TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
*********
NGUYỄN THỊ HOA
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG
KIẾN THỨC VỀ CÁC PHÉP TOÁN SỐ HỌC
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
ThS. LÊ THU PHƯƠNG
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt
tình của các giảng viên trong khoa Giáo dục Tiểu học - Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S
Lê Thu Phương, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt
quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài.
Nhân dịp này em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, người thân
luôn động viên, giúp đỡ em.
Trong quá trình thực hiện đề tài, dù đã cố gắng nhưng do thời gian và năng
lực có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em kính
mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
1
GV
Giáo viên
2
HS
Học sinh
3
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
4
NXB
Nhà xuất bản
5
SGK
Sách giáo khoa
1.1.2.2. Các phép toán số học trong chương trình Toán 4 ................................... 7
1.1.3. Kĩ năng vận dụng kiến thức về các phép toán số học vào thực tiễn ........... 8
1.1.3.1. Kĩ năng vận dụng kiến thức về các phép toán số học vào thực tiễn ........ 8
1.1.3.2. Vai trò của việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Toán học vào thực
tiễn nói chung cũng như vận dụng kiến thức về các phép toán số học vào thực tiễn
cho học sinh nói riêng ........................................................................................... 9
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức về các phép
toán số học vào thực tiễn cho học sinh lớp 4 ...................................................... 11
1.2.1. Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức về các phép toán
số học vào thực tiễn cho học sinh ....................................................................... 11
1.2.2. Nguyên nhân của thực trạng việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức về
các phép toán số học vào thực tiễn cho học sinh lớp 4 ....................................... 12
Kết luận chương 1 ............................................................................................. 12
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC RÈN
LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ CÁC PHÉP TOÁN SỐ
HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH LỚP 4....................................... 14
2.1. Nguyên tắc của việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức về các phép toán số học vào thực tiễn cho
học sinh lớp 4 ...................................................................................................... 14
2.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn .............................................................................. 14
2.1.2. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả ............................................................. 14
2.1.3. Đảm bảo tính khoa học ............................................................................. 15
2.1.4. Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển trong dạy
học ....................................................................................................................... 15
2.1.5. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của thầy và tính tự giác, tích
cực, chủ động của trò .......................................................................................... 15
2.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến
thức về các phép toán số học vào thực tiễn cho học sinh lớp 4 .......................... 16
xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam sánh vai với
các cường quốc năm châu… Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập với khu vực và
quốc tế, trước những yêu cầu ngày càng cao của thời kỳ đổi mới, thời kì CNHHĐH đất nước đòi hỏi giáo dục phải đào tạo ra thế hệ người lao động có tri
thức, có đạo đức, phẩm chất, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kĩ năng sống, kĩ
năng vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. Nghị quyết số
29-NQ/TW khóa XI năm 2013 đã khẳng định phải chuyển đổi toàn bộ nền giáo
dục từ chủ yếu nhằm trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực
người học, biết vận dụng tri thức vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.Vì
vậy, việc rèn luyện cho học sinh những kĩ năng vận dụng những kiến thức đã
học được vào thực tiễn là rất cần thiết.
Vận dụng kiến thức về các phép toán số học vào thực tiễn thực chất là sử
dụng kiến thức về các phép toán số học làm công cụ để giải quyết tình huống
cụ thể trong cuộc sống. Nó thúc đẩy việc gắn kết những lí thuyết trong nhà
trường với các hoạt động thực tiễn để đem lại hiệu quả dạy học cao hơn. Đối
với chương trình Toán tiểu học, các mảng kiến thức về số học, yếu tố thống kê,
đại lượng đo lường, yếu tố hình học, giải toán có lời văn không tách ra riêng
biệt mà chúng phối hợp một cách chặt chẽ, hữu cơ với nhau. Trong đó, số học
là cầu nối giữa các mạch kiến thức với nhau, là hạt nhân của toàn bộ quá trình
1
dạy học Toán. Đặc biệt, các kiến thức về các phép toán số học lớp 4 có nhiều
ứng dụng trong cuộc sống như các phép toán cộng, trừ, nhân, chia có 5 đến 6
chữ số, các phép tính về phân số, tỉ số;… nên việc rèn luyện cho học sinh kĩ
năng vận dụng kiến thức về các phép toán số học vào thực tiễn ở giai đoạn này
sẽ giúp nâng cao chất lượng việc giảng dạy môn Toán ở tiểu học nói riêng cũng
như hiệu quả giáo dục nói chung.
Xuất phát từ những lí do trình bày như trên, với mong muốn góp một phần
nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả của dạy học môn Toán em đã thực hiện đề tài:
“Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức về các phép toán số học vào thực tiễn
chung.
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 2
chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến
thức về các phép toán số học vào thực tiễn cho học sinh lớp 4
Chương 2: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả của việc rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức về các phép toán số học vào thực tiễn cho học sinh lớp 4
3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN
LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ CÁC PHÉP TOÁN
SỐ HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH LỚP 4
1.1. Cơ sở lí luận việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức về các phép
toán số học vào thực tiễn cho học sinh lớp 4
1.1.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 4
1.1.1.1. Chú ý
Chú ý là sự tập trung của hoạt động tâm lý vào một hay một số đối tượng
nào đó, nhằm phản ánh chúng một cách đầy đủ và rõ ràng nhất. Ở học sinh tiểu
học có 2 loại chú ý: chú ý không chủ định và chú ý chủ định.
Ở đầu tiểu học, chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát,
điều khiển chú ý còn hạn chế. Chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn, trẻ lúc
này chỉ quan tâm chú ý với những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh
động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi… Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu
và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá
trình học tập.
Ở giai đoạn cuối tiểu học, trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh
bằng tính thuận nghịch.
Giai đoạn cuối tiểu học: Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể
sang tư duy trừu tượng. Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi.
HS lớp 4,5 bước đầu có khả năng thực hiện việc phân tích tổng hợp, trừu tượng
hóa, khái quát hóa và những hình thức đơn giản của suy luận, phán đoán. Tuy
nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng, tổng hợp có khi
không đúng hoặc không đầy đủ ở phần đông học sinh tiểu học.
1.1.1.5. Tưởng tượng
Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ
mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dày dặn. Tuy
nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau:
5
Ở giai đoạn đầu tiểu học, thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền
vững và dễ thay đổi.
Ở giai đoạn cuối tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ
những hình ảnh cũ trẻ bắt đầu tái tạo ra những hình ảnh mới. Tưởng tượng sáng
tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả
năng làm thơ, vẽ tranh;… Đặc biệt, tưởng tượng của các em bị chi phối mạnh
mẽ bởi các cảm xúc, tình cảm, những hình ảnh, sự vật, hiện tượng đều gắn liền
với các rung đông, tình cảm của các em thông qua các kênh thông tin khác
nhau.
Nói tóm lại, từ những đặc điểm về khả năng nhận thức của học sinh tiểu
học cho thấy việc dạy học toán muốn đạt hiệu quả cao cần đảm bảo tính vừa
sức, kết hợp giữa việc học tri thức mới với việc luyện tập, củng cố, thực hành,
ứng dụng chúng trong thực tiễn. Đồng thời, các đối tượng ẩn chứa tri thức toán
học mang đến cho học sinh cần cụ thể, gần gũi đối với cuộc sống hàng ngày
của các em sẽ giúp cho hoạt động nhận thức diễn ra thuận lợi hơn.
1.1.2. Các phép toán số học trong chương trình toán lớp 4
- Phép cộng và phép trừ các số có đến 5 hoặc 6 chữ số, không nhớ và có nhớ
tới 3 lần. Tính chất kết hợp và giao hoán của phép cộng các số tự nhiên.
- Phép nhân các số có nhiều chữ số với số có không quá 3 chữ số, tích có không
quá 6 chữ số. Tính chất kết hợp và giao hoán của phép nhân các số tự nhiên,
tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
- Phép chia các số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có không quá 3 chữ số,
thương có không quá 4 chữ số.
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- Tính giá trị các biểu thức số có đến 4 dấu phép tính.
- Tính giá trị biểu thức chứa đến ba chữ dạng đơn giản:
a + b + c; a × b × c; (a + b) × c
- Giá trị biểu thức dạng: Tìm x biết x < a; a < x < b (a, b là các số bé).
b) Các phép tính về phân số
7
- Phép cộng, phép trừ 2 phân số có cùng mẫu hoặc không có cùng mẫu số (trong
trường hợp đơn giản, mẫu số của tổng hoặc hiệu không quá 100)
- Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân số.
- Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên.
- Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các phân số.
- Giới thiệu nhân một tổng hai phân số với một phân số.
- Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số và phép chia phân số cho số tự
nhiên khác 0.
- Thực hành tính: Tính nhẩm về phép cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số, tử
số của tổng hoặc hiệu có không quá hai chữ số, phép tính không có nhớ. Tính
nhẩm về nhân phân số với phân số hoặc với số tự nhiên, tử số và mẫu số của
tích có không quá 2 chữ số, phép tính không có nhớ.
- Tính giá trị của biểu thức có không quá 3 dấu phép tính với các phân số đơn
giản (mẫu số chung của kết quả tính có không quá 2 chữ số).
hội đồng giáo dục thuộc UNESCO nói về giáo dục thế kỉ 21 được đề ra từ năm
1997. Báo cáo đề xuất ra bốn trụ cột của giáo dục đó là học để biết, học để làm,
học để chung sống, học để làm người. Trong khi học để biết để mở mang tri
thức, để bắt kịp xã hội thì “học để làm” giúp con người đem những tri thức đó
áp dụng vào cuộc sống để đem lại hiệu quả. Rõ ràng, việc vận dụng kiến thức
toán học vào thực tiễn là vô cùng cần thiết và hoàn toàn phù hợp.
Thứ hai, rèn luyện kĩ năng vận dụng toán học vào thực tiễn để đáp ứng
yêu cầu mục tiêu dạy học bộ môn Toán. Đó là:
- Góp phần tích cực hóa trong việc lĩnh hội kiến thức toán học cũng như hứng
thú học toán cho học sinh;
- Trong dạy học toán, để tiếp thu tốt các kiến thức cần đến sự liên hệ gần gũi
với đời sống các em bằng những tình huống có thực, những vấn đề thực tế.
Thông qua đó, sẽ gợi cho học sinh động cơ tiếp thu bài học, sự tò mò đối với
bài toán;
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng toán học;
9
- Góp phần phát triển các năng lực trí tuệ;
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ cho học sinh.
Thứ ba, giúp học sinh vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, giúp cho
học sinh có kĩ năng thực hành các kĩ năng toán học và làm quen dần với các
tình huống thực tiễn.
b) Vai trò của việc vận dụng kiến thức về các phép toán số học vào thực tiễn
cho học sinh
Chúng ta không thể phủ nhận được tầm quan trọng của việc vận dụng kiến
thức về phép toán số học trong cuộc sống. Chúng sử dụng để tính toán những
số liệu thực tế như khi mua hàng hóa, đi chợ, tiền điện, tính toán về việc lát
gạch hoa cho nền nhà, sơn tường nhà, rào vườn, tính chu vi, diện tích… của
nhà mình hoặc ở trường.
có nhu cầu muốn được biết rõ hơn vai trò của các phép toán trong thực tiễn
cũng như việc vận dụng chúng vào cuộc sống.
Về phía GV, đa số GV đã có những nhận thức nhất định về tầm quan trọng
của việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức về các phép toán số học vào thực
tiễn cho HS. Khoảng 93% GV đã quan tâm và có tìm hiểu về ứng dụng của
toán học đối với thực tiễn. Một số còn lại thì quan tâm nhưng không chủ động
tìm hiểu mà chỉ sử dụng những kiến thức đã có sẵn trong sách. Tuy vậy, việc
rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thì chưa cụ thể,
thường xuyên và chưa đem lại hiệu quả cao đặc biệt là phần rèn luyện các kiến
thức về các phép toán số học.
Trong các nội dung dạy học môn Toán ở tiểu học, dạy học các phép tính
là một trong những nội dung được đánh giá là khó dạy. Với thời lượng 35 đến
40 phút, phần hình thành kiến thức thì chiếm thời gian dài nên học sinh ít có cơ
hội thực hành, vận dụng. Những bài tập, tình huống về kiến thức các phép toán
số học chưa có nhiều nội dung liên quan đến cuộc sống thực tế. Học sinh chưa
11
nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc vân dụng kiến thức các phép toán số
học vào trong thực tiễn. Chính vì vậy, đã làm giảm khả năng học Toán của các
em cũng như sự bỡ ngỡ, lúng túng khi gặp các tình huống toán học thực tế.
1.2.2. Nguyên nhân của thực trạng việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến
thức về các phép toán số học vào thực tiễn cho học sinh lớp 4
Việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức về các phép toán
số học vào thực tiễn cho học sinh lớp 4 chưa thực sự đạt được hiệu quả xuất
phát từ một số nguyên nhân sau:
Thứ nhất, do ảnh hưởng trực tiếp từ SGK và tài liệu tham khảo. Các bài
toán, tình huống đưa ra mang nặng kiến thức trừu tượng và chưa thực sự gắn
liền với thực tế cuộc sống. Chẳng hạn như phần luyện tập của bài “Phép nhân”
(SGK Toán 4 trang 57) có tổng số là bốn bài tập, trong đó có ba bài là rèn kĩ
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ CÁC PHÉP
TOÁN SỐ HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH LỚP 4
2.1. Nguyên tắc của việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
của việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức về các phép toán số học vào
thực tiễn cho học sinh lớp 4
Nguyên tắc là những luận điểm cơ bản có tính quy luật, chỉ đạo việc lựa
chọn và nhiệm vụ đặt ra. Việc lựa chọn, đề xuất các biện pháp rèn luyện kĩ năng
phải tuân theo những nguyên tắc nhất định. Tuân thủ các nguyên tắc chính là
đảm bảo các cách thức đưa ra, đem lại những hiệu quả thiết thực trong giáo
dục.
2.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn đòi hỏi trong giáo dục, GV phải làm
cho học sinh hiểu, nắm vững giá trị kĩ năng, vận dụng được vào trong thực tiễn,
giúp ích cho bản thân, góp phần cải tạo hiện thực, cải tạo bản thân. Tất cả lí
thuyết phải đi đôi với thực hành, nếu không có thực hành thì tất cả lí thuyết chỉ
là lí thuyết suông, xa rời cuộc sống, không đạt được mục tiêu, đi ngược lại với
mục tiêu. Tất cả các mục tiêu trong giáo dục, khi đặt ra những yêu cầu cần đạt
được đều phải gắn với thực tiễn, hay nói cách khác đều phải đảm bảo tính thực
tiễn. Đối với việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh tiểu học cũng vậy, từ yêu cầu
thực tiễn để đưa ra các biện pháp.
2.1.2. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả
Việc xây dựng và thực hiện các biện pháp rèn luyện kĩ năng cho học sinh
lớp 4 cũng phải đảm bảo tính khả thi cao. Để đáp ứng mục tiêu dạy học bộ môn
toán 4 cần bám sát nội dung chương trình, những đặc điểm tâm sinh lí của học
sinh tiểu học, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường để xác định những biện
pháp giáo dục phù hợp. Ngoài giúp học sinh nắm vững kiến thức còn tạo được
môi trường học tập để học sinh rèn luyện các kĩ năng cần thiết thông qua học
14
thái tích cực hợp tác, tranh đua sôi nổi và hoạt động không mệt mỏi để tìm tòi
khám phá tri thức với sự hướng dẫn cố vấn, định hướng của giáo viên.
2.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả việc rèn luyện kĩ năng vận dụng
kiến thức về các phép toán số học vào thực tiễn cho học sinh lớp 4
2.2.1. Giúp cho học sinh thấy được giá trị của việc vận dụng kiến thức về
các phép toán số học vào thực tiễn và các ứng dụng của kiến thức về các
phép toán số học vào thực tiễn
Các lí thuyết về toán học nói chung và kiến thức về các phép tính số học
nói riêng ra đời và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. Lịch sử của toán học gắn liền
với sự phát triển của xã hội loài người. Thời xưa, do nhu cầu của việc trao đổi
hàng hóa, tính toán hàng ngày, khi con người chưa có sự hỗ trợ của máy móc
nên bản thân các bài toán phát sinh là các bài toán đơn giản, số lượng tính toán
cỡ nhỏ. Vì vậy, công cụ để sử dụng là những công thức vô cùng đơn giản và sơ
khai như các phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia.
Toán học đã thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của cuộc sống con người
và ứng dụng trực tiếp vào đời sống thực tiễn. Nikolai Lobachevsky đã nói: “Tất
cả các lĩnh vực của toán học, dù trừu tượng đến mấy, sớm muộn rồi cũng sẽ
ứng dụng được vào các hiện tượng của thế giới thực”.
Không chỉ vậy, giáo viên cần làm rõ ứng dụng của các phép tính số học
đối với bộ môn khác trong quá trình dạy học. GV có thể kết hợp chỉ ra những
ứng dụng thực tế của toán học để vận dụng giải bài tập một số bộ môn khác
như môn địa lí, lịch sử, khoa học… Nếu giáo viên chỉ ra được điều này thì kiến
thức sẽ trở nên thú vị và học sinh sẽ hứng thú tiếp thu bài mới hơn. Từ đó, dần
dần hình thành cho học sinh động cơ hoạt động vận dụng vào thực tiễn. Chẳng
hạn:
Ví dụ 1: Một người trồng cây trong vườn, ông ta cố gắng trang hoàng cho cái
vườn thật đẹp. Vì vậy, tất cả các cây ông trồng đều rất thẳng hàng và thẳng cột.
Sau một tuần hoàn thành rất vất vả, chợt nhìn lại mảnh vườn của mình, ông
giữa tri thức toán học với thực tiễn cuộc sống; rèn luyện năng lực vận dụng
17
toán học vào thực tiễn cuộc sống thực hiện mục tiêu và nguyên lí giáo dục học
đi đôi với hành. Trong những trường hợp có thể, khi dạy những kiến thức về
phép toán số học lớp 4 cần cố gắng tạo tình huống dạy học là những tình huống
thực tế thể hiện dưới dạng bài toán, tổ chức các hoạt động học để học sinh được
thực hành giải đáp bài toán. Qua đó, học sinh tự phát hiện và chiếm lĩnh tri thức
mới.
Muốn việc xây dựng kiến thức mới qua các ví dụ, tình huống thực tiễn đạt
được hiệu quả, giáo viên cần xác định các bước thực hiện một tình huống dạy
học xây dựng kiến thức mới qua ví dụ thực tiễn. Giáo viên có thể hướng dẫn
học sinh theo các bước sau:
Bước 1: Thâm nhập vấn đề.
Giáo viên tạo ra một tình huống thực tiễn có vấn đề trong quá trình dạy
học. Dựa trên các kiến thức cần xây dựng gợi ra các sự kiện trong tình huống
bằng các kiến thức đã có.
Bước 2: Gợi nhu cầu, tạo ra kiến thức mới.
Gợi cho học sinh những điều học sinh đã biết để đưa ra hướng giải quyết
cũng như khắc phục những khó khăn trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Bước 3: Chính xác hóa kiến thức mới
Giáo viên giúp học sinh xác nhận những kiến thức đã đạt được trong quá
trình hoạt động giải quyết tình huống.
Bước 4: Củng cố kiến thức mới bằng những bài toán, tình huống thực tiễn.
Giáo viên đưa ra những kết luận, những hoạt động củng cố để người học
có thể khắc sâu kiến thức. Củng cố kiến thức là một khâu vô cùng quan trọng
và không thể thiếu trong việc dạy cho học sinh tiếp thu những kiến thức mới.
Khâu này giúp học sinh nắm vững được hệ thống kiến thức theo mục tiêu dạy
học. Không những thế đây cũng là bước quan trọng để giáo viên và học sinh