BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN HỒNG VÂN
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TPHCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN TRÃI
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
Nguyễn Hồng Vân
iii
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của sinh viên và đo lường sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo
của trường Đại học Hùng Vương TP.HCM. Từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao sự
hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo, giúp trường phát huy những mặt
đã làm được và khắc phục những hạn chế để ngày càng phục vụ sinh viên được tốt
hơn.
Luận văn sử dụng thang đo chất lượng dịch vụ SERVPERF (Cronin & Taylor,
1992, dẫn theo Thongsamak, 2001) dẫn xuất từ thang đo nổi tiếng SERVQUAL
(1985: 1988, dẫn theo Nguyễn Đình Thọ et al, 2003) để đo lường chất lượng dịch vụ
đào tạo thông qua biến phụ thuộc là sự hài lòng của sinh viên, đối tượng nghiên cứu là
sinh viên chính quy của trường Đại học Hùng Vương TP.HCM.
Kết quả kiểm định cho thấy thang đo đạt độ giá trị và độ tin cậy cho phép, mô
hình lý thuyết phù hợp với thông tin thị trường và đa số các giả thuyết đều được chấp
nhận. Kết quả phân tích cho thấy, so với mô hình đề xuất ban đầu thì chỉ còn 5 nhân tố
có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường
Đại học Hùng Vương TPHCM là cơ sở vật chất; sự cảm thông của nhà trường; mức
độ tin cậy vào nhà trường; nhân viên và mức độ đáp ứng của nhà trường. Trong đó cơ
sở vật chất và sự cảm thông được sinh viên đánh giá thấp nhất đồng thời lại có trọng
số quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên.
Từ những kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất ra những giải pháp nhằm nâng
cao hơn nữa sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo của Đại học Hùng
Vương TPHCM như xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng đội ngũ quản lý, đội ngũ giảng
viên; xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao mức độ đáp ứng của nhà
construction and renovation programs, improve the level of satisfaction of the school
and improve the management.
Subject help for Hung Vuong University of HCMC to determine the important
factors affecting student satisfaction, so that the investment direction and proper
development.
v
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................
1.Lý do chọn đề tài...................................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................
5. Ý nghĩa của đề tài................................................................................................
6. Kết cấu luận văn :................................................................................................
CHƯƠNG 1:............................................................................................................
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO..............
1.1.1 Dịch vụ và dịch vụ đào tạo đại học...............................................................................
1.1.1.1 Dịch vụ [1]..........................................................................................................5
1.1.1.2 Dịch vụ đào tạo đại học......................................................................................6
1.1.2 Chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ đào tạo........................................................
1.1.2.1 Chất lượng dịch vụ.............................................................................................6
1.1.2.2 Chất lượng dịch vụ đào tạo..............................................................................10
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo.............................................12
1.1.4 Thang đo chất lượng dịch vụ và thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo.....13
1.1.3.1 Thang đo chất lượng dịch vụ............................................................................13
1.1.3.2 Thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo...............................................................15
2.2.3.2 Thang đo về sự hài lòng của sinh viên.............................................................38
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH...................................................................................39
3.1 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT..............................................................................39
3.2 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY CRONBACH ALPHA
................................................................................................................................. 41
3.2.1 Thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo..........................................................................41
3.2.2 Thang đo sự hài lòng của sinh viên.............................................................................44
3.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA..................................................45
3.3.1 Thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo..........................................................................46
3.3.2. Thang đo sự hài lòng của sinh viên............................................................................49
3.4 ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT..........51
3.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH.................................52
3.5.1 Phân tích hồi quy.........................................................................................................52
3.5.1.1 Mô tả các nhân tố đo lường mức độ hài lòng...................................................52
3.5.1.2 Phân tích tương quan Pearson..........................................................................53
3.5.1.3 Phân tích hồi quy đa biến.................................................................................55
3.3.2 Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu.....................................................58
3.6 PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT THEO ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN SV............60
3.6.1 Khoa quản lý sinh viên................................................................................................61
3.6.2 Năm học của sinh viên tại trường................................................................................61
CHƯƠNG 4 :.........................................................................................................63
vii
4.4.1. Đối với Nhà nước.......................................................................................................78
4.4.2 Đối với Bộ GD&ĐT....................................................................................................78
4.4.3 Đối với Nhà trường.....................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................84
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT :
Bộ Giáo dục và Đào tạo
CA
:
Cronbach Alpha
CBNV
:
Cán bộ - nhân viên
GV
:
Khoa Kế toán - Kiểm toán
N-NGU
:
Khoa Ngoại ngữ
QTKD
:
Khoa Quản trị Kinh doanh
QTBV
:
Khoa Quản trị bệnh viện
SV
:
SERVQUAL :
Sinh viên
Service
Khoa Tài chính – Ngân hàng
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các nghành nghề và hệ đào tạo của Trường ........................................................26
Bảng 2.2 Tình hình biến động GV - CBNV Trường từ năm 1995-2011..............................27
Bảng 2.3 Tình hình biến động kết quả đào tạo từ 1995 – 2011............................................28
Bảng 2.4 Tóm lược tiến độ thực hiện các nghiên cứu..........................................................30
Bảng 2.5 Số lượng mẫu khảo sát theo khoa.........................................................................32
Bảng 3.1 Số sinh viên được khảo sát theo Khoa đang học ................................................38
Bảng 3.2 Thống kê mẫu theo giới tính.................................................................................39
Bảng 3.3 Thống kê mẫu theo năm học.................................................................................39
Bảng 3.4 Thống kê sinh viên học thêm ở trường khác.........................................................39
Bảng 3.5 Kiểm định CA các thành phần của thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo.............40
Bảng 3.6 Kiểm định CA các thành phần của thuộc tính sự hài lòng ...................................43
Bảng 3.7 Kết quả phân tích nhân tố thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo...........................45
Bảng 3.8 Chỉ số KMO và Bartlett’s Test ............................................................................47
Bảng 3.9 Kết quả phân tích nhân tố thang đo sự hài lòng....................................................48
Bảng 3.10 Thống kê mô tả các nhân tố ............................................................................51
Bảng 3.11 Bảng ma trận tương quan theo hệ số Pearson.....................................................52
Bảng 3.12 Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter.....................................................53
Bảng 3.13 Kết quả phân tích phương sai ANOVA...............................................................54
Bảng 3.14 Bảng phân tích các hệ số hồi quy đa biến...........................................................54
Bảng 3.15 Bảng tổng hợp kiểm định giả thuyết nghiên cứu...............................................56
Bảng 4.1 Trọng số đã chuẩn hóa và giá trị trung bình của các nhân tố................................60
x
trường đại học với nhau trong việc thu hút sinh viên đòi hỏi ban lãnh đạo các trường
đại học cần lắng nghe tiếng nói của sinh viên, khảo sát sự cảm nhận của sinh viên
về dịch vụ đào tạo nhà trường đang cung cấp để biết sinh viên muốn gì và cần gì;
sinh viên đánh giá như thế nào về thực tế mà họ nhận được trong quá trình học tập
tại trường; nắm bắt được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo cũng
như sự hài lòng của sinh viên, từ đó sẽ xác định được phương hướng thúc đẩy giá trị
của dịch vụ đào tạo đang cung cấp cho sinh viên nhằm góp phần gia tăng sức hút
của nhà trường đối với người học và đề ra những giải pháp đúng đắn để nâng cao
hơn nữa chất lượng đào tạo và càng làm thỏa mãn “khách hàng sinh viên”.
Để có được một kết quả tốt cần có các cuộc khảo sát tìm hiểu sự hài lòng của
khách hàng với những sản phẩm mà họ đã cung ứng, để từ đó có thể đưa ra những
2
dịch vụ tốt hơn, phù hợp với nhu cầu khách hàng, đem lại sự hài lòng cao nhất có
thể cho khách hàng, đánh bóng cho thương hiệu của trường, quảng bá thương hiệu
của trường mình tới mọi người đặc biệt là với các bậc phụ huynh cùng các học sinh
phổ thông trong viêc lựa chọn trường học trong tương lai. Các trường đại học cũng
vậy, không có trường hợp ngoại lệ trong điều kiện hội nhập ngày nay và để tồn tại
và phát triển trong môi trường giáo dục cạnh tranh và mang tính toán cầu như hiện
nay.
Trường Đại học Hùng Vương TPHCM là một trường đại học tư thục cung
cấp dịch vụ đào tạo và luôn mong muốn mang lại sự hài lòng cao nhất cho sinh viên
từ chất lượng dịch vụ đào tạo. Những năm trước đây, trường đã từng thực hiện việc
lấy ý kiến sinh viên sau mỗi học kỳ nhưng mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá chất
lượng giảng dạy của giảng viên, bỏ qua các thành phần khác của quá trình cung cấp
dịch vụ giáo dục hỗ trợ quá trình truyền đạt kiến thức. Mặt khác, có một số đề tài
khóa luận tốt nghiệp của sinh viên chỉ đánh giá chương trình đào tạo của một Khoa,
việc nghiên cứu khoa học của trường, khảo sát việc làm của sinh viên đã tốt nghiệp,
giáo dục đào tạo và các thang đo đo lường chất lượng dịch vụ đã được sử dụng và
chứng minh trong thực tế làm cơ sở hình thành và đưa ra mô hình nghiên cứu đề
xuất.
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong giáo dục đại học
nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng.
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính từ
việc tham khảo các ý kiến của các cựu sinh viên, thông qua kỹ thuật thảo luận tay
đôi, phỏng vấn và thăm dò ý kiến một số giảng viên và sinh viên chính quy trong
trường để đưa ra được những nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến sự hài lòng của sinh viên,
bổ sung và điều chỉnh thang đo lý thuyết cho phù hợp hơn với điều kiện tại trường Đại
học Hùng Vương. Từ đây sẽ hình thành mô hình nghiên cứu chính thức và bảng câu
hỏi khảo sát.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng thông qua kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát với
sinh viên đang học tại trường Đại học Hùng Vương. Nghiên cứu này nhằm kiểm
định thang đo và mô hình lý thuyết cũng như giả thuyết mối quan hệ giữa chất
lượng đào tạo và sự hài lòng của sinh viên.
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện theo hạn ngạch để xác định kích
thước mẫu, dự tính vào khoảng 450.
Thang đo được đánh giá (sử dụng phần mềm thống kê SPSS 17.0) sơ bộ
bằng công cụ thống kê mô tả, hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích yếu tố
4
khám phá EFA và sau cùng mô hình nghiên cứu được kiểm định bằng phân tích hồi
quy bội.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài giúp nhà trường xác định được nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng
của sinh viên để nhà trường có giải pháp phù hợp, đầu tư phát triển hợp lý để nâng
khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ trong
nghiên cứu này, tác giả tham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản.
Dịch vụ là những công việc, những quy trình và những sự thực hiện
(Zeithaml và Bitner, 2000).
Dịch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhiều có tính chất vô
hình trong đó diễn ra sự tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với
khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ - nơi
giải quyết những vấn đề của khách hàng (Gronroos,1990).
Hầu hết các nghiên cứu đều xem lĩnh vực dịch vụ bao gồm tất cả những hoạt
động kinh tế tạo ra sản phẩm không mang tính vật chất, được sản xuất và tiêu dùng
đồng thời và mang lại những giá trị gia tăng dưới các hình thức (như sự tiện lợi, sự
thích thú, sự kịp thời, sự tiện nghi và sự lành mạnh) mà các lợi ích vô hình này về
bản chất dành cho khách hàng đầu tiên (Quinn & ctg, 1987).
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc
độ khác nhau nhưng nhìn chung thì dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp
ứng nhu cầu nào đó của con người, là một hoạt động gắn liền giữa cung cấp dịch
vụ và sản xuất dịch vụ, là quá trình tương tác giữa khách hàng với nhà cung cấp
dịch vụ. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu
hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội.
6
1.1.1.2 Dịch vụ đào tạo đại học
Giáo dục đào tạo nói chung là việc đào tạo người lao động có kiến thức kỹ
năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý
thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao
động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. [2]
Quá trình giáo dục là một quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ, giảng
viên, sinh viên- học sinh nhằm phát triển nhân cách và trình độ của học sinh- sinh
lượng được hiểu theo các cách khác nhau, mỗi cách hiểu đều có cơ sở khoa học
nhằm giải quyết mục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế. Một vài chuyên gia
về chất lượng đã định nghĩa chất lượng dịch vụ như sau:
Theo ISO 8402, chất lượng dịch vụ là “Tập hợp các đặc tính của một đối
tượng, tạo cho đối tượng đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc
tiềm ẩn”. Có thể hiểu chất lượng dịch vụ là sự thỏa mãn khách hàng được đo
bằng hiệu số giữa chất lượng mong đợi và chất lượng đạt được. Nếu chất lượng
mong đợi thấp hơn chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ là tuyệt hảo, nếu
chất lượng mong đợi lớn hơn chất lượng đạt được thì chất lượng dịch vụ không
đảm bảo, nếu chất lượng mong đợi bằng chất lượng đạt được thì chất lượng dịch
vụ đảm bảo.[14]
Theo Feigenbaum “Chất lượng là quyết định của khách hàng dựa trên
kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, được đo lường dựa trên
những yêu cầu của khách hàng, những yêu cầu này có thể được hoặc không
được nêu ra, được ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan
hoặc mang tính chuyên môn và luôn đại diện cho mục tiêu động trong một thị
trường cạnh tranh”. [16]
Zeithaml (1987) giải thích: “ Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách
hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một thực thể. Nó là một dạng
của thái độ và các hệ quả từ một sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận
thức về những thứ ta nhận được.”
Lewis và Booms phát biểu: “ Dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ
được đưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu.
Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một
cách đồng nhất”.
8
Mặt khác, những nhà nghiên cứu về chất lượng dịch vụ như Gronroos-1984;
9
hàng không đúng các tiêu chí dã định. Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất
quan trọng trong tạo ra chất lượng dịch vụ.
Khoảng cách (4) là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách
hàng nhận được.
Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm giảm chất lượng
dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết.
Khoảng cách (5) hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và
chất lượng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ. Parasuraman et al. (1985)
(dẫn theo Nguyễn Đinh Thọ et al, 2003) cho rằng chất lượng dịch vụ chính là
khoảng cách thứ năm. Khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước.
Hình 1.1 Mô hình phân tích các loại khoảng cách của chất lượng dịch vụ
Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, 2003. Trích từ Parasuraman & ctg (1985:44)
Thực chất việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ là giảm và xóa bỏ
các khoảng cách theo mô hình chất lượng dịch vụ ( Hình 1.1)
Qua các định nghĩa nêu trên, có thể nhận thấy vấn đề tiếp cận khái niệm
chất lượng dịch vụ là mức độ đáp ứng nhu cầu, sự mong muốn của khách hàng là
10
xu thế của các chuyên gia về chất lượng trong giai đoạn hiện nay. Theo quan
điểm đó chất lượng dịch vụ có những đặc điểm sau:
Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nếu một sản
phẩm dịch vụ nào đó không thể hiện được sự đáp ứng nhu cầu của khách
hàng thì được xem là có chất lượng kém.
Do chất lượng được đo lường bằng mức độ thỏa mãn nhu cầu, mà nhu
mức độ hoàn thành công việc của sinh viên và khả năng cung cấp hoạt động đào tạo
của trường đó.
- Chất lượng được đánh giá bằng “ giá trị gia tăng”
Quan điểm thứ ba này cho rằng trường học có chất lượng khi nó tạo ra được
sự khác biệt trong phát triển trí tuệ và cá nhân của sinh viên. “Giá trị gia tăng” được
xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị “đầu vào”.
- Chất lượng được đánh giá bằng “ Giá trị học thuật”
Theo quan điểm này, chất lượng dịch vụ đào tạo phụ thuộc vào năng lực học
thuật của đội ngũ giảng dạy trong trường. Nghĩa là trường đại học nào có nhiều giáo
sư, tiến sĩ, nhà giáo ưu tú…có uy tín khoa học cao thì được xem là có chất lượng
cao.
- Chất lượng được đánh giá bằng “văn hóa tổ chức riêng”
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc, các trường phải tạo ra “văn hóa tổ chức
riêng” hỗ trợ cho quá trình cải tiến chất lượng liên tục. Vì thế, trường nào được
đánh giá có “văn hóa tổ chức riêng” đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao
chất lượng dịch vụ đào tạo thì được coi là có chất lượng cao.
12
- Chất lượng được đánh giá bằng “ Kiểm toán”
Theo quan điểm này, chất lượng dịch vụ đào tạo xem trọng quá trình bên trong
trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định. Kiểm toán chất lượng xem
trường có thu thập thông tin phù hợp và những người ra quyết định có đủ thông tin cần
thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định chất lượng có hợp lý và hiệu quả
không.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo
Giáo dục đại học là một quá trình trong đó sinh viên được tiếp nhận kiến
thức phù hợp và có ích. Ngoài những giá trị được tạo ra như những dịch vụ khác,
dịch vụ giáo dục đào tạo có tác động rất lớn đến sinh viên. Chất lượng dịch vụ đào
Chất lượng đầu vào phụ thuộc vào quá trình giáo dục từ mẫu giáo, tiểu học,
trung học cơ sở, trung học phổ thông, môi trường xã hội và gia đình. Tuy việc đào
tạo đại học sẽ tạo ra giá trị gia tăng nhưng nếu chất lượng đầu vào kém thì thường
chất lượng đầu ra cũng không cao được nếu như môi trường giáo dục ở trường đại
học không được đầu tư tốt về giảng viên, cơ sở vật chất hay chương trình đào tạo.
e) Đội ngũ quản lý, chính sách điều hành: Nhà trường có chiến lược và chính
sách phát triển trung hạn và dài hạn về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên
cơ hữu; nâng cao năng lực quản lý của cán bộ giáo dục; xây dựng và kiện toàn các
tổ chức, đơn vị trong trường vững mạnh, chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu học tập
của sinh viên.
1.1.4 Thang đo chất lượng dịch vụ và thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo
1.1.3.1 Thang đo chất lượng dịch vụ
Hiện nay có rất nhiều thang đo khác nhau dùng để đo lường và đánh giá chất
lượng dịch vụ, chúng phù hợp với từng đặc trưng dịch vụ và tất cả có một điểm
chung là đều thể hiện được mức độ hài lòng mà khách hàng cảm nhận sau khi dùng
dịch vụ.
Parasuraman & ctg (1985) (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2003) là
những người tiên phong trong nghiên cứu về chất lượng dịch vụ một cách cụ thể và
chi tiết, họ đã đưa ra mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (hinh 1.1).
14
Kể từ khi thang đo SERVQUAL ra đời đã có những tranh luận làm thế nào
để đo lường chất lượng dịch vụ tốt nhất. Gần hai thập kỷ sau đó, nhiều nhà nghiên
cứu đã nổ lực chứng minh tính hiệu quả của bộ thang đo SERVQUAL. Bộ thang đo
này nhằm đo lường sự cảm nhận về dịch vụ thông qua năm thành phần chất lượng
dịch vụ, bao gồm:
1. Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ đúng như đã hứa và
chính xác. Một dịch vụ có thể được tin cậy nếu nó đực thực hiện đúng ngay từ đầu.