Mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 2, 3 qua phân môn tập đọc - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
---------------------------------

NGUYỄN DIỆU LINH

MỞ RỘNG VỐN TỪ CHO HỌC SINH
LỚP 2, 3 QUA PHÂN MÔN TẬP ĐỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khóa luận

TS. LÊ THỊ THÙY VINH

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo -Tiến sĩ Lê Thị
Thùy Vinh, ngƣời đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô khoa Giáo dục
Tiểu học và Quý thầy cô Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 những ngƣời đã
nhiệt tình giảng dạy và truyền thụ kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học
tập tại Trƣờng.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, các cô giáo chủ
nhiệm và các em học sinh trƣờng Tiểu học Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Sinh viên

lớp 2,3 ....................................................................................................... 12
1.2.2. Phân môn tập đọc lớp 2, lớp 3........................................................ 13
CHƢƠNG 2. BIỆN PHÁP MỞ RỘNG VỐN TỪ TRONG PHÂN MÔN
TẬP ĐỌC CHO HỌC SINH KHỐI LỚP 2, 3 ................................................ 21
2.1 Thực trạng hoạt động dạy học mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 2,
3 tại trƣờng Tiểu học Xuân Hòa .................................................................. 21
2.2. Biện pháp mở rộng vốn từ trong giờ tập đọc ........................................ 27
2.2.1. Biện pháp mở rộng vốn từ theo trường nghĩa ................................ 27
2.2.2. Biện pháp mở rộng vốn từ dựa vào nghĩa của từ ........................... 44
2.2.3. Mở rộng vốn từ trong giờ Tập đọc bằng trò chơi ô chữ ................ 49
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................... 53


3.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................... 53
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm.......................................................................... 53
3.3. Nội dung thực nghiệm........................................................................... 53
3.4. Giáo án thực nghiệm ............................................................................. 53
3.5. Địa bàn và đối tƣợng thực nghiệm........................................................ 67
3.6. Kết quả thể nghiệm ............................................................................... 67
3.7. Nhận xét kết quả thực nghiệm .............................................................. 67
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 69


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức, thống nhất của cộng đồng dân tộc
Việt Nam. Trong các môn học ở bậc Tiểu học, Tiếng Việt là môn học hết sức
quan trọng. Các kiến thức, kĩ năng của môn học Tiếng Việt đƣợc ứng dụng
nhiều trong đời sống, dạy học sinh những tri thức sơ giản bao gồm ngữ âm,

vấn đề dạy từ cho học sinh phổ thông nói chung và học sinh Tiểu học nói
riêng. Trong đó phải kể đến cuốn “Nghiên cứu vấn đề dạy từ ngữ ở cấp 1”
của tác giả Trịnh Mạnh (1966), một số bài báo của Hồ Lê, Đinh Phan Cảnh
(1954)… Mãi đến năm 1980, trong chƣơng trình môn Tiếng Việt cải cách
giáo dục ở Tiểu học, từ ngữ đƣợc tách thành phân môn độc lập có tiết dạy
riêng [16,tr 3]… Vì vậy giáo viên chuyên môn sẽ quan tâm đến vấn đề dạy từ
cho học sinh hơn.
Trong cuốn sách “dạy từ ngữ cho học sinh Tiểu học” của Lê Hữu Tỉnh,
tác giả đƣa ra các cách mở rộng vốn từ rất cụ thể nhƣng chủ yếu đƣợc sử dụng
trong chƣơng trình sách giáo khoa cũ. Trong các cuốn “Phương pháp dạy học
Tiếng Việt ở Tiểu học”, “Hỏi đáp về Tiếng Việt lớp 2”, “Hỏi đáp dạy học
Tiếng Việt lớp 3” tác giả chủ yếu nói về cách mở rộng vốn từ trong phân môn
luyện từ và câu.
Trong Luận án Tiến sĩ “Hệ thống bài tập rèn luyện năng lực từ ngữ cho
học sinh Tiểu học” (2001) của Lê Hữu Tỉnh, tác giải đã đƣa ra rất nhiều kiểu
bài tập mở rộng vốn từ cho học sinh Tiểu học.
Gần đây cũng có một số công trình nghiên cứu về vốn từ vựng cho học
sinh Tiểu học nhƣ cuốn “Mở rộng vốn từ trong môn Tiếng Việt cho học sinh
lớp 3”(2015) của Nguyễn Thị Vĩnh, “Tổ chức trò chơi học tập trong dạy học
các loại bài mở rộng vốn từ ở lớp 2”(2016) của Lê Thị Nụ, “Xây dựng hệ
thống bài tập mở rộng vốn từ theo chủ điểm trong phân môn luyện từ và câu

2


lớp 2”, của Nguyễn Thị Ngoan (2013), “Xây dựng hệ thống bài tập mở rộng
vốn từ theo chủ điểm trong phân môn luyện từ và câu lớp 3” của Lƣơng Thị
Lan Hƣơng (2011)…
Đa số các công trình nghiên cứu đều nghiên cứu về mở rộng vốn từ cho
học sinh trong phân môn luyện từ và câu. Trong khóa luận này chúng tôi

- Thủ pháp phân tích, tổng hợp
6. Cấu trúc khóa luận
Cấu trúc khóa luận gồm 3 phần: phần Mở đầu, Nội dung, Kết luận
Phần nội dung khóa luận gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí thuyết và cơ sở thực tiễn
Chƣơng 2: Biện pháp mở rộng vốn từ trong phân môn Tập đọc cho học
sinh lớp 2,3
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm

4


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cở sở lý thuyết
1.1.1. Cơ sở tâm lí
Trẻ em là một thực thể hồn nhiên tiềm tàng khả năng phát triển. Tƣ duy
của học sinh tiểu học (lớp 2,3) đa phần là tƣ duy trừu tƣợng. Việc dạy tiếng
mẹ đẻ cho trẻ nói chung và dạy Tiếng Việt cho trẻ em Việt Nam nói riêng,
không thể không chú ý đến mối quan hệ ngôn ngữ và tƣ duy ở từng lứa tuổi
của các em. Nhƣ vậy chúng ta mới có cơ sở khoa học để định nghĩa chính xác
khối lƣợng kiến thức cần dạy cho các em ở từng cấp, từng lớp học.
 Đặc điểm về hoạt động và môi trƣờng sống
 Hoạt động của học sinh Tiểu học
- Nếu nhƣ ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến
tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ
hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập. Tuy nhiên, song song với hoạt
động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác nhƣ:
+ Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tƣợng vui chơi từ chơi với đồ vật
sang các trò chơi vận động.

giác của trẻ đã mang tính mục đích, có phƣơng hƣớng rõ ràng - Tri giác có
chủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm
các bài tập từ dễ đến khó,...)
b. Nhận thức lý tính
b1. Tƣ duy
Tƣ duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ƣu thế ở tƣ duy trực quan
hành động.
Các phẩm chất tƣ duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tƣ duy trừu tƣợng
khái quát.

6


Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết
khái quát hóa lý luận. Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn
sơ đẳng ở phần đông học sinh tiểu học.
b2. Tƣởng tƣợng
Tƣởng tƣợng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với
trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn.
Tuy nhiên, tƣởng tƣợng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau:
Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tƣởng tƣợng còn đơn giản, chƣa bền
vững và dễ thay đổi.
Ở cuối tuổi tiểu học, tƣởng tƣợng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những
hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới. Tƣởng tƣợng sáng tạo tƣơng
đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng
làm thơ, làm văn, vẽ tranh,... Đặc biệt, tƣởng tƣợng của các em trong giai
đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự
việc, hiện tƣợng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em.
c. Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh Tiểu học
Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo. Khi trẻ vào lớp 1

Giai đoạn (lớp 1,2,3) ghi nhớ máy móc phát triển tƣơng đối tốt và chiếm
ƣu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa. Nhiều học sinh chƣa biết tổ chức việc
ghi nhớ có ý nghĩa, chƣa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chƣa biết cách
khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu.
Giai đoạn (lớp 4,5) ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ đƣợc tăng
cƣờng. Ghi nhớ có chủ định đã phát triển. Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi
nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ mức độ tích cực tập
trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình
cảm hay hứng thú của các em...

8


f. Ý chí và sự phát triển nhận thức của học sinh Tiểu học
Ở đầu tuổi tiểu học hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào
yêu cầu của ngƣời lớn (học để đƣợc bố cho đi ăn kem, học để đƣợc cô giáo
khen, quét nhà để đƣợc ông cho tiền,...). Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với
việc thực thi hành vi ở các em còn yếu. Đặc biệt các em chƣa đủ ý chí để thực
hiện đến cùng mục đích đã đề ra nếu gặp khó khăn.
Đến cuối tuổi tiểu học các em đã có khả năng biến yêu cầu của ngƣời lớn
thành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền
vững, chƣa thể trở thành nét tính cách của các em. Việc thực hiện hành vi vẫn
chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời.
 Sự phát triển tình cảm của học sinh Tiểu học
Tình cảm của học sinh Tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn
liền với các sự vật hiện tƣợng sinh động, rực rỡ,... Lúc này khả năng kiềm chế
cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện
cụ thể là trẻ dễ khóc mà cũng nhanh cƣời, rất hồn nhiên vô tƣ...
Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay đổi (tuy vậy so
với tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ Tiểu học đã "ngƣời lớn" hơn rất nhiều.

định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và
nhỏ nhất để tạo câu”.
b, Vốn từ tiếng Việt
Từ vựng hay vốn từ, kho từ vựng của một ngƣời là tập hợp các từ trong
một ngôn ngữ mà ngƣời đó quen thuộc (biết tới). Vốn từ vựng thƣờng xuyên
tăng lên theo tuổi tác, và là công cụ cơ bản và hữu dụng trong giao tiếp và thu
nhận kiến thức. Ngƣời ta phân biệt hai loại kho từ vựng là chủ động và bị
động. Kho từ vựng chủ động bao gồm các từ đƣợc sử dụng trong văn nói và
văn viết. Kho từ vựng bị động bao gồm các từ mà một ngƣời có thể nhận ra
lúc đọc hoặc lúc nghe, nhƣng không sử dụng chúng trong văn nói hoặc viết.
Kho từ vựng bị động nhiều hơn kho từ vựng chủ động một vài lần.

10


c, Mở rộng vốn từ hay còn gọi là làm giàu vốn từ có nhiệm vụ làm giàu
vốn từ bao gồm các công việc dạy nghĩa từ, hệ thống hóa vốn từ, tích cực hóa
vốn từ.
d, Đọc
(Theo M.P.Lơvôp – Cẩm nang dạy học tiếng Nga) Môn Tiếng Việt ở
trƣờng phổ thông có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho
học sinh. Năng lực hoạt động ngôn ngữ đƣợc thể hiện trong bốn dạng hoạt
động, tƣơng ứng với chúng là bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Đọc là một
dạng hoạt động ngôn ngữ, là quá trình chuyển dạng thức chữ viết sang lời nói
có âm thanh và thông hiểu nó (ứng với hình thức đọc thành tiếng), là quá trình
chuyển trực tiếp từ hình thức chữ viết thành các đơn vị nghĩa không có âm
thanh (ứng với đọc thầm).
Đọc không chỉ là công việc giải một bộ mã gồm hai phần chữ viết và
phát âm, nghĩa là nó không phải chỉ là sự “đánh vần” lên thành tiếng theo
đúng nhƣ các kí hiệu chữ viết mà còn là một quá trình nhận thức để có khả

Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về loài chim
Ví dụ 1: Nói tên các loài chim trong những tranh sau:

(đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt)

12


Ở lớp 3 những tiết luyện từ và câu có thể mở rộng vốn từ bằng biện pháp
so sánh, nhân hóa, theo trƣờng nghĩa, theo đặc điểm cấu tạo của từ....
Bên cạnh đó mở rộng vốn từ qua phân môn tập đọc cũng giúp cho học
sinh tăng vốn từ một cách nhanh chóng và hiệu quả.
1.2.2. Phân môn tập đọc lớp 2, lớp 3
1.2.2.1. Nhiệm vụ của phân môn tập đọc ở lớp2
Phân môn tập đọc lớp 2 có những nhiệm vụ sau đây
Phát triển các kĩ năng đọc và nghe cho học sinh.
Yêu cầu cụ thể đối với HS là:
a, Đọc thành tiếng:
- Phát âm đúng
- Đọc rõ ràng, liền mạch từng câu, từng đoạn và cả bài, biết ngắt nghỉ
hợp lí sau mỗi dấu câu, giữa các cụm từ dài, hoặc giữa các mục, các phần
trong bài đọc.
- Cƣờng độ đọc vừa phải (không đọc quá to hay đọc lí nhí).
- Tốc độ đọc vừa phải, đạt yêu cầu tối thiểu 50 tiếng/phút.
b, Đọc thầm và hiểu nội dung:
- Biết đọc không thành tiếng, không mấp máy môi.
- Hiểu đƣợc nghĩa của các từ mới (chủ yếu là nghĩa trong văn cảnh); nắm
đƣợc nội dung của câu, đoạn, bài đã đọc để trả lời các câu hỏi dƣới mỗi bài đọc.
c, Nghe GV đọc mẫu và nắm đƣợc cách đọc đúng các tiếng, các từ
ngữ, câu đoạn, bài.

giúp đỡ bạn bè, có lòng vị tha, nhân hậu
b, Có ý thức tự giác, chăm chỉ học tập và rèn luyện.
c, Ham đọc sách, có khả năng cảm nhận cám hay cái đẹp của tác phẩm
văn học và tiếng Việt.

14


1.2.2.2 Chương trình sách giáo khoa Tiếng Việt 2 và phân môn Tập đọc
Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 gồm 15 đơn vị học, mỗi đơn vị học gắn
với một chủ điểm, mỗi chủ điểm học trong 2 tuần (riêng chủ điểm nhân dân
học trong 3 tuần)
Hệ thống chủ điểm trong tiếng Việt 2
Tập 1: Gồm 8 chủ điểm
Tuần (1,2): Em là học sinh
Tuần (3,4): Bạn bè
Tuần (5,6) : Trƣờng Học
Tuần (7,8): Thầy cô
Tuần 9: ôn tập giữa học kì 1
Tuần (10,11): Ông bà
Tuần (12,1 3): Cha mẹ
Tuần (14,15): Anh em
Tuần (16,17): Bạn trong nhà
Tuần 18: Ôn tập cuối học kì 1
(Tập trung vào mảng: Học sinh – Nhà trƣờng – Gia đình)
Tập 2: Gồm 7 chủ điểm
Tuần (19,20): Bốn mùa
Tuần (21, 22):Chim chóc
Tuần ( 23, 24): Muông thú
Tuần (25, 26): Sông biển

đầu xác lập mối quan hệ giữa học với hành, giữa nhà trƣờng và xã hội.
1.2.2.3 Nhiệm vụ của phân môn tập đọc ở lớp 3
Phân môn tập đọc có vai trò rất quan trọng trong dạy học tiếng mẹ đẻ.
Phân môn tập đọc ở lớp 3 nối tiếp nhiệm vụ đã đặt ra từ lớp 2, song mức độ
yêu cầu cao hơn do việc dạy đọc gắn với hệ thống văn bản đề cập đến những

16


vấn đề rộng rãi và sâu sắc hơn, độ dài (số lƣợng chữ) của văn bản cũng lớn
hơn. Nhiệm vụ cụ thể của phân môn tập đọc ở lớp 3 là
 Phát triển các kĩ năng đọc và nghe cho học sinh.
a, Đọc thành tiếng:
- Phát âm đúng
- Nghỉ hơi hợp lí
- Cƣờng độ đọc vừa phải (không đọc quá to hay đọc lí nhí)
- Tốc độ đọc vừa phải (không ê a,ngắc ngứ hay liến thoáng), đạt yêu cầu
tối thiểu 70 tiếng/phút.
b, Đọc thầm và hiểu nội dung
- Biết đọc thầm, không mấp máy môi.
- Hiểu đƣợc nghĩa của các từ ngữ trong văn cảnh (bài học);
Nắm đƣợc nội dụng, câu, đoạn và ý nghĩa của bài
- Có khả năng trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến nội dụng từng đoạn
hay toàn bài học, biết phát biểu ý kiến của bản thân về một nhân vật hoặc một
vấn đề trong bài học.
c, Nghe
- Nghe và nắm đƣợc cách đọc đúng của từng từ ngữ, câu, đoạn, bài.
- Nghe hiểu các câu hỏi và yêu cầu của thầy cô.
- Nghe hiểu và có khả năng nhận xét ý kiến của bạn.
 Trau dồi vốn tiếng Việt, vốn văn học, phát triển tƣ duy, mở rộng sự

Tuần 3,4: Chủ điểm: Mái ấm (gia đình)
Tuần 5,6: Chủ điểm: Tới trƣờng (trƣờng học)
Tuần 7,8: Chủ điểm: Cộng đồng (sống với những ngƣời xung quanh)
Tuần 9: Ôn tập giữa kì
Tuần 10, 11: Chủ điểm: Quê hƣơng
Tuần 12,13: Chủ điểm: Bắc – Trung - Nam

18


Tuần 14,15: Chủ điểm: Anh em một nhà (các dân tộc anh em trên đất
nƣớc ta)
Tuần 16,17: Chủ điểm: thành thị và nông thôn
Tuần 18: Ôn tập cuối học kì I
Tập 2 gồm 7 chủ điểm
Tuần 19,20 : Chủ điểm: Bảo vệ Tổ quốc
Tuần 21, 22: Chủ điểm: Sáng tạo (hoạt động khoa học, trí thức)
Tuần 23, 24: Chủ điểm: Nghệ Thuật
Tuần 25, 26: Chủ điểm: lễ hội
Tuần 27: Ôn tập giữa kì II
Tuần 28, 29: Chủ điểm: thể thao
Tuần 30, 31, 32: Chủ điểm: ngôi nhà chung (các nƣớc, một số vấn đề
toàn cầu, hữu nghị, hợp tác, bảo vệ môi trƣờng)
Tuần 33, 34 : Chủ điểm: bầu trời và mặt đất (các hiện tƣợng thiên nhiên,
vũ trụ, con ngƣời với thiên nhiên vũ trụ).
Tuần 35: Ôn tập cuối học kì II
Nội dung phân môn Tập đọc
Kiến thức: Các bài tập trong SGK Tiếng Việt 3 phản ánh nhiều lĩnh vực
khác nhau từ gia đình, nhà trƣờng, quê hƣơng, các vùng miền và các dân tộc
anh em trên đất nƣớc ta đến các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status