Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại chi cục thuế quận 7 thành phố hồ chí minh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

NGUYỄN XUÂN TRANG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI
NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
TUYÊN TRUYỀN-HỖ TRỢ TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 7/2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

NGUYỄN XUÂN TRANG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI
NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
TUYÊN TRUYỀN-HỖ TRỢ TẠI CHI CỤC
THUẾ QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. HCM, ngày 15 tháng 07 năm 2015

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN XUÂN TRANG

Giới tính: nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 23/02/1977MSHV: 1441820085
I- Tên đề tài:
Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch
vụ tuyên truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế Quận 7-Thành phố Hồ Chí Minh

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Công Nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh những người đã trang bị cho tôi kiến thức trong thời gian tôi
tham gia học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương, người đã bổ sung cho tôi
nhiều kiến thức quý báu và hướng dẫn khoa học luận văn, tận tình hướng dẫn, định
hướng giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục thuế Quận 7 đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát,
nghiên cứu luận văn này.
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị đồng nghiệp, người thân và các bạn
học lớp Quản trị kinh doanh-13SQT21 đã hỗ trợ, góp ý chân thành cũng như động viên
tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Một lần nữa xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô trường
Hutech; Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dương; Ban lãnh đạo cùng các anh chị đồng nghiệp Chi
cục thuế Quận 7 và toàn thể anh, chị học viên lớp 13SQT21.

Nguyễn Xuân Trang


iii

TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của người nộp thuế về chất lượng dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế
Quận 7-Thành phố Hồ Chí Minh.
Trên nghiên cứu lý thuyết về tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công kết hợp
với sự kế thừa có chọn lọc đối với mô hình chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách
hàng của Parasuraman; mô hình từ phương án đánh giá sự hài lòng về dịch vụ hành
chính công của công dân và tổ chức của tác giả Lê Dân; mô hình nghiên cứu về sự hài
lòng của người nộp thuế về chất lượng dịch vụ ở Phòng tuyên truyền-hỗ trợ Cục thuế

taxpayer’s assistance service of Dinh Phi Ho author. Combining with researching
and consulting group’s opions, the author recommends that the model of taxpayer’s
estimating gratification about the propaganda and assistance service at Tax
Department District 7 should include 6 parts: 1. Material base 2. Confidence 3.
Satisfaction 4. Serving style 5. Sympathy 6. Luminousness.
Due to the first recommended model, the author starts researching over 350
examples and apply the Reliability Analysis Alpha, Analysis EFA, ANOVA. The
result shows that the taxpayer’s gratification about the quality of the propaganda
and assistance service at Tax Department District 7 should include 6 parts: 1.
Satisfaction 2. Confidence 3. Sympathy 4. Serving style 5. Material base 6.
Luminousness.
Results of the research give some administrativve implication to improve
and raise the quality of taxpayer’s propaganda and assistance at Tax Department
District 7 in Ho Chi Minh City.


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. II
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................III
ABSTRACT ............................................................................................................. IV
MỤC LỤC .................................................................................................................. V
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... VIII
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ........................................................................... X
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ....................................................1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................2
1.3. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................2

3.1 Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................33
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................33
3.1.2 Kích thước mẫu ............................................................................................33
3.2 Quy trình nghiên cứu ..........................................................................................34
3.3 Phương pháp và thủ tục phân tích ........................................................................39
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................42
4.1 Giới thiệu.............................................................................................................42
4.2 Đánh giá độ tin cậ



ậy Cronbach’s alpha.....42

4.2.1 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố cơ sở vật chất ..............................43
4.2.2 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Tính minh bạch ............................43
4.2.3 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Phong cách phục vụ ......................44
4.2.4 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Đáp ứng ........................................44
4.2.5 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Độ tin cậy .....................................45
4.2.6 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Sự cảm thông ................................45
.......................................................................46
4.4 Phân

hồi quy đa

....................................................................................51

4.4.1 Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................51
4.4.2 Phân tích mô hình .........................................................................................52
4.4.3 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy ........................................................54
4.4.4. Đánh giá mức độ quan trọng trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng



viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

BẢNG

TÊN

TRANG

1

Bảng 3.1

Thang đo chính thức được mã hóa

36

2

Bảng 4.1

Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố cơ sở vật

43

chất

Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Độ tin cậy

45

7

Bảng 4.6

Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Sự cảm

45

thông
8

Bảng 4.7

Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần

47

5
9

Bảng 4.8

Bảng phương sai trích lần 5

48


hình

các nhân

mới

50

tính đa biến
14

Bảng 4.13

Phân

phương sai (ANOVA)

15

Bảng 4.14

Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số

54

16

Bảng 4.15

Ma trận tương quan



ix
20

Bảng 4.19

Kiểm định có sự khác nhau về mức độ cảm nhận của

63

người nộp thuế giữa 6 nhóm người nộp thuế theo
loại hình doanh nghiệp
21

Bảng 4.20

Bảng so sánh giá trị trung bình về sự hài lòng của

63

người nộp thuế giữa 6 nhóm người nộp thuế về loại
hình doanh nghiệp
22

Bảng 4.21

Kiểm định có sự khác nhau về mức độ cảm nhận

64


16

dẫn theo Nguyễn Đình Thọ et al, 2003)
2

Hình 2.2

Mô hình chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách

23

hàng
Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American
3

Hình 2.3

4

Hình 2.4

Customer Satisfaction Index-ACSI)
Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia Châu

27
27

Âu (European Customer Satisfaction Index-ECSI)
5

Hình 3.1

Quy trình nghiên cứu

35

9

Hình 4.1

Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi

55

qui.
10

Hình 4.2

Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa

56

11

Hình 4.3

Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa

56

trực kèm để hỗ trợ kinh nghiệm thực tiễn cho các công chức trẻ. Không những
thế, nội dung và hình thức tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế được thể hiện đa
dạng, phong phú hơn trước. Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động tuyên truyền-hỗ
trợ người nộp thuế từ thời điểm đó đến nay vẫn chưa được đánh giá cụ thể.
Những yếu tố nào tác động đến chất lượng cung cấp dịch vụ của Chi cục thuế
Quận 7? Người nộp thuế cảm thấy hài lòng với dịch vụ nhận được chưa? Với lý
do đó, đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất
lượng dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế Quận 7-Thành phố Hồ Chí
Minh” được tiến hành nghiên cứu với mục đích khảo sát đánh giá sự hài lòng
của người nộp thuế về chất lượng dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ về thuế tại Chi cục
thuế Quận 7. Thông qua kết quả nghiên cứu, Lãnh đạo Chi cục có thể đánh giá
được thực trạng công tác tuyên truyền-hỗ trợ về thuế của đ ơn v ị hiện nay, nhận
định những yếu tố tác động đến chất lượng cung cấp dịch vụ. Qua đó, lãnh đạo
Chi cục cũng có hướng chỉ đạo, đưa ra những hàm ý quản trị thay đổi hay bổ
sung phù hợp nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền-hỗ trợ người nộp
thuế, đồng thời góp phần nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế đối với cơ
quan thuế, để từ đó giúp công tác quản lý thuế tại Chi cục đạt hiệu quả hơn.


2
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
- Thời gian qua ngành thuế nói chung và từng cơ quan thuế địa phương nói
riêng đã bắt đầu áp dụng các phương tiện kỹ thuật điện tử, tin học để nâng cao chất
lượng dịch vụ thông qua việc tuyên truyền chính sách pháp luật về thuế trên các
phương tiện đài truyền thanh, truyền hình bằng các câu chuyện truyền thanh, chuyên
mục thuế nhà nước; thông qua các buổi đối thoại trực tiếp hay tư vấn, hỗ trợ trực tiếp
qua điện thoại hay hỗ trợ, tư vấn trực tiếp tại văn phòng cơ quan thuế từ đó giúp người
nộp thuế được thuận lợi trong việc tìm hiểu chính sách, pháp luật, dễ dàng hơn trong
việc kê khai, nộp thuế, đồng thời sẽ giúp tiết kiệm được thời gian và chi phí cho người
nộp thuế, giúp người nộp thuế cảm thấy gần gũi hơn với các cơ quan công quyền.

thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế Quận 7.
- So sánh sự khác biệt về mức độ hài lòng đối với chất lượng dịch vụ tuyên
truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế Quận 7 giữa các đối tượng khác nhau về trình độ học
vấn, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh…
- Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng của người nộp
thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế Quận 7.
1.4. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên cần giải quyết các vấn đề sau:
- Khái quát công tác tuyên truyền-hỗ trợ của Chi cục thuế Quận 7
- Khảo sát các nhân tố đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với
chất lượng dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế Quận 7, từ đó tìm ra nhân tố
làm người nộp thuế hài lòng.
- Thông qua việc nghiên cứu và phân tích thực tế, luận văn sẽ đề ra những
hàm ý quản trị nhằm hoàn thiện “Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối
với chất lượng dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế Quận 7-Thành phố Hồ Chí
Minh”.
1.5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 1/2015 đến tháng 7/2015
Đối tượng nghiên cứu là mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất
lượng dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ của Chi cục thuế Quận 7-Thành phố Hồ Chí
Minh.
Phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu là các cá nhân và doanh nghiệp đã
thực hiện các thủ tục và tìm hiểu những quy định về chính sách thuế tại bộ phận
“Một cửa” của Chi cục thuế cụ thể: đăng ký thuế, mua hóa đơn, khai thuế, miễn
thuế, giảm thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, trả lời các câu hỏi qua điện thoại hoặc
bằng văn bản từ người nộp thuế.


4
1.6. Phương pháp nghiên cứu


CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ
XUẤT
2.1. Giới thiệu
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ phải thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do
Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối
tượng nộp thuế. Nhà nước sử dụng chức năng của thuế nhằm thực hiện mục tiêu
chiến lược chung của đất nước do đó không chỉ công chức thuế phải nắm rõ pháp
luật về thuế để quản lý, giám sát, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của người
nộp thuế mà bản thân người nộp thuế cũng phải am hiểu về thuế để thực thi đúng
quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Vì vậy trong cơ chế tự khai-tự nộp hiện nay cơ
quan thuế nói chung rất chú trọng đến công tác tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế.
Hoạt động tuyên truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế Quận 7 được giao đội Tuyên
truyền-hỗ trợ phụ trách chính theo phân công chức năng nhiệm vụ tại Quyết định
504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục thuế. Hoạt động dịch vụ tuyên truyềnhỗ trợ người nộp thuế được thực hiện trực tiếp tại bộ phận “Một cửa” của Chi cục
thuế với nhiều hình thức hỗ trợ phong phú. Từ việc lập kế hoạch tuyên truyền, tổ
chức triển khai kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trực tiếp tại bàn,
qua điện thoại, email… do đội Tuyên truyền-hỗ trợ thực hiện với tư cách là bộ
phận chịu trách nhiệm. Bên cạnh đội Tuyên truyền-hỗ trợ là bộ phận chủ lực thực
hiện dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế và để giảm áp lực và giảm tải cho
bộ phận này Lãnh đạo Chi cục thuế Quận 7 đã chỉ đạo các đội chuyên môn khác
trong Chi cục cũng thực hiện dịch vụ tuyên truyền, hỗ trợ một số nghiệp vụ liên
quan đến công tác chuyên môn khi người nộp thuế yêu cầu.
2.1.1 Một số dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế
Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một trong những chức năng quản lý
thuế chủ yếu, có vai trò quan trọng trong việc thay đổi phương thức quản lý và
hiện đại hóa công tác thuế. Trong điều kiện yêu cầu công việc ngày càng cao, biên
chế và nguồn lực có hạn, cần có cách nghĩ mới, cách làm sáng tạo để đa dạng hơn
các hình thức tuyên truyền và nâng cao hiệu quả hỗ trợ người nộp thuế. Tại Chi

người nộp thuế. Nếu những vướng mắc về chính sách thuế nhưng chưa được Luật
và các văn bản dưới Luật quy định rõ ràng cụ thể người nộp thuế thường chọn hình
thức gửi văn bản để cơ quan thuế hướng dẫn bằng văn bản đó là cách người nộp
thuế cảm thấy an tâm nhất vì nó là cơ sở pháp lý đảm bảo nhất khi người nộp thuế
thực hiện.
2.1.2 Quá trình thực hiện dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ tại Chi cục thuế
Khi chuyển sang cơ chế tự khai-tự nộp để giảm thiểu các vi phạm của


7
người nộp thuế, ngành thuế nói chung và Chi cục thuế Quận 7 nói riêng xác định
tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế khi thực hiện chính sách thuế là vấn đề cấp
bách. Chi cục thuế Quận 7 mạnh dạn, sáng tạo là một trong các đơn vị đi đầu trong
việc thành lập bộ phận “Một cửa” để hỗ trợ người nộp thuế thực thi pháp luật thuế,
việc làm này được sự đồng tình của đa số người nộp thuế trên địa bàn Quận 7.
Tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế là một trong các nhiệm vụ trọng tâm
góp phần hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm của đơn vị. Vì vậy công
tác tuyên truyền-hỗ trợ được Chi cục thuế Quận 7 quan tâm và thực hiện với quyết
tâm cao, lãnh đạo Chi cục thuế quán triệt thực hiện một cách triệt để, nghiêm túc,
chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận
thức của công chức Chi cục thuế Quận 7 và người nộp thuế đối với công tác này.
Hàng năm Chi cục thuế căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị xây dựng kế hoạch
thực hiện công tác tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế với những nội dung cụ thể
có tính khả thi cao, rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung và công khai minh bạch các
quy trình thủ tục thuế không còn phù hợp cũng như hoàn thiện quá trình thực hiện
dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế tại bộ phận “Một cửa”, hạn chế chậm
trễ trong quá trình giải quyết hồ sơ cho người nộp thuế.
Luôn chú trọng công tác tuyên truyền và phổ biến kịp thời các chính sách
thuế mới đến người nộp thuế, phối hợp tổ chức tuyên truyền sâu, rộng các chính
sách thuế để người nộp thuế nắm bắt kịp thời giảm áp lực cho công chức làm công

người trực tiếp tác nghiệp liên quan đến phạm vi áp dụng có đầy đủ năng lực cần
thiết để phục vụ tốt các yêu cầu của người nộp thuế và đúng yêu cầu của pháp luật.
- Đội trưởng các bộ phận có liên quan, tự kiểm soát các quá trình cung cấp
dịch vụ, báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện cũng như các nhu cầu cải
tiến, các vấn đề phát sinh đến Chi cục trưởng để chỉ đạo kịp thời nhằm không
ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng, phục vụ tốt
người nộp thuế.
- Chi cục trưởng chỉ đạo việc triển khai xây dựng, thực hiện, duy trì và cải
tiến liên tục dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế, đảm bảo phục vụ kịp thời,
đúng thời gian quy định các yêu cầu của của người nộp thuế nhằm nâng cao sự
thỏa mãn của người nộp thuế về chất lượng dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ do Chi cục
thuế mang lại.
-

Quá trình thực hiện hướng dẫn trực tiếp tại bàn, qua điện thoại và bằng

văn bản tại Chi Cục Thuế Quận 7 được thực hiện, theo dõi và giám sát thông qua
các phiếu kiểm soát công việc. Việc kiểm tra, theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện
công tác hỗ trợ người nộp thuế sẽ do lãnh đạo đội thực hiện để đảm bảo tính hợp lệ
trước khi trình lãnh đạo cao nhất ký duyệt và ban hành. Đối với kết quả trả lời


9
bằng văn bản cần có bằng chứng của khâu “kiểm tra” là “chữ ký nháy” (ký tắt) của
phụ trách đội khi trình lãnh đạo Chi cục ký duyệt ban hành. Định kỳ, bộ phận thực
hiện tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện so với mục tiêu đề ra và theo kế hoạch,
Chi cục tiến hành tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ nhằm xác định và đảm bảo
rằng dịch vụ tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế được thực hiện và duy trì đúng
theo yêu cầu. Không những vậy, hệ thống còn đặt ra yêu cầu phải giám sát và đo
lường sự thỏa mãn của khách hàng. Chính vì thế, để đáp ứng một cách kịp thời

nghiệp, ban ngành, đoàn thể và hộ kinh doanh về thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân; hỗ trợ trực tiếp tại cơ quan thuế cho
2.110 lượt người nộp thuế, trả lời 2.383 cuộc điện thoại hướng dẫn, hỗ trợ vướng
mắc về thuế và 289 văn bản gửi đến của người nộp thuế.
- Năm 2009, Chi Cục Thuế Quận 7 tổ chức đối thoại trực tiếp gần 2.500
doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn Quận 7 và do Chi cục thuế Quận 7 quản lý
để nắm bắt tình hình kinh doanh thực tế cũng như chia sẽ những khó khăn cùng với
doanh nghiệp vượt qua ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế của khu vực. Bên cạnh đó
Chi cục thuế còn tổ chức tuyên truyền chính sách thuế không theo diện rộng mà tổ
chức thành các buổi tọa đàm theo chủ đề như: giảm, giãn thuế cho các ngành dịch
vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng hoặc giảm, giãn thuế cho một số mặt hàng đối với
ngành thương mại, sản xuất hoặc chuyên đề về thuế đối với hoạt động bất động
sản, hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với hộ
kinh doanh. Cụ thể như sau:
+ Tổ chức 4 buổi tập huấn về các Luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các chính sách giảm, giãn thuế cho 2.487
doanh nghiệp; 4 buổi đối thoại với doanh nghiệp, hộ cá thể về các chính sách giảm,
giãn và hoàn thuế; 2 hội nghị về việc chấp hành quy định bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ phải xuất hóa đơn theo quy định và 2 hội nghị về chính sách thuế đối với
bất động sản và vận tải quốc tế cho các doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ giải đáp, trả lời chính sách thuế bằng văn bản cho 261 trường
hợp, trả lời trực tiếp 1.478 lượt, trả lời qua điện thoại 1.987 lượt.
- Năm 2010, Chi cục Thuế đã tổ chức 4 buổi tập huấn cho hơn 2.200
doanh nghiệp về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán thuế thu
nhập cá nhân, về triển khai thực hiện Nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ và
chủ trương thực hiện kê khai thuế qua mạng. Kết hợp với Ủy ban nhân dân Quận 7
tổ chức tập huấn cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn Quận 7 về kê
khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Từ ngày 24/5/2010 đến 30/5/2010, cùng với
Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục thuế đã tổ chức thực hiện Tuần lễ “Lắng
nghe ý kiến người nộp thuế” với gần 500 doanh nghiệp tham dự 2 buổi hội nghị

tại cơ quan thuế cho 3.007 lượt người nộp thuế, trả lời 2.876 cuộc điện thoại hướng
dẫn, hỗ trợ vướng mắc về thuế và 103 văn bản gửi đến của người nộp thuế (năm
2010 số lượt hỗ trợ người nộp thuế tăng đột biến so với năm 2012 là do Luật quản
lý thuế quy định lại kỳ kê khai nộp thuế theo tháng quý).
- Năm 2014 Chi cục đã tổ chức 4 buổi tập huấn chính sách thuế với sự



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status