Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non hoa đào, thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh - Pdf 44

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THI ̣LOAN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG MẦM NON
HOA ĐÀO, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THI ̣LOAN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG MẦM NON
HOA ĐÀO, THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Dƣơng Thị Hoàng Yến

HÀ NỘI – 2016


LỜI CAM ĐOAN


ii


DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT
CNTT

:

Công nghệ thông tin

MN

:

Mầm non

MNCL

:

Mầm non công lập

MNHĐ

:

Mầm non Hoa Đào

ĐNGV


:

Quản lý giáo dục

QLNNL

:

Quản lý nguồn nhân lực

SL

:

Số lượng

TBC

:

Trung bình chung

ThS

:

Thạc sĩ

ĐH


:

Giáo dục đào tạo

CBQLGD

:

Cán bộ quản lý giáo dục

CNH – HĐH

:

Công nghiệp hóa – Hiện Đại hóa

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT ..................................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................... x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2

1.5.2. Các yếu tố khách quan ....................................................................................... 37
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG MẦM NON HOA ĐÀO, HẠ LONG, TỈNH QUẢNG
NINH .............................................................................................................. 40
2.1. Khái quát về trường mầm non Hoa Đào .................................................. 40
2.1.1. Lịch sử hình thành trường mầm non Hoa Đào ............................................ 40
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trường mầm non Hoa Đào .......................... 41
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức....................................................................................... 41
2.2.Tổ chức thực hiện khảo sát ....................................................................... 42
2.2.1. Mẫu nghiên cứu ................................................................................................... 42
2.2.2. Quy trình tổ chức khảo sát ................................................................................ 42
2.3. Thực trạng về đội ngũ giáo viên mầm non trường mầm non Hoa Đào,
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh........................................................................ 43
2.3.1. Số lượng đội ngũ giáo viên ............................................................................... 43
2.3.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên ................................................................................... 44
2.3.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên ........................................................................... 44
2.4. Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên mầm non trường mầm non
Hoa Đào về phát triển đội ngũ giáo viên theo vị trí việc làm .............................. 45
2.4.1. Nhận thức về tầm quan trọng của việc xác định vị trí việc làm cho đội
ngũ giáo viên mầm non ................................................................................................. 45
v


2.4.2. Nhận thức về tính chủ động trong công việc của đội ngũ giáo viên mầm
non ...................................................................................................................................... 46
2.4.3. Nhận thức về mức độ ảnh hưởng của đội ngũ giáo viên mầm non trong
việc ra quyết định của cán bộ quản lý ........................................................................ 48
2.5. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tại trường mầm non Hoa Đào,
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh........................................................................ 49

mầm non Hoa Đào, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .................................. 78
3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tại trường
mầm non Hoa Đào, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh .................................. 79
3.4.3. Mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ......... 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 83
KẾT LUẬN .................................................................................................... 83
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 86
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................... 89
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................... 95

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đối tượng khảo sát thực trạng thực trạng phát triển đội ngũ giáo
viên mầm non tại trường mầm non Hoa Đào, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh ................................................................................................................. 42
Bảng 2.2. Cơ cấu giới tính, trình độ, độ tuổi của đội ngũ cán bộ quản lý và
giáo viên, nhân viên trường mầm non Hoa Đào ............................................. 44
Bảng 2.3. Nhận thức của CBQL, GV trường mầm non Hoa Đào về tầm quan
trọng của việc xác định vị trí việc làm ............................................................ 46
Bảng 2.4. Nhận thức của CBQL, GV trường mầm non Hoa Đào về tính chủ
động trong công việc ....................................................................................... 47
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL, GV trường mầm non Hoa Đào về mức độ
ảnh hưởng của ĐNGVMN trong việc ra quyết định của CBQL .................... 48
Bảng 2.6. Thực trạng phân tích nhóm công việc của giáo viên mầm non
trường mầm non Hoa Đào, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ................ 49
Bảng 2.7. Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non trường mầm non
Hoa Đào, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ............................................ 51



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình quản lý nguồn nhân lực theo thành phần chức năng [17,
tr.18] ................................................................................................................ 23
Biểu đồ 2.1. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non, trường mầm non Hoa Đào, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ........ 62
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
phát triển đội ngũ giáo viên tại trường mầm non Hoa Đào, thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh ................................................................................... 81

x


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Phát triển đội ngũ giáo viên theo vị trí việc làm còn giúp mỗi cơ sở giáo
dục tránh tình trạng định sẵn nhân sự rồi mới tạo ra công việc; tránh sự chồng
chéo khi phân công, giao việc, nhờ đó khắc phục tình trạng vừa thừa, vừa
thiếu nhân sự. Mặt khác, xác định vị trí việc làm giúp cho đội ngũ giáo viên
thấy được vị trí, vai trò, trách nhiệm của mình trong tổ chức, và tiến tới hưởng
lương theo năng lực hoàn thành công việc được quy định bởi vị trí việc làm.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non (GDMN) là bậc
học đầu tiên “thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng
tuổi đến 72 tháng tuổi” nhằm “Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm,
trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị
cho trẻ vào lớp một”. Những nhiệm vụ và mục tiêu của GDMN được thực
hiện với chất lượng ra sao phụ thuộc rất nhiều ở đội ngũ giáo viên tại các cơ
sở giáo dục mầm non. Do đó, việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
bậc học mầm non là rất cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói

trường.
Với các lý do trên, đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm
non Hoa Đào, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” được lựa chọn tiến
hành nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khảo sát thực trạng về phát
triển đội ngũ giáo viên của trường mầm non Hoa Đào, thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh; đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm
non cho Nhà trường, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục của Nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trường mầm non công lập.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non Hoa Đào, thành phố Hạ
2


Long, tỉnh Quảng Ninh.
4. Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết khoa học
Câu hỏi nghiên cứu
Dựa vào phân tích công việc để xác định năng lực cần có của mỗi vị trí
việc làm trong trường mầm non có giúp người Hiệu trưởng quản lý nguồn
nhân lực của nhà trường được tốt hơn không? Cần những biện pháp quản lý
đội ngũ giáo viên nào để nâng cao chất lượng giáo dục của trường mầm non
Hoa Đào, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh?
Giả thuyết khoa học
Hiện nay, hoạt động phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non Hoa
Đào, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh chưa đạt hiệu quả do một số hạn
chế như: chưa xác định rõ vị trí việc làm theo chuẩn chức danh nghề nghiệp;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp phỏng vấn;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm;
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê như số trung bình cộng, số trung
vị, hệ số tương quan… để xử lý kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó rút ra các
nhận xét khoa học cho đề tài.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ
lục; nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm
non công lập;
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non
Hoa Đào,thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non
Hoa Đào,thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƢỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức đang là mối lưu tâm của các tổ

chức trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Việc thay đổi hướng sử dụng nguồn

lượng giáo dục. Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải
phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng”. [34]
Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Phát triển GDMN non giai đoạn 2006-2015” mục tiêu
cụ thể: Đào tạo, bồi dưỡng , nâng cao chất lượng ĐNGV mầm non, phấn đấu
để có 80% GV đạt chuẩn trình độ đào tạo năm 2010 và 100% năm 2015,
trong đó có 8% đạt trình độ trên chuẩn năm 2010 và 15% năm 2015. [28]
Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020” đã chỉ ra một trong
những yếu kém của GD nước ta là “ Một bộ phận nhà giáo và CBQL chưa
đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ GV trong thời kỳ mới. Đội ngũ nhà giáo vừa
thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn. Trong các
giải pháp phát triển GD ở văn bản chiến lược này đã đề cập giải pháp phát
triển ĐNGV nhằm “Đảm bảo từng bước có đủ GV thực hiện GD toàn diện
theo chương trình giáo dục mầm non (GDMN) và phổ thông, dạy học 2
buổi/ngày”. [29]
Kết luận Hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(khóa XI), Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng chỉ rõ, “một trong những yêu cầu
để bảo đảm thực hiện đổi mới hệ thống GD là xây dựng đội ngũ nhà giáo
(bao gồm các GV và CBQLGD) đóng vai trò quyết định chất lượng GV. Nhà
giáo không chỉ đơn thuần là người chia sẻ kiến thức và kỹ năng mà còn là
người góp phần nuôi dưỡng, phát triển tâm hồn, hình thành nhân cách cho
thế hệ trẻ”. [4]
Trong “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI” (xuất bản
năm 1999), Giáo sư – Viện sĩ Phạm Minh Hạc khẳng định ĐNGV là một yếu
6


tố quyết định sự phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo (GDĐT) và đã đưa ra
những chuẩn quy định đào tạo GV. [20]

mẫu giáo”[21, tr.169].
Khoản 1, Điều 70 chương IV Luật giáo dục (sửa đổi và bổ sung năm
2005) quy định: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy giáo dục trong
nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác. Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục phổ
thông gọi là giáo viên”. [24]
Nhà giáo - giáo viên là tên gọi vừa bao hàm nội dung nghề nghiệp vừa
mang ý nghĩa tôn vinh, trang trọng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có gì vẻ
vang hơn là đào tạo con người, thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng
XHCN… Người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻ
vang nhất, thầy giáo tốt là những người anh hùng vô danh” [22; tr.501]
Tiêu chuẩn chung đối với nhà giáo được quy định trong Luật giáo dục
(2005) cụ thể là:
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt.
- Đạt trình độ chuẩn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ.
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
- Lý lịch bản thân rõ ràng. [24]
Trong vấn đề phát triển giáo viên thời đại ngày nay cần quan tâm tới
các yếu tố: Tạo cho người giáo viên có được một lượng tri thức tương đối
rộng, học sâu một số chuyên ngành, bên cạnh đó phải được trang bị thêm một
số môn học khác để phục vụ việc hiểu sâu hơn những môn chuyên ngành; đào
tạo, huấn luyện phương pháp và kỹ năng dạy học một cách chu đáo và thường
xuyên được trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp: thường xuyên được rèn
luyện nhân cách, đặc biệt là vấn đề rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, tăng
cường ý thức của người giáo viên, là tấm gương sáng để làm “Khuôn vàng,
thước ngọc” cho học sinh noi theo.
1.2.1.2. Khái niệm đội ngũ
Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá
rộng rãi: đội ngũ trí thức, đội ngũ CBQL, đội ngũ GV. Tuy nhiên, ở một
8


9


trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên
môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;
Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của
trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ
đồng nghiệp.
4. Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha
mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ
em.
5. Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
6. Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của
ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng.
Với nhiê ̣m vu ̣ ấ y , GVMN chiń h là ngư ời thầy đầu tiên đặt nền móng
cho việc đào tạo nhân cách con người cho xã hội tương lai. Nhân cách con
người trong xã hội tương lai như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào nền móng
này.
Trong trường mầm non, người giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc
tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ. Người giáo viên không chỉ là
người thầy mà họ còn là người mẹ hiền thứ hai, người bạn lớn tuổi đáng tin
cậy và gần gũi nhất đối với trẻ, là người dạy trẻ những bài học đầu tiên của
cuộc đời, là người ươm mầm nhân cách cho trẻ. Đây là nghề có tính đặc thù.
Đặc điểm của nghề này là ngoài chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, giáo viên
phải có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và lòng yêu trẻ. Là người
thầy biết vị tha, chu đáo, gần gũi và nâng niu trẻ em. Giáo viên mầm non
không chỉ dạy mà còn phải dỗ, không chỉ giáo dục mà còn phải chăm sóc trẻ,

chứa đựng trong cái thấp mới bộc lộ ra và lần đầu tiên mới trở nên dễ hiểu
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Phát triển là tăng cả về chất
lượng và số lượng làm cho hệ giá trị được cải tiến, được hoàn thiện”. [2]
11


Phát triển khác với vận động, phát triển là sự vận động có định hướng,
còn vận động là sự biến đổi nói chung, “phát triển” và “xây dựng” luôn có
quan hệ chặt chẽ với nhau. “Xây dựng” là cho hình thành một tổ chức hay
một chỉnh thể, còn phát triển sẽ làm cho “xây dựng” tiếp tục biến đổi, tiến lên
theo mục tiêu đề ra. Như vậy phát triển là sự biến đổi của sự vật hiện tượng
theo chiều hướng tích cực.
1.2.2.2.Khái niệm phát triển đội ngũ giáo viên mầm non
Xây dựng, phát triển đội ngũ là việc tạo ra hiệu quả của mỗi thành viên
và hiệu quả chung của tổ chức, gắn với việc không ngừng tăng lên về số
lượng và chất lượng của đội ngũ. Phát triển đội ngũ giáo viên là góp phần tạo
ra một đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu để đảm nhận thực hiện các hoạt động giáo dục, giảng dạy trong các
nhà trường một cách toàn diện và có chất lượng.
Phát triển đội ngũ giáo viên một mặt có ý nghĩa là củng cố, kiện toàn
đội ngũ hiện có, mặt khác còn phải định hướng cho việc phát triển về số
lượng, về cơ cấu và nâng cao chất lượng cho đội ngũ ấy trong giai đoạn trước
mắt cũng như lâu dài.Phát triển ĐNGV không chỉ trình độ GV, trình độ nghề
nghiệp được nâng cao, mà còn là sự thỏa mãn của cá nhân, sự trung thành, tận
tụy của người GV đối với nhà trường cùng bầu không khí làm việc thỏa mái
và lành mạnh. Sự phát triển của từng cá nhân GV có ý nghĩa quyết định đối
với sự phát triển của toàn đội ngũ. Ngược lại, ĐNGV phát triển sẽ tạo điều
kiện thuận lợi để cho cá nhân phát triển tốt hơn. Do vậy, phát triển ĐNGV
vừa là phát triển tập thể GV vừa là phát triển phẩm chất và năng lực của từng
cá nhân GV để đáp ứng yêu cầu phát triển GDMN.

viên/lớp.
Những nơi không đủ số trẻ để bố trí theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo
quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này thì định mức giáo viên mầm
non sẽ tính trên số trẻ bình quân theo từng độ tuổi của từng nhóm trẻ, lớp mẫu
giáo, cụ thể:
- Đối với nhóm trẻ: 01 giáo viên nuôi dạy 06 trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi
hoặc 08 trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi hoặc 10 trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi;
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status