Xây dựng chủ đề tích hợp trong dạy học môn toán ở trường trung học phổ thông - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

NGUYỄN THẾ SƠN

XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC
MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

NGUYỄN THẾ SƠN

XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC
MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN TOÁN
Mã số:

62.14.01.11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. PHẠM ĐỨC QUANG
2. TS. PHẠM THANH TÂM


Tác giả xin gửi lời cảm ơn ến các thầy cô giáo trong và ngoài Viện Khoa học
Giáo dục Việt N m ã hỗ trợ, giúp ỡ, tạo iều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả
làm nghiên cứu sinh ũng nhƣ ã ƣ r những góp ý quý báu trong quá trình tác
giả thực hiện luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn ến PGS.TS Phạm Đức Quang và TS. Phạm
Thanh Tâm thầy cô ã tận tình hƣớng dẫn tác giả trong suốt thời gian qua.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự hợp t , giúp ỡ t phía Ban Giám hiệu, Tổ
Toán - Tin, GV, HS trƣờng THPT Hàn Thuyên và

trƣờng THPT trong cụm

thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ã giúp ỡ tác giả tổ chức thực nghiệm ể kiểm
tra tính khả thi của các biện ph p ƣợc nêu ra trong luận án.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tới gi

nh, ồng nghiệp và bạn bè

ã lu n ộng vi n, giúp ỡ, tạo iều kiện ể tác giả hoàn thành luận án này.
Do iều kiện chủ quan và khách quan, luận án chắc chắn còn thiếu sót. Tác giả
rất mong nhận ƣợc những ý kiến phản hồi ể tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất
lƣợng luận án.
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thế Sơn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN


6

5.

Đối tƣợng v phạm vi nghi n ứu ..........................................................

6

6.

Phƣơng ph p nghi n ứu ........................................................................

6

7.

C

7

8.

C

ảo vệ .......................................................................

8

9.


11

1.2.

Tình hình nghiên cứu về tích hợp ......................................................

13

1.2.1.

Một số h nh thứ tí h hợp hƣơng tr nh gi o dụ ..................................

13

1.2.2.

Nghiên cứu về quy trình xây dựng chủ ề tích hợp.....................

26

1.2.3.

Nghi n ứu tổ hứ dạy họ tí h hợp ở một số nƣớ tr n thế giới ...….

28

1.3.

Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp trong môn toán ......................

58

1.4.

Sơ ộ thự trạng t nh h nh nghi n ứu v triển kh i về dạy họ tí h hợp ở

66

Việt N m
1.4.1.

Triển kh i dạy họ

hủ ề tí h hợp trong hƣơng tr nh

ấp họ

1.4.2.

Triển kh i dạy họ

hủ ề tí h hợp ối với m n To n

1.4.3.

Những tồn tại, hạn hế trong triển kh i dạy họ tí h hợp

69

Kết luận chƣơng I ......................................................................................................


ng tới ả h i dạng hoạt ộng ủ

gi o vi n gồm thiết kế hủ ề tí h hợp v phƣơng ph p dạy họ

hủ

ề tí h hợp ……………………………………………………………..
2.1.3.

73

Định hƣớng 3: Quy tr nh thiết kế v phƣơng ph p dạy họ

73

hủ ề tí h

hợp phải ó tính khả thi v hiệu quả. Đảm ảo kiểm nghiệm ƣợ qu
thự nghiệm sƣ phạm ………………………………………………….
2.1.4.

Định hƣớng 4: C

74

iện ph p phải phù hợp với lý luận v thự tiễn,

ảo ảm ƣợ mụ ti u dạy họ m n To n ở trƣờng phổ th ng ……...



78

nh gi về kết

hủ ề tí h hợp ..........................................

104


Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................................... 115
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
Mục đích, y u cầu, nhiệm vụ, nguy n tắc tổ chức, nội dung............

116

3.1.1.

Mụ

í h thự nghiệm sƣ phạm.............................................................

116

3.1.2.

Y u ầu thự nghiệm sƣ phạm...............................................................

116



118

3.2.2.

C h thứ triển kh i nội dung thự nghiệm sƣ phạm.............................

119

3.2.3.

Phƣơng ph p

3.3.

Nội dung thực nghiệm sƣ ph m .......................................................... 124

3.3.1

Nội dung thự nghiệm sƣ phạm ợt 1 .................................................... 124

3.3.2.

Kết quả thự nghiệm sƣ phạm ợt 1 ......................................................

125

3.3.3.

Nội dung, kết quả thự nghiệm sƣ phạm ợt 2, lần 1.............................


Viết đầy đủ
Chủ ề tí h hợp

CT

Chƣơng tr nh

DH

Dạy họ

DHTH

Dạy họ tí h hợp

GD

Gi o dụ

GV

Giáo viên

HS

Họ sinh

KHTN


Sinh viên

THCS

Trung họ

THPT

Trung họ phổ th ng

TNSP

Thự nghiệm sƣ phạm

ơ sở


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So s nh giữ dạy họ truyền thống v dạy họ tí h hợp;

35

Bảng 1.2: Thống k nội dung

41

Bảng 1.3: Thống k

m n họ theo tuần, th ng;



43

Bảng 1.8: Kế hoạ h thự hiện hƣơng tr nh tí h hợp;

44

Bảng 1.9: Xây dựng kị h ản dạy họ

hủ ề “Điều tr ph p lý ;

45

nh gi kết quả dự n;

47

Bảng 1.10: Bảng tổng hợp
Bảng 1.11: Kế hoạ h

ti u hí

i họ ;

48

Bảng 1.12: Mụ ti u uối thời gi i oạn tiểu họ ;

50


Bảng 2.4: Bảng Ru i y u ầu ần ạt về kiến thứ ;

108

Bảng 2.5: Bảng Ru i y u ầu ần ạt về năng lự ;

108

Bảng 3.1: Phân ố số iểm kiểm tr

138

hất lƣợng ợt thự nghiệm 2, lần 2;

Bảng 3.2: Phân ố tần suất iểm kiểm tr

hất lƣợng ợt thự nghiệm 2, lần 2;

138

Bảng 3.3: Phân ố tần số iểm kiểm tr

i số 1, ợt thự nghiệm 2, lần 2;

143

Bảng 3.4: Phân ố tần suất iểm kiểm tr
Bảng 3.5: Phân ố tần số iểm kiểm tr
Bảng 3.6: Phân ố tần suất iểm kiểm tr


19

Hình 1.5: M h nh li n kết m ng;

21

H nh 1.6: Sơ ồ thể hiện Qu tr nh dạy họ ;

32

Hình 1.7: Quy tr nh thiết kế hủ ề tí h hợp;

39

Hình 1.8: M h nh xây dựng hủ ề tí h hợp;

40

Hình 1.9: Sơ ồ kết nối với nghề nghiệp v phân luồng;

41

H nh 1.10: Sơ ồ kết nối

65

vấn ề li n qu n hủ ề tí h hợp;

Hình 2.1: Con ƣờng i ủ nhận thứ ;


1

MỞ ĐẦU
Lí do ch n đề tài

1.

1.1. Việc giảng dạy các khoa học trong nhà trường cần phải được gắn kết một
cách chặt chẽ, lôgic nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế và nền kinh tế tri thức
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ ã l m th y ổi
ND, phƣơng ph p GD trong nh trƣờng, ồng thời ũng òi hỏi GD phải cung cấp
ƣợc cho xã hội nguồn nhân lự

ó tr nh ộ cao.

Các quốc gia trên thế giới ều xem GD là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội và dành những ầu tƣ, ƣu ti n nhằm
ẩy mạnh cải cách GD.
ựng nguy ơ hảy máu chất xám ở

nƣớc

ng ph t triển khi mà các nhân tố ƣu tú ó nhiều khả năng ị hút s ng

nƣớc

Quá trình toàn cầu hóa chứ

giàu có, phát triển. GD trong thế kỷ XXI phải thực hiện ƣợc sứ mệnh nhân văn
hóa tiến trình toàn cầu hóa, biến toàn cầu hó th nh iều có ý ngh a với t ng con

p ứng yêu cầu trên, ngƣời GV cần phải biết tích hợp các khoa học

trong giảng dạy, biết hƣớng dẫn cho HS cách tìm kiếm, thu thập và xử lý các nguồn
thông tin, biết cách vận dụng linh hoạt các kiến thứ

ã học vào thực tế.


2

T thế kỷ thứ XV ến thế kỷ thứ XIX, do yêu cầu của thực tiễn, các KHTN
ã nghi n ứu giới tự nhi n theo tƣ duy phân tí h, hi nhỏ sự vật ể tìm hiểu sâu,
mỗi KHTN nghiên cứu sâu một dạng vật chất, một hình thức vận ộng của vật chất
trong tự nhiên. Tuy nhiên, theo triết học, thực chất tự thân của tự nhiên là một thể
thống nhất, n n ến thế kỷ thứ XX ã xuất hiện những khoa học liên ngành, giao
ngành hình thành nên những l nh vực tri thứ

ng nh, li n ng nh. C

KHTN

chuyển t tiếp cận “phân tích – cấu trúc sang tiếp cận “tổng hợp – hệ thống . Sự
thống nhất củ tƣ duy phân tí h v tổng hợp ều cần thiết cho sự phát triển của
nhận thứ

ã tạo nên tiếp cận “cấu trúc – hệ thống

em lại cách nhận thức biện

chứng về mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể.

bị kiến thức hàn lâm, DHTH chú trọng tập dƣợt cho HS biết cách vận dụng các
kiến thức, kỹ năng ƣợc học vào các tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống của


3

chúng sau này. DHTH xác lập ƣợc mối liên hệ giữa các khái niệm, kiến thứ

ã

học, biết chúng trong mối quan hệ tổng thể, trong phạm vi t ng môn học, giữa các
môn học khác nhau. DHTH chú trọng lấy HS l m trung tâm, hƣớng vào dạy HS
cách học.
1.2. Sự phát triển của CT GD phổ thông ở nước ta cần phải thay đổi cho phù
hợp với xu thế chung của quốc tế
T 1945 ến nay, CT GD phổ thông ở nƣớ t

ã trải qua bốn lần th y ổi,

diễn ra theo những iều kiện cụ thể của t ng gi i oạn (1950, 1956, 1981, 2006).
CT GD phổ thông hiện h nh ã qu n tâm úng mức tới GD toàn diện, góp phần
quan trọng vào việ

ổi mới phƣơng ph p GD theo hƣớng: GV l ngƣời tổ chức,

hƣớng dẫn; HS hoạt ộng tích cực, chủ ộng, sáng tạo, t ng ƣớc ứng dụng công
nghệ mới, khuyến khích tự học, tự t m tòi, kh m ph . Bƣớ

ầu, CT ã thực hiện


quan tâm dạy cho HS các kiến thức một cách rời rạc thì sẽ ó nguy ơ l h nh thành
ở các em cách suy luận ơn lẻ, không trong tổng thể, sẽ h nh th nh on ngƣời mù
chức năng (hiểu theo ngh
dụng kiến thứ
Tí h hợp

ã l nh hội ƣợc kiến thứ nhƣng kh ng ó khả năng sử

ó trong thực tiễn, ời sống hàng ngày).
m n họ trong nh trƣờng phổ th ng tr n thế giới l xu hƣớng tất

yếu. Bởi vậy, húng t

ần nghi n ứu, t m hiểu v tiến tới ó thể DHTH ở nhà

trƣờng phổ th ng, góp phần

p ứng y u ầu ph t triển CT GD phổ th ng, theo

hƣớng ph t triển NL ngƣời họ . Tƣ tƣởng ủ
2015 ở nƣớ t l

ổi mới CT, SGK GD phổ th ng sau

huyển t việ thi n về ND s ng h nh th nh v ph t triển

hung, ốt lõi ủ ngƣời họ . Nhƣng, NL ngƣời họ
triển th ng qu hoạt ộng, nhất l

NL

tốt iều n y, ần ổi mới CT, SGK phổ th ng, khung hƣơng tr nh

o tạo ở ậ

ại

họ v gi o dụ nghề nghiệp theo hƣớng ph t huy tƣ duy s ng tạo, năng lự tự họ ,
tự nghi n ứu, tăng thời gi n thự h nh, tập trung v o những nội dung, kỹ năng
ngƣời họ , do nh nghiệp v xã hội ần, ảm ảo li n th ng giữ
họ , giữ gi o dụ nghề nghiệp v gi o dụ
o tạo. Có ơ hế ể tổ hứ ,

ại họ . Đ dạng ho

ậ họ , ấp
phƣơng thứ

nhân ngƣời sử dụng l o ộng th m gi xây dựng,

iều hỉnh, thự hiện hƣơng tr nh

o tạo v

nh gi năng lự ngƣời họ .

To n họ nói hung, m n To n trong nh trƣờng phổ th ng nói ri ng, lu n giữ
v i trò qu n trọng ối với sự ph t triển ủ Kho họ kỹ thuật v Kinh tế xã hội.


5

hung ủ CT nhiều nƣớ tr n thế giới. ND CT m n To n phổ th ng hiện h nh
ƣớ
qu

ầu ã qu n tâm ến những yếu tố thự h nh, ứng dụng, y u ầu LM, th ng
huẩn kiến thứ v kỹ năng. SGK To n ã

ND ần họ một

h ầy ủ, ảm ảo tính v

thứ , hệ thống

i tập

dạng, phù hợp với

thự tiễn... Tuy vậy, ng y n y tri thứ th y ổi v

m s t ND ủ CT ể ụ thể hó
sứ , sự ph t triển l gi
tr nh ộ, ó nhiều

ủ kiến

i tập ó ND

ị lạ hậu nh nh hóng, nếu quy

ịnh ứng nhắ những ND hi tiết trong CT DH sẽ dẫn ến t nh trạng ND CT sẽ ị

3. Nhiệm vụ nghi n cứu
(1) Làm s ng tỏ một số vấn ề về lý luận về DHTH (kh i niệm tí h hợp, ặ
trƣng ủ DHTH,

loại h nh tí h hợp...);


6

(2) Lự

họn quy tr nh xây dựng v

ấu trú CĐTH thí h hợp trong DH môn

To n ể GV ó thể xây dựng ƣợ CĐTH m n To n;
(3) Đề xuất iện ph p sƣ phạm nhằm giúp GV ó thể thiết kế ƣợ
CĐTH m n To n và triển kh i DH
(4) TNSP kiểm tr tính khả thi ủ

hủ ề ó;
ề t i.

4. Giả thuyết khoa h c
Nếu x

ịnh ƣợc hình thức tích hợp phù hợp và thực hiện theo một quy trình

thích hợp với những biện ph p ề xuất trong luận án thì có thể thiết kế ƣợc những
CĐTH trong môn Toán ở trƣờng phổ thông và việc DH những chủ ề ó sẽ nâng

- Đề xuất ƣợ một số h nh thứ tí h hợp phù hợp với m n To n ở trƣờng
phổ thông Việt N m;
- Đề xuất quy tr nh thiết kế CĐTH trong dạy họ môn To n ở trƣờng phổ
thông Việt N m;
- Bƣớ

ầu l m s ng tỏ về phƣơng ph p v h nh thứ tổ hứ DHTH môn

To n ở Việt N m.
b) Về mặt thực tiễn
- Đề xuất ƣợ

iện ph p sƣ phạm giúp GV thiết kế v DHTH trong

môn Toán ở trƣờng phổ th ng;
- Thiết kế ƣợ một số CĐTH trong DH môn Toán ở trƣờng phổ th ng;
- Đƣ r một số hƣớng dẫn ể giúp GV ó thể thiết kế v DHTH trong m n
To n ở trƣờng phổ th ng.
8. Các vấn đề đƣa ra ảo vệ
- H nh thứ tí h hợp ƣợ

ề xuất với m n To n ở trƣờng phổ th ng l

ó

ơ sở kho họ v khả thi khi DH m n To n ở nƣớ t ;
- Quy tr nh thiết kế CĐTH nhƣ ề xuất ủ luận n l

ó ơ sở kho họ v


CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍCH HỢP TRONG GIÁO DỤC
1.1. Quan niệm về tích hợp
1.1.1. Một số quan niệm về tích hợp qua nghiên cứu của nước ngoài
Tí h hợp (tiếng Anh: Integration) có nguồn gố t tiếng L tinh “integration
với ngh : x

lập lại

i hung,

i to n thể,

i thống nhất tr n ơ sở những ộ

phận ri ng lẻ.
Theo từ điển Anh - Anh [58], t integr te ó ngh

l kết hợp những phần,

những ộ phận với nh u trong một tổng thể. Những phần, những ộ phận n y ó
thể kh

nh u nhƣng thí h hợp với nh u.

Theo từ điển Bách khoa Khoa học Giáo dục ủ Cộng hò Li n

ng Đứ

(Enzyklopadie Erziehungswissienscheft, Bd.2, Stuttgart 1984), t integr tion ó

nh

nh u ủ tí h hợp.

1.1.2. Quan niệm về tích hợp qua một số nghiên cứu trong nước
Theo từ điển Anh – Việt [48], integr tion ó ngh

l : Sự hợp lại th nh một

hệ thống thống nhất.
Trong từ điển tiếng Việt [43], tí h hợp ƣợ hiểu l sự lắp r p, nối kết ác
th nh phần ủ một hệ thống theo qu n iểm tạo n n một hệ thống to n ộ.


10

Trong từ điển Giáo dục học [9], tí h hợp ƣợ hiểu l h nh ộng li n kết các
ối tƣợng nghi n ứu, giảng dạy, họ tập ủ
vự kh

ùng một l nh vự hoặ v i l nh

nh u trong ùng một kế hoạ h DH.

Theo Dƣơng Tiến Sỹ [20], tí h hợp l sự kết hợp một
thống

kiến thứ (kh i niệm) thuộ

nhất, dự tr n ơ sở


nh u:

+ Tiếp cận theo góc độ của CT, m n họ : tích hợp ƣợc hiểu là sự kết hợp một
cách hữu ơ, ó hệ thống các kiến thức trong một môn học hoặc giữa các môn học
thành một ND thống nhất. Theo t
hợp hƣơng tr nh; Tí h hợp

iển Gi o dụ họ [9] có

loại tí h hợp: Tích

ộ m n họ ; Tí h hợp giảng dạy; Tí h hợp họ tập;

Tí h hợp kiến thứ ; k năng;...
+ Tiếp cận theo góc nhìn tổng thể, thì tí h hợp l một phƣơng diện ủ qu
tr nh ph t triển li n qu n ến tổng hợp trong một thể thống nhất
yếu tố ri ng lẻ ã ó t trƣớ

th nh phần v

ó [34].

+ Tiếp cận theo cấu trúc môn học [36], tí h hợp l sự kết hợp, tổ hợp
m n họ /l nh vự họ tập kh
là sự lồng ghép

nh u th nh một “m n họ

ND t


ó h nh th nh những kiến thứ , k năng mới; ph t triển ƣợ những NL

ần thiết, nhất l NL giải quyết vấn ề trong họ tập v trong thự tiễn uộ sống...
+ Tiếp cận ở bình diện tổ chức DH [31], DHTH là tổ hứ , hƣớng dẫn ể HS
iết huy ộng tổng hợp kiến thứ , k năng thuộ nhiều l nh vự khác nhau nhằm
giải quyết các nhiệm vụ họ tập; thông qua ó hình thành những kiến thứ , k năng
mới; phát triển ƣợ những NL ần thiết, nhất là NL giải quyết vấn ề trong họ tập
và trong thự tiễn uộ sống.
Nhận xét chung: Tuy ó nhiều

h ph t iểu kh ng nhƣ nh u, nhƣng ũng

có những iểm chung trong qu n niệm về tí h hợp, ó thể hiểu: Tích hợp là một quá
trình kết hợp các đối tượng khác nhau vào một chỉnh thể thống nhất. Kết quả qu
tr nh kết hợp ó l sự h nh th nh một hệ thống mới hoặ
phần ó ít nhiều li n hệ với
hặt hẽ hơn v

hệ thống trƣớ

ó thể

o gồm hính

ó, húng ó mối li n hệ với nh u

ó sự th y ổi về hất trong ản thân thuộ tí h ủ mỗi ộ phận.

1.1.3. Tích hợp là xu thế tất yếu trong phát triển chương trình giáo dục



12

các CT, SGK m ng tính tí h hợp nhiều ND/m n họ kh
th nh

l nh vự họ tập m ở ó ND, ấu trú v

nh u ƣợ xây dựng

h thể hiện kh ng hỉ hạn hế

ở kiến thứ , k năng, vấn ề ủ t ng ộ m n ri ng iệt m

òn hƣớng ến thể hiện

vấn ề LM, xuy n m n v

k năng sống, gi trị, NL hung... Để tạo iều

kiện ph t triển DHTH v LM,

nƣớ nhƣ Austr li , C n d , Đ n Mạ h, Phần

L n, Irel nd, It ly, New Ze l nd, Thụy S , Thổ Nh K , Vƣơng quố Anh... ều ổi
mới ấu trú , ND v

h tr nh


Thụy Điển.
Nhiều nƣớ

ã xây dựng CT theo hƣớng tí h hợp nhƣ: H n Quố , Sing pore,

Malaysia, Úc, Pháp, Anh, Mỹ, Canada... Một số nƣớ
th ng, qu

ó thự hiện tí h hợp xuy n m n, ƣ HS v o m i trƣờng thự tiễn

th ng qu việ x
dự n. C

ã ƣ dự n v o CT GD phổ

ịnh hủ ề dự n, lập kế hoạ h, thự hiện v tổng hợp kết quả

hủ ề họ theo dự n hủ yếu li n qu n ến việ họ v

ng y ủ HS, ó thể nằm trong

ời sống h ng

m n họ tí h hợp hoặ nằm ngo i CT.

Theo Nguyễn Anh Dũng [30]: Qu nghi n ứu CT ủ hơn 20 nƣớ tr n thế
giới ho thấy: Tí h hợp l một trong những qu n iểm GD ã trở th nh xu thế trong
việ x

ịnh ND DH trong nh trƣờng phổ th ng v trong việ xây dựng CT m n


m n họ , hƣớng v o ạt mụ ti u hung, qu một hủ ề

hung. Thự tiễn ho thấy ó rất nhiều
hủ ề

m n v xu hƣớng kh

có các

h tiếp ận hính sau:

h kh

nh u về mứ

(1) Tiếp ận nội m n: L tí h hợp

nh u ể tạo r

CT

o tạo,

ộ tí h hợp. Tuy nhi n, ó thể thấy

phân m n nhỏ trong phạm vi một hủ

ề ể ạt mụ ti u ã ịnh. Chẳng hạn, tí h hợp đọc, viết và giao tiếp trong DH
ngôn ngữ l một ví dụ phổ iến ho


ƣ

kỹ năng m y tính tí h hợp v o tất ả

m n trong

CT giảng dạy.
(3) Tiếp ận dị h vụ họ tập: Thƣờng li n qu n ến

dự n ộng ồng, HS

ƣợ th m gi giải quyết vấn ề kh ng hỉ trong một m n họ m
nhiều m n. CT nhƣ vậy l m ậm nét kỹ năng con người v

ần kiến thứ

huẩn ị k năng ho

HS khi th m gi l o ộng, sản xuất s u n y. Qua nghiên cứu ở trƣờng Springfield,
bang Massachusetts, Glenn (2001) ã hỉ r một số ƣu iểm khi sử dụng CT tích
hợp theo

h dịch vụ học tập: Khoảng 80% HS ã ải thiện

ng kể về iểm trung


14



m n họ kh

lớp họ kh

nh u, thể hiện nguy n tắ song song. HS trải nghiệm,

nhằm t m hiểu sâu về ùng hủ ề, ND họ tập. Chẳng hạn về văn họ v lị h sử
ất nƣớ , nhƣng theo

lớp song song...

(5) Tiếp ận dự tr n ơn vị
rồi t

ó ƣ r kế hoạ h hợp t

ó tính

i họ : L nghi n ứu ND,
với

m n. Theo ó, phải x

việ , hợp t

giữ

i họ


xây dựng ở mứ tí h hợp

o. Theo

hn y

thời lƣợng v i tuần v với hủ ề ó th

CĐTH ó thể ƣợ thự hiện với
nhóm, thậm hí to n trƣờng ó thể

tham gia (Hình 1.1).
Dạng 2. Tí h hợp li n m n
Theo ó, GV tổ hứ ND giảng dạy h y
m n li n qu n v

ó thể óng góp ít nhiều v o mụ ti u, th nh tí h hung. Bài

họ thƣờng ƣợ nhúng trong
v

m n họ

kh i niệm, kiến thứ . B n ạnh

HS hiếm l nh, th

i họ qu nh hủ ề hung với tất ả
ể l m rõ, nhấn mạnh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status