BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------------------------------
HOÀNG CÔNG ANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS CHU TIẾN QUANG
Hà Nội, 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Hoàng Công Anh
iii
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ ix
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2.Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn .................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng quát.................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................... 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................... 3
4. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Kết cấu ........................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI...................................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng NTM.................................................................. 5
3.2. Thực trạng thực hiện 19 tiêu chí NTM tại 3 xã Nghiên cứu ....................... 61
3.2.1. Khái quát chung về đặc điểm của 3 xã trước xây dựng NTM ............. 61
3.2.2. Tình hình thực hiện 19 tiêu chí NTM cấp xã ở 3 xã nghiên cứu ......... 66
3.2.3. Kết quả thực hiện từng tiêu chí NTM ở 3 xã nghiên cứu đến hết năm
2013 và ý kiến đánh giá của người dân về mức độ hài lòng các tiêu chí. .......... 69
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới kết quả thực hiện các tiêu chí NTM
ở 3 xã nghiên cứu ............................................................................................. 92
3.3.1 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố khách quan .......................................... 92
3.3.2. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố chủ quan ............................................ 93
v
3.4. Phân tích các thuận lợi, khó khăn trong thực hiện thành công 19 tiêu chí
NTM ở 3 xã ...................................................................................................... 96
3.5. Một số giải pháp cần triển khai để thực hiện thành công 19 tiêu chí NTM ở 3
xã nghiên cứu và toàn huyện Sóc Sơn trong thời gian tiếp theo. ..................... 105
3.5.1. Những thay đổ i cầ n thiế t đối với cán bộ xây dựng NTM cấp huyện và
cấp xã ở Sóc Sơn. ........................................................................................... 105
3.5.2. Giải pháp cụ thể nhằm nhanh chóng thực hiện thành công các tiêu chí
chưa đạt ở 2 xã : Phú Cường, Quang Tiến .................................................... 107
3.5.3. Giải pháp duy trì các tiêu chí đã đạt được ở cả 3 xã Mai Đình, Phú
Cường, Quang Tiến. ....................................................................................... 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 112
1.Kết luận ...................................................................................................... 112
1.1. Về cơ sở lý luận. Luận văn đã đạt được các kết quả sau:.................... 112
1.2. Về cơ sở thực tiễn. Luận văn đã khảo cứu kinh nghiệm trong và ngoài
nước về xây dựng NTM và đã rút ra được những nhận quan trọng như sau:.. 112
1.3. Về đánh giá thực trạng. Luận văn đã đạt được kết quả sau ................ 113
1.4. Về đề xuất giải pháp. .......................................................................... 114
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KT – XH
: Kinh tế xã hội
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
NTM
: Nông thôn mới
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDNTM
: Xây dựng nông thôn mới
HĐND
: Hội đồng nhân dân
BCĐ
NDCM
: Nhân dân cách mạng
TW
: Trung ương
THCS
: Trung học cơ sở
UVBCH
: Ủy viên ban chấp hành
KHCN
: Khoa ho ̣c công nghê ̣
vii
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
49`
3.4
Tình hình thực hiện tiêu chí Thủy lợi
49
3.5
Tình hình thực hiện tiêu chí Điện
50
3.6
Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa
51
3.7
Thực hiện tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
53
3.8
Tình hình thực hiện tiêu chỉ Giáo dục
74
3.15 Tình hình thực hiện tiêu chí về điện trên địa bàn 3 xã
75
316 Tình hình thực hiện tiêu chí Trường học trên địa bàn 3 xã
76
3.17
Tình hình thực hiện tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa trên địa bàn 3
xã
3.18 Tình hình thực hiện tiêu chí Chợ nông thôn trên địa bàn 3 xã
77
78
viii
3.19 Tình hình thực hiện tiêu chí Bưu điện trên địa bàn 3 xã
79
3.20 Tình hình thực hiện tiêu chí Nhà ở dân cư trên địa bàn 3 xã
3.27 Tình hình thực hiện tiêu chí Văn hóa trên địa bàn 3 xã
87
3.28 Tình hình thực hiện tiêu chí Môi trường tại 3 xã
88
3.29
Tình hình thực hiện tiêu chí Hệ thống tổ chức chính trị- xã hội
vững mạnh của người dân 3 xã
3.30 Tình hình thực hiện tiêu chí An ninh trật tự xã hội trên địa bàn 3 xã
3.31
Phân tích điểm mạnh, yếu và hướng khắc phục, phát huy để thực
hiện thành công xây dựng NTM tại 3 xã nghiên cứu
90
91
97
ix
DANH MỤC HÌNH
Tên hình
Bản đồ xã Quang Tiến
65
3.4
Mức độ hài lòng của người dân về quy hoạch và thực hiện quy
hoạch
71
3.5
Mức độ hài lòng của người dân về tiêu chí Giao thông
73
3.6
Mức độ hài lòng của người dân 3 xã về tiêu chí Thủy lợi
75
3.7
Mức độ hài lòng của người dân về tiêu chí Trường học
76
3.14 Mức độ hài lòng của người dân về tiêu chí Môi trường
89
1
LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
- Nông thôn Việt nam có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội của cả nước. Phát triển nông thôn luôn là một chủ trương nhất
quán của Đảng và Nhà nước ta trong các thời kỳ phát triển kinh tế xã hội đất
nước. Mặc dù vậy, nông thôn nước ta vẫn là nơi có trình độ phát triển thấp về
mọi mặt kinh tế - xã hội - môi trường, kém bền vững và kém ổn định, chưa phát
huy được vai trò đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nước nhà.
Qua 3 năm triển khai xây đựng NTM, huyện Sóc Sơn đã đạt được một số
kết quả sau:
+ Huyện đã nhận thức đầy đủ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của chương
trình 02/CTr-TU của Thành Ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng
nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2015”, từ
đó chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, đã chủ động trên cơ sở bám vào
chương trình của Thành Ủy Hà Nội và vận dụng sáng tạo vào tình hình thực tế
của Sóc Sơn chọn khâu đột phá là dồn điền đổi thửa trong nông nghiệp.
+ Đã làm tốt công tác tuyên truyền, vận động thuyết phục nhân dân, tổ
chức nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng, phong phú, xác định đúng đối tượng
cần tuyên truyền là cán bộ, Đảng viên và người dân nên bước đầu đạt được kết
quả tốt. Đã chỉ đạo công tác truyên truyền một cách đồng bộ trong các hệ thống
chính trị theo phương châm “Kiên trì, bền bỉ, chắc chắn và hiệu quả”;
+ Đã có chủ trương xây dựng các cơ chế khuyến khích các địa phương
tích cực thực hiện các nhiệm trọng tâm.
công Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thực hiện các
tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp xã;
3
- Đánh giá thực trạng thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM cấp xã tại
huyện Sóc Sơn, Hà Nội theo Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 4/6/2010
của TTCP về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và theo 19 tiêu chí
XD NTM tại QĐ số 491/2009/QĐ-TTg của TTCP ngày 16/4/2009
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện thành công các tiêu chí xây
dựng NTM cấp xã tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là quá trình và kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại
các xã thuộc huyện Sóc Sơn, Hà Nội
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Trong giai đoạn 2010-2013 và đề xuất giải pháp đến 2015
nhằm thực hiện thành công xây dựng NTM tại huyện Sóc Sơn.
- Về không gian: Tập trung nghiên cứu tại 3/25 xã – thị trấn thuộc huyện
Sóc Sơn gồm theo tiêu chí lựa chọn là xã điểm xây dựng NTM của TP Hà Nội
và huyện Sóc Sơn: Xã Mai Đình, xã Phú Cường, xã Quang Tiến.
- Về nội dung: các vấn đề liên quan đến việc thực hiện 19 tiêu chí xây
dựng NTM theo quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tướng Chính phủ.
4. Nội dung nghiên cứu
- Luận giải một số vấn đề về lý luận, thực tiễn về thực hiện các tiêu chí
xây dựng nông thôn mới cấp xã.
- Đánh giá thực trạng thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp
chế chính trị nhất định và mang tính cộng đồng cao.
Vùng nông thôn thường đa dạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và
văn hoá, khác nhau về trình độ phát triển kinh tế, đa dạng về hình thức tổ chức,
thiết chế xã hội1”
1.1.1.2. Phát triển nông thôn.
Do tính chất đa dạng và về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội như đã nói ở
trên, dẫn đến “Phát triển nông thôn” cũng có nội hàm trìu tượng, đa chiều và
được nhận thức khác nhau. Tuy nhiên, có thể thống nhất rằng, phát triển nông
thôn là qua trình phát triển một vùng (địa bàn) nông thôn mang tính toàn diện
cae về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường.
1
Nguồn: “Kinh tế nông thôn” ; Chủ biên PGS Lê Nghiêm; NXB nông nghiệp; Hà nội 1995; Trang7
6
Báo cáo tổng kết kinh tế-xã hội của Chính phủ đã đưa ra định nghĩa như
sau: “Phát triển nông thôn là một quá trình phát triển bền vững về kinh tế, xã hội,
văn hóa và môi trường các vùng nông thôn, nhằm nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ
chức khác”2.
Theo đó, sản xuất nông nghiệp sẽ không còn là đặc trưng duy nhất của
nông thôn, mà chỉ là một bộ phận trong cơ cấu kinh tế nông thôn, có chức năng
vừa tạo ra sản phẩm lương thực, thực phẩm cho xã hội (an ninh lương thực) vừa
có tạo ra môi trường sinh thái đặc biệt, khác vùng đô thị, tạo ra những điểm du
lịch sinh thái, an dưỡng, chữa bệnh và nghỉ ngơi.
Đặc điểm của quá trình phát triển nông thôn là:
+ Mang tính lâu dài, không thể ngắn hạn;
+ Mang tính bền vững, được kế thừa qua các giai đoạn khác nhau;
được lựa chọn về kinh tế, xã hội, môi trường theo điều kiện cụ thể của từng vùng
nông thôn. Quá trình phát triển (xây dựng) NTM trước hết là: Phải tiếp thu được
các thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại vào các hoạt động sản xuất nông
nghiệp, các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp của người dân và nâng cao được
đời sống vật chất của dân cư nông thôn ngang bằng với đô thị, đồng thời vẫn giữ
được những nét văn hóa, xã hội, môi trường đa dạng mang các đặc trưng của
nông thôn.
Hay một cách nhìn khác về NTM. NTM là mô hình tổ chức nông thôn
theo tiêu chí mới, đáp ứng các yêu cầu mới đặt ra cho phát triển nông thôn trong
điều kiện hiện nay, đó là mô hình nông thôn tiên tiến so với nông thôn cũ (truyền
thống) ở tính tiến tiến về mọi mặt. Tính tiên tiến của NTM thể hiện ở 5 nội dung
cơ bản là: Xây dựng làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Sản xuất
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững; Đời sống vật chất, tinh
thần của người dân không ngừng nâng cao; Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ
gìn và phát triển; Xã hội nông thôn được quản lý dân chủ.
Nguồn: “Giáo trình xây dựng, phân tích chính sách NN, NT”, NXB nông nghiệp, Hà Nội 2013 trang 46-52
Tác giả: PGS.TS Chu Tiến Quang
3
8
- Xây dựng nông thôn mới.
Xây dựng NTM là quá trình phát triển nông thôn theo những tiêu chí
được xác định cho từng giai đoạn. Muốn xây dựng NTM cần đưa ra được các
tiêu chí cụ thể định hướng cho các chủ thể cùng tham gia xây dựng nông thôn
trong giai đoạn đã được xác định.
Ở Việt Nam, ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 491/2009/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia NTM, tiếp đó ngày 20/2/2013
là Quyết định số 342/QĐ-TTg về sửa đổi một số tiêu tại Quyết định số
491/2009/QĐ-TTg và quy định: “ Một xã đạt tiêu chuẩn NTM phải hoàn thành
tiếp tham gia vào lập kế hoạch xây dựng công trình hạ tầng, thi công, quản lý và
duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng đã xây dựng; phát triển sản xuất nông
nghiệp; phát triển hoạt động phi nông nghiệp; phát triển các hoạt động xã hội; tu
sửa nhà cửa gia đình sạch đẹp..;
- Dân kiểm tra các hoạt động xây dựng NTM thông qua các biện pháp
giám sát và đánh giá của họ về kết quả xây dựng, vận hành, sử dụng và bảo trì
các công trình hạ tầng trên địa bàn, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong việc
sử dụng các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước và của chính người dân đã bỏ ra xây
dựng các công trình;
- Dân quản lý các công trình hạ tầng đã xây dựng thông qua một tổ chức
do nông dân tự lập ra, với vai trò là chủ sở hữu công trình. Người dân có quyền
quyết định về thời gian, số lượng công việc duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm
nâng cao tuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trong sử dụng công trình;
- Dân hưởng lợi từ các lợi ích tạo ra nhờ các hoạt động mà họ tham gia
mang lại, bao gồm lợi trực tiếp và lợi ích gián tiếp. Nhóm trực tiếp bao gồm các
lợi ích từ tăng năng suất cây trồng do thực hiện thâm canh, tăng vụ, áp dụng các
giống mới trong thực hiện phát triển kinh tế sản xuất,... Nhóm gián tiếp bao gồm
các lợi ích do các hoạt động văn hóa xã hội cộng đồng mang lại như: phát triển
các hoạt động văn hóa cộng đồng, phát triển các dịch vụ xã hội, cải thiện môi
trường sinh thái....
10
1.1.3. Nguyên tắc, nội dung, các bước, và đánh giá kết quả xây dựng NTM.
1.1.3.1. Các nguyên tắc trong xây dựng NTM. Để xây dựng NTM, cần thực hiện
theo những nguyên tắc chủ yếu sau:
- Thực hiện đầy đủ về số lượng và chất lượng 19 tiêu chí quốc gia về
NTM;
- Phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng dân cư địa phương
là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn,
Nội dung thứ nhất. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch NTM. Cụ thể là
xác định quỹ đất trên địa bàn xã vào các mục tiêu sau:
+ Xây dựng các hạ tầng thiết yếu cho phát triển hoạt động kinh tế công nông nghiệp và các ngành nghề dịch vụ hàng hóa;
+ Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường;
+ Phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có
trên địa bàn xã.
Nội dung thứ hai. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, gồm các việc sau:
+ Đường giao thông nông thôn: Hoàn thiện đường xã, trục thôn đường
ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa và xây dựng đường trục chính nội
đồng phần lớn được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện;
+ Nâng cấp hệ thống các công trình điện lưới đảm bảo cung cấp điện phục
vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn;
+ Nâng cấp hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn
hóa thể thao trên địa bàn;
+ Hoàn thiện trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở có có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia;
+ Xây dựng, nâng cấp chợ nông thôn đạt chuẩn của Bộ xây dựng;
+ Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông đảm bảo cung cấp dịch
vụ Internet đến các thôn bản;
12
+ Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn, xây dựng đê
hoặc bờ bao chống lũ, hoàn thiện các công trình tưới tiêu và kiên cố hóa kênh
mương;
+ Xây dựng trụ sở xã ở trung tâm, thuận tiện đối nội, đối ngoại;
+ Chỉnh trang các khu dân cư hiện có,xóa nhà tạm, dột nát, xây dựng,
hoàn thành nhà ở nông thôn đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng.
Nội dung thứ ba. Phát triển tổ chức sản xuất, các hoạt động kinh tế nhằm
nâng cao thu nhập cho người dân, gồm các công việc sau:
Nội dung thứ năm. Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững
mạnh
bao gồm các công việc sau:
+ Củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị các cấp;
+ Đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, chống các hủ tục
lạc hậu và các tệ nạn xã hội.
1.1.3.3. Các bước và nguồn lực trong xây dựng NTM
- Về các bước xây dựng NTM.
Các bước XD NTM gồ m5:
Bước 1: Thành lập bộ máy tổ chức triển khai, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền đến người dân về thực hiện
XDNTM.
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí quốc gia NTM.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM trên quy mô toàn xã.
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện.
Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính.
5
14
- Về huy động các nguồn lực, bao gồm:
+ Thứ nhất là nguồn nhân lực. Trong xây dựng NTM thì nguồn nhân lực
cơ bản cần huy động là: người dân, các tổ chức kinh tế-xã hội và chính quyền địa
phương. Theo đó, người dân với tư cách là chủ thể nên được quyền tham gia
toàn diện từ quy hoạch, góp công, góp của và trực tiếp lao động sản xuất tạo ra
của cải vật chất ở nông thôn; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng, tu bổ,
quả thực hiện các công việc trong kế hoạch hành động xây dựng NTM về trình
tự và thời gian. Đánh giá này liên quan việc xem xét tính hợp lý của các hoạt
động xây dựng công trình cùng những yêu cầu về các nguồn tài nguyên để thực
hiện các nhiệm vụ kế hoạch đề ra. Cụ thể là thời gian hoàn thành các tiêu chí
từng khu vực cụ thể.
Thứ hai. Đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí.
Là đánh giá kết quả đạt được từng tiêu chí của chương trình NTM phân
theo 5 nội dung cụ thể, theo BTCQG về NTM. Đánh giá mức độ hoàn thành các
tiêu chí, tỷ lệ các tiêu chí đạt được tại các xã XDNTM, từ đó rút ra được nguyên
nhân, giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình xây dựng NTM trên toàn địa bàn huyện
Bảo Thắng.
Thứ ba. Đánh giá mức độ bền vững của chương trình NTM
Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển phù hợp với nhu cầu của
con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững và tiến bộ lâu dài của nông thôn dựa trên
việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn môi trường sinh thái nông
thôn, đáp ứng nhu cầu hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không để
lại hậu quả cho thế hệ tương lai. Do vậy, đánh giá tính bền vững của xây dựng
NTM gồm 3 nội dung: bền vững về kinh tế; bền vững về xã hội và bền vững về
môi trường. Đây là 3 trụ cột của xây dựng NTM bền vững và bước đầu đã được
thể ở 19 tiêu chí xã NTM ở Việt Nam
Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04/6/2010 của TTCP về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020).
6