TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------------------
ĐINH THỊ THÚY
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
TÍNH NHẨM CHO HỌC SINH LỚP 2
TRONG DẠY HỌC SỐ VÀ PHÉP TÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
HÀ NỘI – 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------------------
ĐINH THỊ THÚY
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
TÍNH NHẨM CHO HỌC SINH LỚP 2
TRONG DẠY HỌC SỐ VÀ PHÉP TÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYỄN VĂN ĐỆ
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD – ĐT
: Giáo dục – Đào tạo
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
HSTH
: Học sinh Tiểu học
NXB
: Nhà xuất bản
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ của đề tài....................................................................................... 2
qua các chuyên đề tính nhẩm .......................................................................... 26
2.2.3. Rèn kĩ năng tính nhẩm cho học sinh lớp 2 trong dạy học số và phép tính
thông qua việc tổ chức các trò chơi học tập ................................................... 32
KẾT LUẬN .................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 41
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân
có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Học sinh
tiểu học thuộc giai đoạn tuổi từ 6 đến 10 nên có những đặc điểm phát triển
tâm sinh lý riêng.Vì thế, dạy học ở tiểu học cần có cái nhìn tâm lý về trẻ để
lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp. Từ đó, khơi dậy, hình thành và phát
triển năng lực cần thiết, các phẩm chất tốt đẹp, lâu dài cho các em.
Toán học là một môn học quan trọng ở tiểu học, đóng góp một phần
không nhỏ vào việc hoàn thành nhiệm vụ dạy và học. Nó cung cấp những
kiến thức cơ bản về số học, các yếu tố hình học, đo đại lượng, giải toán có lời
văn, … giúp học sinh phát triển khả năng tư duy, khả năng suy luận, trau dồi
trí nhớ, giải quyết vấn đề có căn cứ khoa học, chính xác nói chung và kĩ năng
học toán nói riêng. Qua học tập môn Toán, học sinh phát triển được trí thông
minh, tư duy độc lập sáng tạo, kích thích trí tò mò, tự khám phá và rèn luyện
bản thân.
Ở lớp 2, do đặc điểm nhận thức lứa tuổi này là sự chú ý không chủ định nên
việc học Toán trở nên khó khăn. Một điểm đáng quan tâm là HSTH lại rất ham
hiểu biết, ham học hỏi, có trí nhớ tốt và có trí tưởng tượng phong phú. Vì vậy,
trong quá trình dạy học Toán, giáo viên cần phải biết đưa ra các tình huống khơi
gợi trí tò mò hứng thú học tập cho học sinh để các em tự nâng cao trách nhiệm
của bản thân, thể hiện rõ vai trò của chủ thể trong quá trình nhận thức, phát huy
tối đa năng lực sáng tạo, tinh thần tự học, tự giải quyết các vấn đề mà các em
dạy học số và phép tính.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận
+ Nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học môn Toán, môn Tâm lý học,
Lý luận dạy học môn Toán.
2
+ Các sách báo, các bài viết về khoa học toán phục vụ cho đề tài.
+ Các sách tham khảo, các thông tin, tài liệu trên mạng…
5.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm với lớp học thực nghiệm và lớp học đối
chứng trên cùng một lớp đối tượng.
5.3. Phương pháp điều tra quan sát
+ Trao đổi và thảo luận về những thuận lợi, khó khăn khi tổ chức hoạt
động học tập giúp học sinh rèn luyện, phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
trong việc học tập môn Toán ở lớp 2.
+ Dự giờ, quan sát việc dạy học của GV và việc học của học sinh trong
quá trình khai thác các bài tập trong sách giáo khoa và các bài tập bổ sung.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một số biện pháp rèn luyện kĩ năng tính nhẩm cho học sinh
lớp 2 trong dạy học số và phép tính.
7. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm cho học sinh lớp 2 trong dạy
học số và phép tính
3
Bài 3: Tính nhẩm :
10 – 2 =
9–4=
9–4=
13 – 5 =
15 – 3 =
14 – 2 =
7–4=
8–3=
6–3=
2.2.2.2. Các bài tập về tách số tự nhiên để tính nhẩm
a) Ghi nhớ
Muốn tính nhẩm bằng cách tách các số tự nhiên, ta có thể tách các số rồi
gộp các kết quả thành phần thành các số tròn chục, tròn trăm,… để tính nhẩm
dễ dàng hơn.
b) Ví dụ minh họa
Ví dụ: Tính nhẩm 7 + 5 = ?; 16 – 7 = ?
*7+5=?
Tách 5 = 3 + 2
Tính nhẩm: 7 + 5 = 7 + 3 + 2 = 10 + 2 = 12
36 + 2 =
26 + 9 =
3–2=
17 – 4 =
13 – 6 =
15 – 6 =
9–5=
18 – 6 =
18 – 9 =
17 – 9 =
7–3=
39 – 7 =
44 – 5 =
23 – 7 =
334 – 122 =
217 + 322 =
535 + 654 =
411 + 584 =
417 + 732 =
634 + 813 =
214 + 345 =
306 + 210 =
126 + 901 =
Bài 2: Tính nhẩm
Bài 3: Tính nhẩm
Bài 4: Tính nhẩm
2.2.2.3. Các bài tập về thêm, bớt các số tự nhiên để tính nhẩm
a) Ghi nhớ
Khi thực hiện tính nhẩm, ta có thể thêm, bớt các số tự nhiên từ bên ngoài
vào để được các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… làm cho việc tính toán
dễ dàng hơn.
b) Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính nhẩm 154 + 98 = ?
173 + 705 =
306 + 876 =
428 + 506 =
396 + 210 =
206 + 179 =
302 – 265 =
170 – 94 =
716 – 293 =
515 – 306 =
196 – 53 =
183 – 106 =
407 – 214 =
107 – 94 =
276 – 104 =
389 – 201 =
29
b) Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: Tính nhẩm 20 + 30 = ?
Số 20 đọc là 2 chục, khi đó 20 + 30 chuyển thành 2 chục + 3 chục
Tính nhẩm dựa vào bảng tính: 2 + 3 = 5
Từ đó suy ra cách nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục
Vậy 20 + 30 = 50
Ví dụ 2: 70 – 40 = ?
Số 70 đọc là 7 chục, khi đó 70 – 40 chuyển thành 7 chục – 4 chục
Tính nhẩm dựa vào bảng tính: 7 – 4 = 3
Từ đó suy ra cách nhẩm: 7 chục – 4 chục = 3 chục
Vậy 70 – 40 = 30
Ví dụ 3: Tính nhẩm 500 + 100 = ?
Số 500 đọc là 5 trăm, khi đó 500 + 100 chuyển thành 5 trăm + 1 trăm
Tính nhẩm dựa vào bảng tính: 5 + 1 = 6
Từ đó suy ra cách nhẩm: 5 trăm + 1 trăm = 6 trăm
Vậy 500 + 100 = 600
c) Bài tập vận dụng
Bài 1: Tính nhẩm ( theo mẫu)
a)
30 + 40
=?
3 chục + 4 chục = 7 chục
30 + 40
80 – 50 =
60 – 40 =
90 – 10 =
40 – 20 =
Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)
a)
40 × 2 = ?
20 × 2 =
30 × 2 =
4 chục × 2 = 8 chục
40 × 2 =
20 × 4 =
40 × 2 = 80
30 × 3 =
40 × 2 =
60 ÷ 3 = ?
300 – 200 =
9 trăm – 4 trăm = 5 trăm
800 – 500 =
600 – 400 =
900 – 400 = 500
900 – 100 =
400 – 200 =
700 ÷ 7 = ?
500 ÷ 5 =
400 ÷ 2 =
7 trăm ÷ 7 = 1 trăm
800 ÷ 4 =
600 ÷ 3 =
700 ÷ 7 = 100
900 ÷ 3 =
200 × 3 + 200 =
500 × 1 – 400 ÷ 2 =
31
2.2.3. Rèn kĩ năng tính nhẩm cho học sinh lớp 2 trong dạy học số và phép
tính thông qua việc tổ chức các trò chơi học tập
Ở giai đoạn đầu Tiểu học, các em rất thích hình thức “ học mà chơi, chơi
mà học”, những tiết học kéo dài với thao tác nghe làm cho không khí lớp học
trở nên nặng nề và khiến cho HS mất tập trung. Những trò chơi được tổ chức
ngay tại lớp học, phục vụ mục tiêu bài học sẽ giúp HS có hứng thú, niềm vui
trong học tập, duy trì sự chú ý của các em. Rèn kĩ năng tính nhẩm cho HS
thông qua việc tổ chức các trò chơi học tập giúp các em phát triển vốn kinh
nghiệm, vận dụng những kiến thức, kĩ năng tính nhẩm đã học để giải quyết
các tình huống của trò chơi, đồng thời thúc đẩy hoạt động trí tuệ, tăng khả
năng ghi nhớ, sự tập trung và trí thông minh rèn luyện sự nhạy bén của mình.
Sau đây, chúng tôi xin giới thiệu một số trò chơi tiêu biểu để rèn luyện kĩ
năng tính nhẩm cho HS lớp 2 trong dạy học số và phép tính:
Trò chơi 1: Tìm hang cho thỏ
1) Mục đích
Rèn tính nhanh nhẹn, chính xác, thuần thục cho HS khi tính nhẩm trong
phạm vi 20, HS nối phép tính đúng với kết quả.
GV đánh giá được khả năng tính nhẩm của HS thông qua trò chơi.
2) Chuẩn bị
- Thời gian: 5 phút
- Hình thức tổ chức: theo nhóm (các nhóm có số người tham gia bằng nhau)
- GV chuẩn bị 2 bảng phụ (giống nhau) có ghi các kết quả phép tính cho
9+7
4) Nhận xét kết quả
- Khi có hiệu lệnh hết giờ, GV hướng dẫn các bạn dưới lớp theo dõi,
nhận xét nhóm nào tìm đúng luật chơi và tìm được nhiều hang cho thỏ hơn là
nhóm đấy thắng.
- GV tổng kết, nhận xét về các nhóm, qua đó đánh giá khả năng tính
nhẩm trong phạm vi 20 của từng HS trong nhóm, khả năng phối hợp với các
bạn,..
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Trò chơi 2: Kết đôi
1) Mục đích
Rèn luyện, củng cố kĩ năng tính nhẩm nhanh các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia trong phạm vi 100.
2) Chuẩn bị
- Thời gian chơi: 5 – 7 phút
33
- GV chuẩn bị 8 – 10 tấm bìa hình chữ nhật kích thước 20 × 15 cm, có
dây đeo. Mỗi tấm bìa có ghi phép tính hoặc kết quả tương ứng
- Luật chơi: mời một số HS xung phong lên rút thẻ của mình, sau đó tập
hợp thành 2 hàng dọc. Cho các em đeo ngược thẻ trước ngực.
3) Tổ chức trò chơi:
- GV giới thiệu tên trò chơi: Kết đôi
- Hướng dẫn HS chơi: GV nêu cách chơi, luật chơi.
- Tổ chức chơi: Khi GV hô “bắt đầu”, HS quay ngược tấm bìa lại của
mình để tính nhẩm kết quả, đồng thời cho bạn khác nhìn thấy tấm bìa của
Trò chơi số 3: Nhẩm nhanh, thắng nhanh
1) Mục tiêu
Giúp HS rèn luyện, củng cố, vận dụng các cách tính nhẩm để tính nhẩm
nhanh, chính xác nhất.
GV đánh giá được khả năng tính nhẩm của HS.
2) Chuẩn bị trò chơi
- Thời gian: 5 – 6 phút
- Hình thức tổ chức: chia cả lớp thành 3 nhóm
- Luật chơi: Khi GV đọc phép tính, các nhóm tính nhẩm nhanh để ra kết
quả. Đội nào có kết quả trước thì giơ tay trả lời, nếu trả lời sai thì nhường
quyền cho đội khác, đến khi nào có câu trả lời đúng thì thôi. Trường hợp nào
thực hiện phép tính viết để tính kết quả thì phạm quy.
- Tính điểm: mỗi đội trả lời đúng được cộng 1 điểm. Sau 10 phép tính,
đội nào được nhiều điểm hơn thì chiến thắng.
- GV chuẩn bị sẵn các phép tính:
1. 15 + 4
6. 45 + 28 – 8
2. 27 – 8
7. 37 – 26 + 10
3. 15 + 4
8. 120 + 40 ÷ 4
4. 16 + 9 × 2
cả HS giơ bảng con lên để đọ với đáp án đúng của GV. Bạn cùng bàn kiểm tra
kết quả cho nhau. Nếu sau mỗi câu hỏi, bạn nào trả lời sai thì mất quyền chơi.
Cứ thế cho đến người trả lời cuối cùng ở lại thì giành chiến thắng và rung
chuông vàng.
- Các câu hỏi:
1. 4 + 3
6. 16 + 47
11. 100 + 700
2. 6 + 4
7. 5 × 3 – 7
12. 96 + 75 – 15
3. 9 + 3
8. 80 ÷ 4 + 75
13. 143 + 205
4. 14 + 2 × 9
9. 112 + 37
14. 106 + 293
5. 42 ÷ 7 × 5
người đóng vai người bán. GV đưa cho “người mua” một số tiền nhất định và
mua một số đồ dùng theo đơn hàng cho trước. Người mua và người bán dựa
vào số tiền mình có để trả hoặc nhận tiền.
3) Tổ chức trò chơi
- GV giới thiệu tên trò chơi: Đi chợ
- Hướng dẫn HS chơi: GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Tổ chức cho HS chơi: GV tổ chức cho 2 – 3 cặp lên chơi, cả lớp theo
dõi và nhận xét.
37
Đơn hàng
- 1 thước kẻ
- 1 bút chì
Đơn hàng
- 2 cặp tóc
- 1 tẩy
Đơn hàng
- 1 nhãn vở
- 2 gọt bút chì
- 1 cái thước
Đơn hàng
- 1 quyển sách
- 2 bút chì
- 2 cái thước
lực tính toán đặc biệt là có kĩ năng tính nhẩm.
Do thời gian nghiên cứu và năng lực có hạn nên đề tài nghiên cứu của tôi
còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các
bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn chỉnh.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2002), Chương trình tiểu học, NXB Giáo dục.
[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Sách giáo viên Toán 2, NXB Giáo dục.
[3]. Vũ Quốc Chung, Đào Thái Lan, Đỗ Tiến Đạt, Trần Ngọc Lan, Nguyễn
Hùng Quang, Lê Ngọc Sơn (2007), Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học,
NXB GIáo dục và NXB Đại học Sư phạm.
[4]. Vũ Quốc Chung, (2007), Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, NXB Giáo dục.
[5]. Nguyễn Thị Kiều Oanh (2016), Dạy học bốn phép tính với số tự nhiên
trong môn Toán ở Tiểu học theo hướng phát triển năng lực, Luận án Tiến sĩ
Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
[6]. Phạm Văn Hoàn (1989), Số, đại lượng, phép tính ở cấp 1 phổ thông,
NXB Giáo dục.
[7]. Đỗ Đình Hoan (2011) , 30 năm phát triển chương trình và đổi mới SGK
Toán ở Tiểu học, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia về Giáo dục Toán học ở trường
phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam.
[8]. http://123doc.org/document/2585939-mot-so-giai-phap-luyen-tinh-nhamcho-hoc-sinh-lop-2.htm
[9]. Hoàng Phê (2009), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng.
[10]. GS.TS Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành (1992), Vấn đề kỹ năng
và kỹ năng học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
[11]. Nguyễn Quang Uẩn ( chủ biên) , Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang ( 2007),