skkn một số BIỆN PHÁP QUẢN lý NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ôn tập THI tốt NGHIỆP THPT QUỐC GIA năm 2017 tại TRƯỜNG TRUNG cấp KINH tế kỹ THUẬT ĐỒNG NAI - Pdf 43

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ÔN TẬP THI
TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2017 TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỒNG NAI
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tháng 10/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XI đã thông qua Nghị quyết 29 - NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Xác định được nhiệm
vụ quan trọng đó nên những năm qua Bộ Giáo dục và Đào tạo đã không ngừng đưa
ra những giải pháp mang tính cải tiến như: chuẩn bị đổi mới chương trình giáo
khoa, đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học… Những thay đổi
đó nhằm phát triển năng lực người học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục,
đáp ứng nhu cầu hội nhập Quốc tế của đất nước.
Ngày nay, khi nhân loại bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của khoa học và công
nghệ, thế kỷ của trí tuệ và cạnh tranh thị trường, thế kỷ của sự bùng nổ thông tin và
xu thế toàn cầu hóa đã đặt ra những yêu cầu to lớn, cấp bách về nguồn lực, đặc biệt
là chất lượng nguồn lực con người trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (lần thứ
tư).
Trên cơ sở khẳng định tầm quan trọng của Giáo dục và Đào tạo, Đảng và
Nhà nước ta luôn coi “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo
dục là đầu tư cho sự phát triển”. Giáo dục phổ thông là nền tảng cơ bản của hệ
thống giáo dục quốc dân mà trong đó giáo dục Trung học phổ thông (THPT) sẽ là
cơ sở đem đến chất lượng cho cả hệ thống giáo dục.
Mục tiêu của sự nghiệp giáo dục với mỗi thầy cô giáo hay một đơn vị trường
học là đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Trước khi chú trọng bồi dưỡng nhân
tài, mỗi nhà trường quan tâm trước hết đến nhiệm vụ đào tạo nhân lực nói chung.
Muốn đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng và bồi dưỡng được nhiều nhân
tài, đòi hỏi mỗi nhà trường phải không ngừng nâng cao chất lượng dạy của nhà
giáo và chất lượng học tập của học sinh, nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là nâng
cao chất lượng và số lượng học sinh đỗ tốt nghiệp ngày càng cao.
Đó là mục tiêu rất thiết thực mà mỗi học sinh đều mong muốn đạt được sau

trường luôn biến động”.
Ở Việt Nam, theo tác giả Đặng Bảo Quốc, hoạt động quản lý là hoạt động
bao gồm hai quá trình “Quản” và “Lý” tích hợp vào nhau; trong đó “Quản” có
nghĩa duy trì và ổn định hệ, và “Lý” có nghĩa đổi mới hệ.
Từ các nhận định trên, có thể hiểu quản lý là một hoạt động, trong đó chủ
thể quản lý đề ra những mục tiêu cần phải đạt được và những chủ trương, biện
pháp và kế hoạch thực hiện, lựa chọn nhân sự, huy động và sử dụng nhân lực, tài
lực đang có, tổ chức và điều hành bộ máy để thực hiện những chủ trương, biện
pháp và kế hoạch một cách đúng đắn, đạt được mục tiêu mà chủ thể đã đề ra với
hiệu quả cao trong môi trường biến động.
Nói cách khác, quản lý là sự tác động một cách có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục tiêu mong muốn
thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2. Hoạt động dạy
Theo từ điển tiếng Việt, thì định nghĩa “Hoạt động là tiến hành những việc
làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã
hội”.
Hoạt động là sự tương tác tích cực giữa các chủ thể và đối tượng, nhằm biến
đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra. Mục đích của quá trình chủ thể tác
động vào đối tượng là nhằm tạo ra sản phẩm.
Từ những lý luận trên có thể hiểu hoạt động là những việc làm có chủ đích
của con người nhằm tác động vào thế giới khách quan để nhận được sự thay đổi,
tạo ra sản phẩm từ hai phía.
2


Cũng giống như các hoạt động khác, hoạt động dạy là một bộ phận trong sự
thống nhất của quá trình dạy học, là sự điều khiển tối ưu quá trình chiếm lĩnh khái
niệm khoa học của người học, trong và bằng cách đó mà phát triển nhân cách của
người học. Nói cách khác, hoạt động dạy thực chất là tổ chức, chỉ đạo và điểu

với những nhu cầu đòi hỏi của sự phát triển xã hội, nhu cầu về sự phát triên nhân
cách của mỗi cá nhân. Nó được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ dạy học ứng với
từng bài học, từng môn học, từng cấp học, từng năm học, phải được chủ thể và đối
tượng dạy học ý thức, và trở thành động cơ của hoạt động dạy và hoạt động học.
Về chủ thể dạy học: Là giáo viên và tập thể giáo viên trong hoạt động dạy;
là học sinh và tập thể học sinh trong hoạt động học.

3


Về đối tượng dạy học: Là học sinh và tập thể học sinh với tư cách vừa là
những cá nhân, vừa là những nhân cách với những đặc điểm phát triển trình độ
phát triển tâm sinh lý, trình độ nhận thức rất đa dạng và phức tạp. Trong quá trình
dạy học, đối tượng dạy học cũng đồng thời thực hiện chức năng là một chủ thể của
hoạt động học tập.
Nội dung học tập: bao gồm các giá trị văn hóa, kinh nghiệm của loài người
đã được chọn lọc, phù hợp với mục đích từng cấp học, từng môn học.
Phương pháp dạy học: Là các cách thức, con đường vận động của nội dung
dạy học phù hợp với quy luật phát triển tâm lý, sinh lý và trình độ nhận thức của
người học, là các biện pháp tổ chức hợp tác giữa giáo viên và học sinh nhằm giúp
cho học sinh chiếm lĩnh được nội dung dạy học một cách vững chắc.
Hình thức tổ chức dạy học: Là các hình thức tổ chức hoạt động dạy và hoạt
động học của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện phương pháp giáo dục và
chiếm lĩnh nội dung dạy học.
Phương tiện dạy học: Là những vật thể mang nội dung và phương pháp học,
là phương tiện tác động tới hoạt động dạy và hoạt động học.
Điều kiện dạy học: bao gồm những điều kiện bên trong nhà trường (cơ sở hạ
tầng, vật chất kỹ thuật, vệ sinh học đường, đạo đức thẩm mỹ…) và những điều
kiện bên ngoài nhà trường (môi trường kinh tế - xã hội, địa phương và đất nước).
Kết quả dạy học: Là kết quả của hoạt động dạy và hoạt động học thông qua

nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm
bảo chất lượng cũng khác nhau.
"Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ).
"Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo
sư Crosby.
"Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất" Theo Giáo
sư người Nhật – Ishikawa
Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì
bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu
đi nữa. Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu
dùng. Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu
dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn.
2. Cơ sở thực tiễn
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đồng Nai (trước đây là trường trung
cấp Kỹ thuật Công nghiệp Nhơn Trạch) thành lập từ năm 2006, đến năm học: 2008
-2009 khai giảng khóa đầu tiên, đến nay trải qua hơn 9 năm hoạt động với quy mô
trên 1500 học sinh, tuy nhiên hiện nay chưa có công trình nghiên cứu chính thức
về một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng ôn thi tốt nghiệp THPT;
Những năm vừa qua, nhà trường đã tổ chức cho giáo viên tham gia các đợt
tập huấn các kỹ năng ôn thi tốt nghiệp THPT do Sở Giáo dục và Đào tạo tập huấn,
tuy nhiên còn một số giáo viên chưa được tham dự tập huấn cũng như chưa nắm
bắt được những phương pháp, kỹ năng ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia đạt chất
lượng.
Với quy mô hơn 1500 học sinh, trong đó đa phần là học sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở đi học nghề (trung cấp chuyên nghiệp), độ tuổi học sinh hầu hết
trong khoảng từ 15 đến 18 tuổi, đầu vào các học sinh có học lực chủ yếu mức trung
bình và các em đa phần không trúng tuyển lớp 10 các trường THPT . Đây là lứa
tuổi mới lớn, đang trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách. Tuy nhiên,
một bộ phận học sinh chưa có kỹ năng đặt mục tiêu. Các em nghĩ rằng việc học là

công dân (đối tượng thi THPT hệ GDTX không thi môn giáo dục công dân); (3)
truyền thống giảng dạy và học tập các môn xã hội nhà trường các năm gần đây thi
có điểm trên 5 trên 70%. Do đó đã xác định được 04 môn thi tốt nghiệp và 100%
thống nhất cao nên việc phân, chia lớp cũng thực hiện dễ dàng.
2. Giải pháp 2: Phân công nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu dạy phân hóa
theo đối tượng học sinh ôn tập thi tốt nghiệp
Trên cơ sở danh sách học sinh trúng tuyển vào trường, lãnh đạo nhà trường
tiến hành xem xét, đánh giá, xếp lớp cho các em, sao cho thật phù hợp với năng lực
và nguyện vọng của từng học sinh theo ngành. Đồng thời chỉ đạo Khoa Văn hóa
lên kế hoạch hoạt động, phân công các thầy cô giáo đứng lớp giảng dạy sao cho
thật phù hợp với đặc điểm của các nhóm đối tượng học sinh. Nhà trường củng cố
cơ sở vật chất, tạo điều kiện tốt nhất để các nhà giáo giảng dạy học sinh đạt hiệu
quả cao nhất. Được sự chỉ đạo của Chi bộ và Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Văn
hóa triển khai kế hoạch và tiến hành các hoạt động thiết thực nhằm đạt được kết
quả dạy và học tốt nhất.
Ngay từ tháng 02 nhà trường giao khoa văn hóa tổng hợp 06 lớp nghề chia
thành 04 lớp ôn thi tốt nghiệp.
6


2.1. Mục đích của biện pháp nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên bộ
môn với chất lượng môn học ở các lớp giáo viên được phân công giảng dạy. Tạo
sự thống nhất trong giảng dạy chính khóa cũng như ôn thi tốt nghiệp khi phân loại
đối tượng học sinh.
Phân loại học sinh đúng đối tượng giúp giáo viên có phương pháp, cách thức
ôn tập phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Xây dựng kế
hoạch ôn tập theo từng giai đoạn giúp học sinh chủ động trong ôn tập, tránh học
nhồi nhét kiến thức vào thời điểm cuối năm học và tăng cường khả năng tự học, tự
ôn tập của học sinh đặc biệt là với đối tượng học sinh có học lực trung bình yếu và
học lực yếu.

theo nhu cầu học tập của học sinh.
7


+ Đối tượng 2: gồm những học sinh ở mức trung bình khá được ghép theo
+ Đối tượng 3: gồm những học sinh trung yếu và học sinh yếu.
Như vậy, với cách phân công trên thì sẽ đáp ứng được việc giáo viên dạy
chính khóa trực tiếp ôn tập thi tốt nghiệp. Trong quá trình học tập học sinh dễ nắm
bắt kiến thức hơn, giáo viên có điều kiện thuận lợi hơn trong việc kiểm tra, đánh
giá sự tiến bộ của học sinh và để làm được việc này thì lãnh đạo nhà trường phải là
người trực tiếp phân công nhiệm vụ.
Với đối tượng học sinh yếu, trung bình yếu đến trường tự học được giáo
viên chủ nhiệm phân công kèm cặp từ một bạn học sinh khá – giỏi, nhà trường
biên chế thành 4 lớp và phân công giáo viên trực giám sát, giáo viên hướng dẫn
học sinh tự học trong từng buổi, quy định rõ nội dung tự học trong từng buổi và
mỗi môn phân công 1 giáo viên chuẩn bị nội dung tự học cho đối tượng này, mỗi
buổi chỉ bố trí 1 môn và yêu cầu giáo viên hướng dẫn phải sâu sát đến từng học
sinh, việc tổ chức ôn tập, truy bài theo nhóm được tổ chức khá tốt. Qua quá trình
thực hiện, việc duy trì số lượng của các lớp học này tại nhà trường rất tốt, học sinh
tích cực và hào hứng trong quá trình ôn. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và giáo viên
dạy ôn thi tốt nghiệp đều đánh giá cao việc tổ chức hoạt động tự học với đối tượng
học sinh trung bình yếu và học sinh yếu của nhà trường.
3. Giải pháp 3: Xếp thời khóa biểu phù hợp và đan xen một số môn dạy
nghề.
Việc xếp thời khóa biểu cho đối tượng này vô cùng khó khăn, vì các học
sinh vừa học văn hóa phải vừa học nghề, do đó người xếp thời khóa biểu sao cho
học sinh học không quá tải để tập trung ôn thi tốt nghiệp đạt kết quả cao. Tác giả
sẽ xếp thời khóa biểu theo từng giai đoạn và điều chỉnh từng giai đoạn cho phù
hợp. Trong đó: Văn, toán 50 tiết; lịch sử và địa lý 30 tiết. Tổng học sinh ôn thi 4
môn 160 tiết. (phụ lục 2)

lượng học tập của học sinh. Đổi mới trong công tác tổ chức biên chế lớp ôn tập thi
tốt nghiệp theo hướng phân hóa đối tượng học sinh và phân công giáo viên giảng
dạy hợp lý, khoa học để giáo viên thể hiện hết khả năng của bản thân và trách
nhiệm nghề nghiệp với học sinh, tránh đùn đẩy trách nhiệm về hiệu quả giảng dạy
bộ môn giữa giáo viên dạy chính khóa với giáo viên dạy ôn tập thi tốt nghiệp. Chỉ
đạo khoa văn hóa, giáo viên, các tổ chức đoàn thể thực hiện kế hoạch đề ra một
cách cụ thể. Quan tâm đến triển khai, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch của khoa văn hóa, giáo viên, các tổ chức đoàn thể thường xuyên, kịp thời và
có những điều chỉnh thích hợp. Chú trọng việc lấy thông tin phản hồi từ phía học
sinh trong công tác này.
Đối với khoa văn hóa xây dựng nội dung ôn tập cụ thể, chi tiết theo từng đối
tượng học sinh đã được phân loại trên cơ sở kế hoạch của nhà trường, đảm bảo
chuẩn kiến thức kĩ năng của từng môn học. Nhà trường đã xây dựng được bộ đề
cương ôn tốt nghiệp dùng chung cho từng môn học theo từng đối tượng học sinh
trong quá trình ôn thi tốt nghiệp và đã được sử dụng qua nhiều năm học. Do vậy,
những giáo viên mới dạy lớp 12 căn cứ vào đó sẽ có hướng đi đúng trong quá trình
giảng dạy và ôn thi.
Cam kết chất lượng khoa văn hóa và của từng giáo viên căn cứ vào năng lực
của từng giáo viên, đối tượng từng lớp dạy, kết quả thi tốt nghiệp hàng năm của
nhà trường, kết quả thi tốt nghiệp của tỉnh và lấy đó là một trong những tiêu chí để
đánh giá, phân xếp loại và xét danh hiệu thi đua với giáo viên..
5. Giải pháp 5: Dự giờ đánh giá, góp ý giờ giảng của giáo viên và động
viên, khuyến khích học sinh
Tham mưu Hiệu trưởng ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra dự giờ các
giáo viên giảng dạy ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2017. Trong một tháng
dự ít nhất 02 thầy, cô giáo của 4 môn văn, toán, sử và địa lý; qua tiết dự giờ của
Ban giám hiệu, lãnh đạo khoa và đồng nghiệp góp ý và xây dựng để giáo viên hoàn
chỉnh hơn trong công tác ôn thi tốt nghiệp.(phụ lục 3,4)
9


nắm bắt kịp thời kế hoạch của nhà trường. Phối kết hợp chặt chẽ với giáo viên chủ
nhiệm trong việc nắm bắt tình hình học tập của học sinh ở trường và quản lý việc
học bài, làm bài ở nhà. Động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất để
các em ôn tập đạt kết quả tốt nhất.
Trên đây là các giải pháp quản lý ôn tập thi tốt nghiệp cơ bản nhất trong
nhiều giải pháp quản lý khác nhau đã được thực hiện ở trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Đồng Nai. Mỗi giải pháp đưa ra đều có những ưu điểm nhất định và phù
hợp với một nhiệm vụ cụ thể của công tác quản lý ôn thi tốt nghiệp song chúng
không phải là những giải pháp riêng lẻ tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau tạo thành một hệ thống. Do đó, nếu sử dụng phối hợp đồng bộ, mềm dẻo,
linh hoạt thì sẽ phát huy được sức mạnh tối ưu của các giải pháp, góp phần nâng
cao chất lượng ôn tập thi tốt nghiệp trong nhà trường.
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
10


Công tác ôn tập thi tốt nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi
trường THPT nói chung và của Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Đồng Nai nói
riêng, góp phần cụ thể hóa mục tiêu đào tạo của nhà trường và đánh giá sự trưởng
thành của mỗi học sinh qua kì thi tốt nghiệp THPT. Để có được kết quả tốt thì mỗi
học sinh phải được chuẩn bị tốt về mặt tâm thế và kiến thức trước kỳ thi, đó chính
là điều băn khoăn, trăn trở của mỗi cán bộ quản lý ở nhà trường và đặc biệt là
những cán bộ quản lý được phân công phụ trách chuyên môn phải tìm ra được
những giải pháp quản lý phù hợp nhất với điều kiện thực tế của nhà trường để nâng
cao chất lượng, hiệu quả của công tác này.
Qua nghiên cứu đề tài này tác giả thấy sự chuyển biến của học sinh ôn thi tốt
nghiệp và tỉ lệ duy trì sỉ số khi đi ôn thi đạt kết quả cao.
Đặc biệt, trong năm học: 2016 - 2017 thì tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, nghỉ
học, vắng học giảm so với các năm trước khi đi ôn thi tốt nghiệp. Cụ thể như sau:
Năm học 2014 - 2015
Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT: 65,18%

sinh, các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên trong công tác quản lý học sinh;
Bảy là, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong công tác quản lý, giáo
dục học sinh chấp hành tốt nội quy của nhà trường và tự học ở nhà;
Tám là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các lực lượng có trách
nhiệm trong nhà trường,… Mặc dù các biện pháp đưa ra là rất nhiều, nhưng cách
thức để thực hiện mỗi biện pháp của từng trường là khác nhau và trong mỗi biện
pháp đưa ra cũng có những khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện.
Do vậy có những biện pháp được thực hiện triệt để nhưng cũng có những
biện pháp mới thể hiện trên báo cáo, tham luận. Thực tế cho thấy rất khó khăn
trong việc dạy phân hóa theo đối tượng học sinh, tổ chức học theo hướng phân hóa
một thời gian ngắn thì lại quay trở lại học theo đơn vị lớp do không nhận được sự
ủng hộ từ phía học sinh, sự đồng tình từ giáo viên trực tiếp giảng dạy chính khóa.
Việc phân công giáo viên có kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn trực tiếp giảng
dạy và ôn thi tốt nghiệp cũng không phải là việc làm dễ với các trường có lực
lượng giáo viên cốt cán mỏng, mời giáo viên thỉnh giảng.
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
1. Đề xuất, khả năng áp dụng
Từ nội dung nêu trên, theo tôi trong năm học 2016 – 2017 và các năm về
sau, trường có thể áp dụng và triển khai một số nội dung để ôn thi tốt nghiệp THPT
quốc gia cho học sinh như sau:
1.1.Tập huấn chuyên đề ôn thi tốt nghiệp đạt kết quả cao cho tất cả giáo viên
giảng dạy các môn văn hóa phổ thông.
1.2. Tổ chức hội thảo cho giáo viên bàn cách chống trượt và hạn chế điểm
liệt khi thi tốt nghiệp. Xây dựng tài liệu và ngân hàng đề thi tốt nghiệp THPT quốc
gia cho giáo viên ôn thi tại tỉnh Đồng Nai.
1.3. Trong năm học 2016 – 2017 cần tổ chức thí điểm thành lập câu lạc bộ
như: toán học, văn học,…
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai
Hằng năm, cần tiếp tục xây dựng và tổ chức các kế hoạch bồi dưỡng chuyên

3. Đinh Ái Linh (2006), “Những hạn chế trong quản lý hoạt động học tập
của sinh viên Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh”, Tạp chí phát triển KH&CN, tập
9 (Số 10 – 2006).
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (MOET) – Ngân hàng phát triển Châu Á
(ADB) (2010), Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường Trung cấp
Chuyên nghiệp, NXB Đại học Sư Hà Nội.
5. Trường cán bộ quản lý giáo dục TP.Hồ chí Minh - Bộ Giáo dục và Đào
tạo (MOET) (2013), Tài liệu học tập: “Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ
thông”, Lưu hành nội bộ 02 cuốn.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2011), Chỉ thị và hướng dẫn nhiệm vụ năm
học 2011-2012, NXB Giáo dục Hà Nội.
7. TS.Hồ Văn Liên (2011), Quản lý nhà trường, Tài liệu bài giảng dành
cho học viên lớp cao học.
13


8. Tài liệu tập huấn công tác chỉ đạo, thực hiện các giải pháp nâng cao
chất lượng ôn tập thi tốt nghiệp THPT, năm 2016.
9. Báo cáo tổng kết năm học: 2013 – 2014 và phương hướng nhiệm vụ
năm học: 2014 – 2015
10. Báo cáo tổng kết năm học: 2014 – 2015 và phương hướng nhiệm vụ
năm học: 2015 - 2016
11. Báo cáo tổng kết năm học: 2015 – 2016 và phương hướng nhiệm vụ
năm học: 2016 - 2017
VII. PHỤ LỤC
Đính kèm các phụ lục.
1. Phụ lục 1: Kế hoạch ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2017 của
trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Đồng Nai;
2. Phụ lục 2: Thời khóa biểu ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2017;
3. Phụ lục 3: Lịch dự giờ, thanh tra nội bộ tháng 3/2017;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status