Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của các công ty chứng khoán trên địa bàn thành phố hồ chí minh (1) - Pdf 44

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Trần Thị Như Ý


ii

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô và đồng nghiệp, các bạn trong lớp. Với sự kính
trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô Trường Đại Học
Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Phó giáo sư Tiến sĩ Võ Văn Nhị, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ,
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và thành viên
trong gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.


Ho Chi Minh City. This study extended for the previous researching the affect the
quality of accounting.
The study results showed the accounting operation currently is not scientific,
reasonable arrangement and affect the quality of accounting information provided to
users. The improvement of contents enhances the quality of accounting information
for user’s requirements with trend of global integration in the developing securities
market.


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN........................................................................................................ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACTiv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................vi
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................60

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCK : Công ty chứng khoán
CTCP: Công ty cổ phần
TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
Repo : nghiệp vụ mua/bán chứng khoán có kỳ hạn
TCCTKT: Tổ chức công tác kế toán
TTCK : Thị trường chứng khoán.
UBCKNN : Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước



35

Bảng 4.10 : Các biểu mẫu báo cáo trong doanh nghiệp 36
Bảng 4.11 : Các vấn đề liên quan đến báo cáo kế toán quản trị 38
Bảng 4.12 : Kiểm soát nội bộ đối với việc cung cấp thông tin kế toán 38
Bảng 4.13 : Các vấn đề liên quan đến bộ máy kế toán trong doanh nghiệp
Bảng 4.14 : Biện pháp nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên 39
Bảng 4.15 : Kiểm soát nội bộ đối với tổ chức bộ máy kế toán 40
Bảng 4.16 : Các vấn đề liên quan đến tổ chức kiểm tra kế toán41
Bảng 4.17 : Hoạt động kiểm tra khác

41

Bảng 4.18 : Phân tích hoạt động kinh tế 42
Bảng 4.19 : Các vấn đề liên quan đến cơ sở vật chất

43

Bảng 4.20 : Các vấn đề liên quan đến phần mềm kế toán

43

39


1

Chương 1. GIỚI THIỆU
1.1.

1.2.1.

Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu của đề tài này là hoàn thiện TCCTKT của các CTCK trên địa bàn

TP.HCM.
1.2.2.

Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu thực trạng TCCTKT các CTCK trên địa bàn TP.HCM, đánh giá những

ưu và nhược điểm của các CTCK
Đề xuất những giải pháp nhằm giúp TCCTKT của các CTCK trên địa bàn TP.HCM
ngày càng hoàn thiện hơn.
1.3.
1.3.1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Nội dung TCCTCK của các công ty chứng khoán.

1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian:
Hiện tại có 98 công ty chứng khoán thành viên có trụ sở chính ở TP.HCM và Hà

Nội thì việc nghiên cứu hoạt động tổ chức công tác kế toán của tất cả các CTCK là điều
rất khó. Do đó, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số CTCK có trụ sở và chi nhánh tại

Phương pháp định tính:

Phương pháp định tính bao gồm phương pháp thống kê và so sánh, tiếp cận, thu
thập thông tin, phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp thống kê và so sánh để đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế
toán.
- Phương pháp tiếp cận nhằm phân tích đặc điểm của tổ chức công tác kế toán.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp dựa trên số liệu khảo sát để nhận xét, đánh
giá thực trạng TCCTKT
- Phương pháp thu thập thông tin: Để hiểu sâu về TCCTKT của các CTCK chúng
ta cần thu thập thông tin qua các nguồn:
• Nguồn thông tin sơ cấp: Nguồn thông tin từ nghiên cứu định tính có được ở
sau khi gửi Bảng câu hỏi khảo sát đến Kế toán trưởng và kế toán viên của


các CTCK.
Nguồn thông tin thứ cấp: Thông qua nguồn số liệu từ trang web của Sở
Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, trang web của Ủy ban Chứng khoán Nhà

1.5.2.2.

nước, báo cáo của cục thống kê, các tạp chí về đầu tư tài chính….
Phương pháp định lượng:


4
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân loại kết quả đánh giá theo nhiều tiêu
thức đánh giá khác nhau
1.6.


lý, kiểm tra tổng hợp và cung cấp thông tin về tình hình hoạt động kinh tế tài chính của tổ
chức nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của các đối tượng bên trong và bên ngoài của tổ
chức đó
Tổ chức công tác kế toán chịu sự chi phối trực tiếp của các quy định về kế toán
được Nhà nước ban hành đồng thời cũng chịu sự chi phối của qui mô và lĩnh vực hoạt
động, trình độ, yêu cầu quản lý của các nhà quản trị của một tổ chức, một doanh nghiệp.
2.1.2.

Vai trò của tổ chức công tác kế toán:
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung hết sức quan trọng. Với

chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính trong doanh
nghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác
quản lý ở một doanh nghiệp.
-

Giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản, tiền vốn ngăn ngừa những hành vi

-

làm tổn hại đến tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp.
Mọi tồn tại và thiếu sót về công tác tổ chức kế toán đều có thể dẫn đến sự trì
trệ trong công tác hạch toán kế toán và cung cấp thông tin kinh tế không đầy
đủ, không chính xác dẫn đến tiêu cực, lãng phí.

(www.cnd.edu.vn/.../GT/To%20chuc%20cong%20tac%20ke%20toan.doc
2.1.3.

Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán:



kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Thực
chất chứng từ kế toán là những giấy tờ được in sẵn theo mẫu quy định, chúng được dùng
để ghi chép nội dung của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã hoàn thành trong
quá trình hoạt động của đơn vị.
Chứng từ kế toán trong một doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng kế toán
khác nhau nên mang tính đa dạng gắn liền với đặc điểm hoạt động, lĩnh vực kinh doanh,
tính chất sở hữu.
Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp kể cả
bên ngoài doanh nghiệp nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từ cho các loại
chứng từ khác nhau nhằm bảo đảm chứng từ về phòng kế toán trong thời hạn ngắn nhất
có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc bảo đảm tính kịp thời cho việc kiểm tra, xử lý và
cung cấp thông tin (Võ Văn Nhị, 2006).
2.2.2.

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản:


7
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế tài
chính theo nội dung kinh tế.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản
cấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo
quy định trong chế độ này.
Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán
quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết
hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản
lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và phương
pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
Trường hợp doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp

Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,
mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh,
yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính
toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp.
2.2.4.

Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán:
Hệ thống báo cáo của doanh nghiệp bao gồm hệ thống báo cáo tài chính và hệ

thống báo cáo quản trị.
- Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Báo cáo tài chính bao gồm những báo cáo được Nhà nước quy định thống nhất mà
doanh nghiệp phải có trách nhiệm lập đúng theo mẫu quy định, đúng phương pháp và
phải gửi, nộp cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định đúng thời hạn. Theo quy định
này thì hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị bao gồm các báo cáo được lập ra để phục vụ cho yêu cầu
quản trị của doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau.


9
Nội dung tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo bao gồm
- Xác định các loại báo cáo cần sử dụng : Việc xác định loại báo cáo nào là cần
thiết tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia và yêu cầu cụ thể của doanh
nghiệp. Thông thường, phần lớn các quốc gia phải lập báo cáo tài chính. Các


10
tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn
vị.
Tùy theo quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp mà
tổ chức bộ máy được thực hiện theo các hình thức sau:
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà toàn bộ công
tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp.
Mô hình này có ưu điểm là công việc tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý
và cung cấp thông tin nhanh nhạy.
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Hình thức tổ chức kế toán phân tán là hình thức tổ chức mà công tác kế toán không
những được tiến hành ở phòng kế toán doanh nghiệp mà còn được tiến hành ở những bộ
phận khác như phân xưởng hay đơn vị sản xuất trực thuộc doanh nghiệp.
Hình thức kế toán này được vận dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy mô
lớn - liên hợp sản xuất kinh doanh.
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán là hình thức tổ chức
bộ máy kết hợp hai hình thức tổ chức trên, bộ máy tổ chức theo hình thức này gồm phòng
kế toán trung tâm của doanh nghiệp và các bộ phận kế toán hay nhân viên kế toán ở các
đơn vị - bộ phận khác. Phòng kế toán trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quan
toàn doanh nghiệp. Các nhân viên kế toán ở các bộ phận có nhiệm vụ thu thập chứng từ,
kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ, định kỳ gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán
trung tâm.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thường phù hợp với những đơn vị có qui mô
lớn nhưng các bộ phận phụ thuộc có sự phân cấp quản lý khác nhau thực hiện công tác
quản lý theo sự phân công đó.



Thông qua phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản
lý có những quyết định kịp thời trong việc huy động, sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí sản


12
xuất kinh doanh, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn nhằm tối đa hóa lợi nhuận.(Võ Văn
Nhị, 2006)
2.2.8.

Tổ chức trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cung cấp
thông tin
Hiện nay, việc tin học hóa trong công tác kế toán không chỉ giải quyết được vấn đề

xử lý thông tin và cung cấp thông tin nhanh chóng, thuận lợi , mà nó còn làm tăng năng
suất lao động của bộ máy kế toán một cách đáng kể, tinh giản bộ máy kế toán, nâng cao
hiệu quả hoạt động (Trần Lan Hương, 2009)
Do đó, tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật để xử lý thông tin trong điều
kiện công nghệ tin học phát triển sẽ tạo ra được bước đột phá quan trọng trong việc đảm
bảo tính nhanh nhạy và hữu ích của thông tin kế toán cho nhiều đối tượng khác nhau.
2.3.

Đặc điểm TCCTKT của công ty chứng khoán:

2.3.1. Đặc điểm hoạt động của công ty chứng khoán:
2.3.1.1. Sự ra đời của công ty chứng khoán:
TTCK được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng
khoán trung và dài hạn. Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người
mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành và ở những thị trường thứ
cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp. Như
vậy, xét về mặt hình thức, TTCK là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển

khoán và bảo hiểm. Nó được áp dụng ở các nước Bắc Âu, Hà Lan, Thuỵ Sĩ,
áo…
Ưu điểm của mô hình này là ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh,
nhờ đó mà giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung và có khả năng về tài chính
chịu đựng các biến động của TTCK.
Tuy nhiên, mô hình đa năng hoàn toàn có một số hạn chế: TTCK phát triển chậm
vì hoạt động chủ yếu của hệ thống ngân hàng dùng vốn để cấp tín dụng và dịch vụ thanh
toán, do đó ngân hàng thường quan tâm đến lĩnh vực chứng khoán. Điều này đã thể hiện
sự kém phát triển ở TTCK Châu Âu tương quan với TTCK Mỹ.
Bên cạnh đó, còn nhược điểm là trong trường hợp biến động trên thị trường chứng
khoán, hậu quả có thể tác động tiêu cực đến lĩnh vực kinh doanh tiền tệ giữa hai loại hình
kinh doanh này. Thực tế đã chứng minh thông qua cuộc đại khủng hoảng 1929-1933, hay


14
vụ phá sản ngân hàng Barings của Anh năm 1995. Ngược lại, trong trường hợp thị trường
tiền tệ biến động có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chứng khoán của các ngân
hàng. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Thái Lan là một minh chứng.
• Đa năng một phần: Các ngân hàng muốn hoạt động trong lĩnh vực chứng
khoán phảỉ thành lập công ty con - CTCK , hoạt động độc lập. Mô hình này
được áp dụng ở Anh và những nước có quan hệ gần gũi với Anh như Canada,
Úc.
Mô hình này có ưu điểm các ngân hàng được kết hợp kinh doanh ngân hàng và
kinh doanh chứng khoán, do đó tận dụng được thế mạnh về tài chính, kinh nghiệm, mạng
lưới khách hàng rộng khắp của ngân hàng. Bên cạnh đó, bởi vì có quy định hoạt động
riêng rẽ giữa hai hoạt động trên cho nên hạn chế được rủi ro nếu có sự biến động của một
trong hai thị trường. Đặc biệt, mô hình này phù hợp với những nước mới thành lập TTCK
khi mà cần có tổ chức tài chính lành mạnh tham gia vào thị trường và khi hệ thống luật,
kiểm soát… còn nhiều mặt hạn chế.
Mỗi một mô hình có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Vì vậy, tuỳ vào thể chế

Luật chứng khoán, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán,
hướng dẫn về thành lập và hoạt động CTCK, Quy chế hành nghề chứng khoán,
hướng dẫn giao dịch điện tử trên TTCK, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh

-

vực chứng khoán và TTCK.
Văn bản về chế độ kế toán: Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và thông tư hướng
dẫn được ban hành, quyết định về chế độ kế toán doanh nghiệp, quyết định về
chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, quyết định và thông tư hướng dẫn kế

toán áp dụng đối với CTCK.
2.3.2.2. Đặc điểm hoạt động và vai trò đối với nền kinh tế:
• Đặc điểm hoạt động của CTCK
- Nghiệp vụ môi giới chứng khoán: CTCK làm trung gian thực hiện mua, bán
chứng khoán cho khách hàng bao gồm các hoạt động sau:
 Mở tài khoản giao dịch cho khách hàng
 Quản lý tiền và chứng khoán của khách hàng
 Nhận lệnh giao dịch của khách hàng
- Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán: là việc CTCK mua hoặc bán chứng khoán
cho chính mình.
- Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán: là việc tổ chức bảo lãnh phát
hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán
chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát
hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết
của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối
chứng khoán ra công chúng.


16

đến từng đối tượng sử dụng.
2.3.2.4.

Hệ thống kiểm soát nội bộ:


17
Hệ thống kiểm soát nội bộ là yêu cầu bắt buộc phải được thành lập đối với các
CTCK nhằm đảm bảo an toàn về tài sản của chính bản thân CTCK và của nhà đầu tư mở
tài khoản giao dịch tại công ty.
Do đó, các CTCK đều phải tổ chức bộ phận kiểm soát nội bộ để kiểm tra công tác
kế toán tại các CTCK.
2.3.2.5.

Yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin:

Công nghệ thông tin có ảnh hưởng rất lớn đến TCCTKT nên phần lớn các CTCK
đều ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tổ chức kế toán.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán không chỉ giải quyết được vấn
đề xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, thuận lợi mà nó còn làm tăng năng suất lao
động của bộ máy kế toán, tạo cơ sở để tinh giản bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động kế
toán.
Khi sử dụng công nghệ thông tin vào tổ chức hoạt động của CTCK, vấn đề bảo
mật và lưu trữ thông tin cần phải được quan tâm đúng mực nhằm đảm bảo an toàn về số
liệu.
2.3.3.

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty chứng khoán:

2.3.3.1.

chọn các tài khoản áp dụng trong công ty mình cho phù với đặc điểm, lĩnh vực kinh
doanh nhưng phải đảm bảo hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2.3.3.3.

Tổ chức hệ thống sổ và hình thức kế toán:

Mỗi hình thức kế toán quy định một hệ thống sổ kế toán nhất định, công ty cần căn
cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để lựa chọn hệ thống sổ kế toán
theo hình thức kế toán phù hợp.
Đối với từng sổ kế toán, các CTCK có thể cụ thể hóa theo hình thức kế toán đã
chọn tùy vào đặc điểm kinh doanh, trình độ của nhân viên kế toán và yêu cầu quản lý của
công ty.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status