lưu hồ sơ khai thuế đã kê khai
đầy đủ, chính xác, không có dấu
hiệu vi phạm pháp luật

B4 : Thực hiện
kiểm tra hồ sơ
thuế

B5 : Xử lý kết
quả kiểm tra
hồ sơ khai thuế
tại trụ sở CQT

Thông báo đề nghị NNT giải trình
đối với HS khai thuế chưa chính xác,
có nghi vấn, cần bổ sung thông tin,
tài liệu

Ra quyết định

B4: Xử lý
kết quả
kiểm tra
tại trụ sở
của NNT


13

1.1.5.2. Quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở của người nộp thuế
QUY TRÌNH KIỂM TRA
THUẾ TẠI TRỤ SỞ NNT

Lập kế hoạch
kiểm tra hàng
năm

B1 : Thu thập,
khai thác
thông tin dữ
liệu về NNT

B2 : Đánh giá,
phân tích để lựa
chọn đối tượng
lập kế hoạch
kiểm tra

B3 : Lập trình
kế hoạch kiểm


B4 : Thực hiện nội dung
kiểm tra trong quyết
định kiểm tra

B5 : Thay đổi nội
dung, hoặc gia hạn
thời gian kiểm tra
B5 : Lập biên bản
kiểm tra
B5 : Công bố biên
bản kiểm tra

Hình 1.2 : Quy trình Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT

B4 : Nhập kết
qủa xử lý vào
hệ thống
dữ liệu


14

1.1.6. Nội dung kiểm tra thuế đối với DNNVV
1.1.6.1. Nội dung của kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế
- Nội dung của quy trình kiểm tra: Công tác kiểm tra thuế được thực
hiện theo quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày
20/4/2015 của Tổng cục thuế. Nội dung đó là:
+ Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế: Cán bộ
kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của người nộp thuế trong hệ thống

có những nội dung sai lệch số tiền thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm…
công chức kiểm tra phải trình Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo giải
trình và bổ sung thông tin.
+ Trình tự kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng: Là việc sử dụng phần
mềm ứng dụng để gán điểm cho từng tiêu chí, theo đó ứng dụng xếp hồ sơ
thuế theo từng tiêu chí rủi ro và đưa ra nhận xét, đánh giá đối với từng tiêu chí
đồng thời ứng dụng xếp hồ sơ thuế theo mức độ rủi ro từ cao xuống thấp.
+ Đối với hồ sơ ở mức rủi ro thấp thì không cần phải ban hành thông
báo yêu cầu giải trình.
+ Đối với hồ sơ ở mức rủi ro cao và rủi ro vừa thì công chức kiểm tra
trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra thông báo yêu cầu NNT giải trình và bổ
sung thông tin.
- Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế: Thời hạn giải trình, bổ sung
thông tin của NNT là 10 ngày làm việc, sau khi NNT giải trình theo yêu cầu
của CQT nếu chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ được chấp
nhận. Trường hợp NNT đã giải trình, bổ sung thông tin nhưng không đủ căn
cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì công chức thuế trình Thủ trưởng
CQT ra thông báo yêu cầu NNT khai bổ sung. Hết thời hạn giải trình, bổ sung
hoặc khai bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì
cơ quan thuế thực hiện:
+ Quyết định ấn định số thuế phải nôp, hoặc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status