BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------------
NGUYỄN TRÍ THANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
CỦA CÔNG TY C.P. VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC S KINH TẾ
Hà Nội, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------------
NGUYỄN TRÍ THANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
CỦA CÔNG TY C.P. VIỆT NAM
tình của các thầy cô giáo khoa kinh tế nông nghiệp; viện sau đại học – Trường
đại học Lâm Nghiệp việt nam. Đặc biệt là sự quan tâm chỉ bảo tận tình của
thầy giáo hướng dẫn T.S Ngô Văn Hải đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới công ty C.P việt nam, cùng
đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu, thực tập và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Xin Chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Trí Thanh
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các bảng ........................................................................................... v
Danh mục các hình ........................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP ......................................... 4
1.1. Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm ............................. 4
1.1.1. Chất lượng sản phẩm và những đặc điểm cơ bản về chất lượng sản
phẩm .................................................................................................................. 4
1.1.2. Khái niệm về kiểm soát nâng cao chất lượng sản phẩm ......................... 7
1.2. Lựa chọn để áp dụng phương thức kiểm soát chất lượng sản phẩm.......... 9
3.1.1. Các sản phẩm chủ yếu của công ty C.P việt nam ................................. 54
3.1.2. Hệ thống tổ chức kiểm soát chất lượng sản phẩm của công ty C.P Việt
Nam ................................................................................................................. 56
3.1.3. Hệ thống văn bản liên quan để kiểm soát chất lượng sản phẩm của công
ty ...................................................................................................................... 57
3.1.4. Các điều kiện cần thiết đảm bảo kiểm soát chất lượng sản phẩm ........ 63
3.1.5 Tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng sản phẩm tại công ty .............. 65
3.2. Định hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chất lượng sản phẩm tại
công ty cổ phần chăn nuôi C.P việt nam ......................................................... 91
3.2.1. Định hướng............................................................................................ 91
3.2.2. Những giải pháp .................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
2.1
Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trường
42
54
3.2
Các chỉ tiêu kiểm soát
61
3.3
Nguồn nhân lực
63
3.4
Một số trang thiết bị đang dùng tại công ty
64
3.5
Nhu cầu chất khoáng hàng ngày cho các loại lợn
68
3.6
Một số chất PREMIX thường dùng bổ xung vào thức ăn
90
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
TT
Trang
13
Mô hình chi phí chất lượng sản phẩm của DN
25
2.1
Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty CP việt nam
37
22
Ma trận SWOT như hình sau
49
3.6
Tiến trình thực hiện trong mô hình kiểm soát chất lượng theo
94
MBP
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ngành chăn nuôi ở nước ta đang có bước phát triển mạnh mẽ,
các mô hình chăn nuôi lớn như trang trại, chăn nuôi tập trung là xu thế phát
triển chung của ngành chăn nuôi. Sự phát triển của ngành chăn nuôi phát triển
cả về số lượng của một loại vật nuôi cũng như chủng loại vật nuôi. Sự chăn
nuôi tập trung và quy mô lớn mang lại hiệu quả kinh tế rất cao. Góp phần phát
triển kinh tế khu vực nông thôn, giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều lao
động. Bên cạnh đó hướng chăn nuôi theo mô hình hàng hóa lớn.
Chăn nuôi ở nước ta có vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp cũng
như nền kinh tế quốc dân. Thực tế này đặt ra nhiều cơ hội cũng như là thách
thức cho các nhà sản xuất cung cấp thức ăn chăn nuôi. Trước sức ép của nền
kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp đều cố gắng làm sao đạt hiệu quả cao
trong quá trình sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh
tranh với các đối thủ. Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có cái nhìn
tổng thể về thị trường và đầu tư đúng hướng để khi sản xuất kinh doanh có thể
nâng cao được chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm giúp doanh
nghiệp phát triển bền vững ổn định.
3.2 phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung:
Đề tài sẽ nghiên cứu Tình hình hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm
trong quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty C.P Việt Nam thời gian qua.
Đề ra “một số giải pháp kiểm soát, nâng cao chất lượng sản phẩm thức ăn
chăn nuôi của công ty C.P.việt nam “.
* Phạm vi về không gian:
3
Tập trung nghiên cứu cụ thể đối với quá trình sản xuất kinh doanh sản
phẩm của công ty. Những phản ánh đánh giá của khách hàng, người chăn nuôi
trong vùng với chất lượng sản phẩm.
* Phạm vi về thời gian:
Các số liệu, tài liệu liên quan được thu thập trong thời gian 3 năm từ
2010 – 2012.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của báo cáo được trình bày
trong 3 chương. Chương 1: ….; Chương 2: …Chương 3: ….
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm
1.1.1. Chất lượng sản phẩm và những đặc điểm cơ bản về chất lượng sản
phẩm
1.1.1.1. Khái niệm chất lượng sản phẩm
nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm. Những khái niệm chất
lượng này xuất phát và gắn bó chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường
như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả…Có thể gọi chúng dưới một nhóm chung là
quan niệm “Chất lượng theo hướng thị trường”.
Những chuyên gia hàng đầu về quản lý kiểm soát chất lượng được biết
đến đi theo quan điểm này có thể kể ra ở đây như: W.Edwards Deming và
Joseph Juran ở nhật bản, Philip Crosby ở mỹ….” theo quan niệm này có thể
tiếp cận bằng nhiều cách khác nhau:
- Nếu xuất phát từ người tiêu dùng, chất lượng được định nghĩa là sự
phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng.
- Nếu xuất phát từ mặt giá trị, chất lượng được hiểu là đại lượng đo
bằng tỷ số giữa lợi ích thu được từ tiêu dùng sản phẩm với chi phí phải bỏ ra
để đạt được lợi ích đó.
- Nếu xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm thì chất lượng cung
cấp những thuộc tính mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản
phẩm cùng loại trên thị trường.
Ngày nay, người ta thường nói dến chất lượng tổng hợp bao gồm chất
lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ sau khi bán sản phẩm và chi phí bỏ ra để
6
đạt được mức chất lượng đó. Quan niệm này đặt chất lượng sản phẩm trong
mối quan hệ chặt chẽ với chất lượng của dịch vụ, chất lượng các điều kiện
giao hàng và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực.
Gần đây rất nhiều quan điểm mới đưa ra khái niệm chung về chất lượng:
Theo Phó Đức Trù, Phạm Hồng thì chất lượng là mức độ đáp ứng các
yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có.
Một số nhà nghiên cứu khác lại cho rằng: “chất lượng là những gì mà
khách hàng muốn sao thì nó như vậy”.
của các yếu tố sản xuất của khoa học- công nghệ và tiến bộ khoa học công
nghệ kỹ thuật và của yêu cầu của từng thị trường.
- Cũng theo Nguyễn Đình Phan thì chất lượng sản phẩm cần được
đánh giá trên cả 2 mặt khách quan và chủ quan:
+ Tính chủ quan của chất lượng thể hiện thông qua chất lượng trong sự
phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết kế.
+ Tính khách quan thể hiện thông qua thuộc tính vốn có trong từng sản phẩm.
- Đồng thời, chất lượng sản phẩm chỉ thể hiện đúng trong những điều
kiện tiêu dùng xác định phù hợp với mục đích tiêu dùng cụ thể. Không thể có
chất lượng sản phẩm chung cho tất cả mọi điều kiện, mọi đối tượng. Với đặc
điểm này, việc cung cấp những thông tin cần thiết về sản phẩm cho người tiêu
dùng là một trong những yêu cầu không thể thiếu được đối với các nhà sản xuất.
1.1.2. Khái niệm về kiểm soát nâng cao chất lượng sản phẩm
Các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý kiểm soát chất lượng đều cho
rằng chất lượng không tự nhiên sinh ra. Nó là kết quả của sự tác động hàng
loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt chất lượng mong muốn cần
phải kiểm soát một cách đúng đắn các yếu tố này. Kiểm soát chất lượng là một
khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng.
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về kiểm soát chất lượng:
8
Kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia Liên xô cũ (GOST 15467-70),
kiểm soát chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu
của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo lưu thông, tiêu dùng.
Theo Vũ Quốc Bình “kiểm soát chất lượng là tổng thể các biện pháp
kinh tế, kỹ thuật, hành chính tác động nên toàn bộ quá trình hoạt động của
một tổ chức hay một doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng với
chi phí thấp nhất”.
nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh
nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất
chỉ đạo.
+ Thực chất của kiểm soát chất lượng là tổng hợp các hoạt động chức
năng như: hoạch định , tổ chức, điều chỉnh.
1.2. Lựa chọn để áp dụng phương thức kiểm soát chất lượng sản phẩm
1.2.1. Giới thiệu một số phương thức quản lý kiểm soát chất lượng sản
phẩm
1.2.1.1. Về ISO, ISO 9000
Đây là phương thức quản lý kiểm soát chất lượng thông qua hệ thống
các tiêu chuẩn được quy định chung.
Trong tài liệu đã giới thiệu khái quát về ISO 9000 như sau:
hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 lần đầu tiên xuất hiện năm 1979 dưới dạng hệ
thống tiêu chuẩn anh BS5750 do viện tiêu chuẩn anh quốc giới thiệu.
sau đó BS5750 được tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành với một số điều
chỉnh không đáng kể. kể từ năm 1987 ISO 9000 được áp dụng ở nhiều nước
trên thế giới bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, phiên bản năm 1987( viết là ISO
9000: 1987) là hệ thống tiêu chuẩn nhằm đảm bảo chất lượng của một tổ
chức. chất lượng quản lý của một doanh nghiệp là cơ sở nền tảng để hình
thành chất lượng của sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp. đây là
quan điểm được nhiều quốc gia đồng thuận và áp dụng. đầu tiên bộ tiêu chuẩn
10
này được áp dụng tại các quốc gia như ÂU, Mỹ, Canada, Nhật bản. sau đó
được phổ biến rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.
năm 1994, tổ chức ISO đã ban hành bộ tiêu chuẩn (ISO 9000: 1994)được
phân định 3 mô hình riêng biệt:
+ Mô hình 1: ISO 9001
8000),….Nhưng dù áp dụng tiêu chuẩn nào, phương thức quản lý chất lượng
tại mỗi doanh nghiệp đều phải dựa trên những nguyên tắc tiêu chuẩn cơ bản
nhằm đồng bộ đến các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng.
Cũng giới thiệu về ISO 9000 Nguyễn Đình Phan đã hướng dẫn kiểm
soát quản lý chất lượng phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: định hướng bởi khách hàng
Chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng, chính vì vậy việc kiểm soát chất
lượng phải đáp ứng mục tiêu đó. Kiểm soát chất lượng không ngừng tìm hiểu
nhu cầu của khách hàng và xây dựng nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu đó
một cách tốt nhất
Nguyên tắc 2: vai trò lãnh đạo
Lãnh đạo doanh nghiệp thống nhất mục đích, định hướng môi trường
nội bộ của doanh nghiệp, huy động toàn bộ nguồn lực để đạt mục tiêu của
doanh nghiệp
Nguyên tắc 3: sự tham gia của mọi người
Con người là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát triển. việc huy động
con người một cách đầy đủ sẽ tạo ra cho họ kiến thức và kinh nghiệm thực
hiện công việc, đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 4: phương pháp quá trình
Hoạt động sẽ hiệu quả hơn nếu các nguồn lực và hoạt động có liên quan
được kiểm soát như một quá trình
Nguyên tắc 5: quản lý theo phương pháp hệ thống
Việc quản lý một cách có hệ thống sẽ làm tăng hiệu quả và hiệu lực
hoạt động của doanh nghiệp
12
Nguyên tắc 6: cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu của mọi doanh nghiệp và điều này trở lên
một tổ chức nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn
bên trong cũng như bên ngoài.
Theo Nguyễn Đình Phan thì để TQM phát huy tối đa hiệu quả cũng cần
tuân thủ một số quy tắc sau:
Nguyên tắc 1: Thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng (gồm cả khách
hàng nội bộ của mình và khách hàng ngoài doanh nghiệp)
Tức là phải đảm bảo thích ứng về 3 mặt: giá, hiệu năng, thời điểm cung ứng
Nguyên tắc 2: Liên tục cải tiến chất lượng bằng cách áp dụng vòng tròn Deming
A
P
C
D
Năm
Hình 1.1 : Vòng tròn Deming
Trong đó:
P(Plan): kế hoạch, thiết kế
D: do thực hiện
C(check): kiểm tra
A(action): hoạt động
14
Hoạch định chất lượng (P) là giai đoạn đầu của kiểm soát chất lượng và
điểm chung, bên cạnh đó có những điểm rất khác biệt. sự khác biệt này khẳng
định ưu thế của mỗi phương thức. theo phân tích của Hoàng Mạnh Tuấn khi
so sánh giữa hai phương thức này chúng ta có thể thấy một số điểm giống và
khác nhau như sau:
- Điểm giống nhau:
Cả hai đều nhấn mạnh đến việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đều chú
trọng đến kiểm soát quá trình, đều đưa ra yêu cầu cao về trách nhiệm của
người lãnh đạo, đều chú trọng đến vai trò của người cung ứng, đều quan tâm
đến công tác đào tạo, đến việc đánh giá nội bộ, đều chú trọng các phương
pháp thống kê…
- Sự khác biệt:
Mặc dù về ý tưởng chung có nội dung cơ bản trùng khớp, nhưng thực
tế thì trong một số điểm lại có những sắc thái những mức độ khác nhau từ đó
tạo ra sự khác biệt.
+ Với ISO 9000 rất quan tâm đến khâu xem xét hợp đồng, kiểm soát
thiết kế, kiểm soát tài liệu, truy nguồn gốc sản phảm, kiểm soát thiết bị kiểm
tra đo lường và thử nghiệm, xác định trạng thái kiểm tra và thử nghiệm, kiểm
soát hoạt động không phù hợp…..Ngoài ra , ISO 9000 đã đưa ra những mô
hình cụ thể để mọi người từ người cung ứng đến khách hàng, từ cơ quan quản
lý đến tổ chức chứng nhận đều có thể căn cứ vào đó mà xem xét, đánh giá xác
nhận với nhau.
+ Với TQM: nếu các quá trình được kiểm soát tốt thì tất yếu là chất
lượng sản phẩm sẽ được đảm bảo. TQM chưa xây dựng được mô hình đánh
giá như ISO 9000 mà tập trung vào việc tạo một môi trường làm việc theo
tinh thần hợp tác tập thể sao cho phát huy được trách nhiệm, khả năng sự sáng
tạo, sự tham gia đóng góp của từng người. từ lãnh đạo cao nhất đến công nhân
bình thường vào mục tiêu chung của doanh nghiệp để vừa đáp ứng được tối
16
Nhưng phải làm thế nào để đạt được chất lượng, hay nói theo một cách
khác là điều gì sẽ đảm bảo doanh nghiệp luôn đạt được chất lượng?
Để làm được điều này, doanh nghiệp cần phải tuân thủ nghiêm túc
những nguyên lý xây dựng và vận hành kiểm soát chất lượng nói chung.
Theo ISO 9001: 2000: một quá trình có thể được định nghĩa là: Một
hoạt động dùng nhiều nguồn lực, và được quản lý nhằm có thể chuyển đầu
vào thành đầu ra, có thể được xem là một quá trình.
Khi nói đến quá trình cần phải xem xét trên 3 khía cạnh chính được thể hiện
như hình sau:
Nhân lực
Vốn
Nguyên vật
liệu
Sự biến đổi
Sản phẩm
Công việc
Đầu ra
Thông tin
Đầu vào
Hình 1.2 : Sơ đồ của một quá trình tạo ra sản phẩm
- Đầu vào là nguồn lực: nhân lực, vốn(máy móc, trang thiết bị, đất đai,