Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 2
Tôi đi học
Thanh Tịnh
A.Mục tiêu cần đạt
- Tiếp tục phân tích ND, NT truyện, thấy sự thể hiện tâm trạng của nhà văn qua cách so
sánh, biểu cảm, miêu tả rất tài tình, lời văn giàu chất thơ, thể hiện lí tởng đẹp đẽ, gợi lại kỉ
niệm tuổi học trò thơ mộng trong sáng.
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật
- Bồi dỡng tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào về tuổi trẻ Việt nam.
* Tích hợp: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
* Trọng tâm: Cảm xúc của nhân vật Tôi khi ở trong sân trờng và trong lớp học.
B. Chuẩn bị : - GV:Bảng phụ hệ thống bài tập
- HS : Trả lời câu hỏi trong SGK
C. Tiến trình các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động1 : GV dẫn dắt vào bài (2 phút)
Nhân vật chính là Tôi trong truyện ngắn
Tôi đi học đã nhớ lại kỉ niệm buổi đầu tiên
đến trờng với một cảm xúc mới lạ và cảm xúc
đó ngày càng phát triển theo một trình tự thời
gian và không gian. Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu tiếp bài.
Hoạt động2
- Khi đứng trớc ngôi trờng, nhân vật tôi có
tâm trạng nh thế nào?
- Nỗi khao khát của nhân vật tôi nói riêng,
của các học trò mới nói chung đợc thể hiện rất
tài tình qua những chi tiết nào?
(+ Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn
quãng trời rộng muốn bay nhng còn ngập
(+ Khóc, một phần vì lo sợ do phải tách rời ngời
thân để bớc vào môi trờng hoàn toàn mới lạ,
một phần vì sung sớng do lần đầu đợc tự mình
học tập
+ Đó là những giọt nớc mắt báo hiệu sự trởng
thành, những giọt nớc mắt ngoan chứ không
phải nớc mắt vòi vĩnh nh trớc)
- Con hãy tìm những chi tiết nói về thái độ của
ngời lớn khi nhìn các em nhỏ đứng trớc sân tr-
ờng, chuẩn bị vào lớp học?
- Những chi tiết đó thể hiện thái độ, tình cảm gì
của xã hội đối với sự nghiệp giáo dục nói
chung?
(Quan tâm tới giáo dục)
- Hãy so sánh với thái độ của ngời Nhật Bản
trong văn bản Cổng trờng mở ra
(Bình dị hơn nhng cũng thật chân tình, sâu sắc)
- Tâm trạng và cảm giác của tôi khi bớc vào
chỗ ngồi lạ lùng nh thế nào?
c. Tâm trạng của nhân vật tôi khi
chuẩn bị bớc vào lớp học
- Tâm trạng :
+ Lúng túng.
+ Bật khóc một phần vì lo sợ, một
phần vì sung sớng
d. Tâm trạng của nhân vật tôi khi
ngồi vào chỗ
- Hồi hộp.
- Bâng khuâng.
A. Mục tiêu cần đạt
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ.
- Rèn kĩ năng sử dụng mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp.
* Trọng tâm: Luyện tập
* Tích hợp :Văn bản tôi đi học
B. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ
- HS : Đọc, trả lời câu hỏi
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học.
HĐ của thầy và trò Nội dung
HĐ1: GV giới thiệu vào bài ( 3phút)
HĐ2: GV cho HS quan sát bảng phụ- sơ đồ
(SGK)
Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ thú, chim, cá?
Vì sao?
- Phạm vi nghĩa của từ động vật rộng hơn
nghĩa của các từ thú, chim, cá.
Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm
nghĩa của các từ thú , chim, cá.
? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ voi, hơu?
- Voi, hơu là động vật thuộc thú, phạm vi
nghĩa của hai từ này đợc bao hàm trong phạm
vi nghĩa từ thú- nghĩa của các từ voi, hơu hẹp
hơn nghĩa của từ thú.
? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ cá rô, cá thu? Tại sao?
- Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của các từ
cá rô, cá thu, nhng lại hẹp hơn nghĩa của từ
các nhóm từ ngữ cùng thuộc một phạm vi
nghĩa, sau đó chỉ ra từ có nghĩa rộng bao
hàm các từ còn lại trong nhóm: văn học, số
học, đại số, vui, hí hửng, toán học, truyện,
mừng, hình học, thơ kịch, phấn khởi.
Cho HS đọc lại đoạn văn: Cũng nh tôi
*Ghi nhớ:
- Từ ngữ nghĩa rộng :Phạm vi nghĩa của từ đó
bao hàm phạm vi nghĩa của các từ ngữ khác.
- Từ ngữ nghĩa hẹp: Phạm vi nghĩa của từ đó
bao hàm phạm vi nghĩa của các từ ngữ khác.
- Một từ ngữ cód thể vừa có nghĩa rộng, vừa
có nghĩa hẹp.
II Luyện tập (22 phút)
1. Bài tập 1
a) Y phục
quần áo
quần đùi quần dài áo dài áo sơ mi
b) Vũ khí
bom súng
bom ba càng bom bi súng trờng đại bác
2. Bài tập 2:
a- Từ ngữ có nghĩa rộng là chất đốt.
b- Từ ngữ có nghĩa rộng là nghệ thuật.
c- Từ ngữ có nghĩa rộng là thức ăn.
d- Từ ngữ có nghĩa rộng là nhìn.
e- Từ ngữ có nghĩa rộng là đánh.
3 Bài tập 3:
a,Xe cộ: xe đạp, xe máy, xe lam, xe ba gác,..
b, Kim loại: Sắt, thép, nhôm, đồng,
* Trọng tâm: Bài học
B. Chuẩn bị: Bảng phụ, văn bản mẫu.
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: GV dẫn dắt vào bài ( 2 phút)
HĐ2:HD HS tìm hiểu chủ đề của văn bản
- GV yêu cầu học sinh nhớ lại văn bản Tôi đi
học.
- Tác giả nhớ lại những kỉ niệm nào thời thơ ấu?
ấn tợng gì trong lòng tác giả?
(+ Kỉ niệm lần đầu đến trờng
+ Nỗi bâng khuâng, xao xuyến, rộn rã, tng
bừng...)
- Nội dung của văn bản Tôi đi học?
( kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu tiên)
- Chủ đề văn bản là gì?
HD HS tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của
văn bản.
- Tại sao nói chủ đề của văn bản Tôi đi học là
kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên?
Hãy lí giải chủ đề đó qua cách bố cục, câu văn, từ
ngữ thể hiện trong văn bản?
( - bố cục : 2 phần : Hoàn cảnh khai trờng hiện tại
gợi kỷ niệm => nhớ về buổi tựu trờng đầu tiên .
- Nhan đề của văn bản.
- các từ ngữ kể, tả, bộc lộ cảm xúc về ngày khai
trờng đó.)
GV cho HS lấy ví dụ cụ thể những câu văn , từ
I. Bài học.(23 phút)
học trò thực sự.
- Trên sân trờng:
+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhà trờng cao ráo và
sạch sẽ hơn các nhà trong làng -> xinh xắn, oai
nghiêm nh cái đình làng.
+ Cảm giác bỡ ngỡ lúng túng khi xếp hàng vào
lớp: đứng nép bên ngời thân, chỉ dám nhìn một
nửa, chỉ dám đi từng bớc nhẹ; muốn bay nhng
còn ngập ngừng e sợ
- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ. Trớc đây có thể
đi chơi cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa mẹ
chút nào hết / giờ đây, mới bớc vào lớp đã thấy xa
mẹ, nhớ nhà
- GV: Những điều trên đã làm nên tính thống
nhất về chủ đề của văn bản. Từ việc phân tích ở
trên, hãy cho biết:
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn
bản?
? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện
ở những phơng diện nào?
* Nhận xét:
a. Tính thống nhất về chủ đề của văn
bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến,
cảm xúc của tác giả đợc thể hiện trong
văn bản
b. Tính thống nhất thể hiện ở những
phơng diện sau:
- Nội dung:
11
? Vậy làm thế nào để có thể viết một văn bản đảm
II. Luyện tập (17 phút)
1. Bài tập1:
a.Văn bản trên viết về rừng cọ quê tôi
(đối tợng) và sự gắn bó giữa ngời dân
sông Thao với rừng cọ (vấn đề chính).
-Thứ tự trình bày:
+ Giới thiệu rừng cọ (đoạn 1).
+ Tả cây cọ (đoạn 2).
+ Tác dụng của cây cọ (đoạn 3,4).
+ Sự gắn bó giữa con ngời với rừng cọ
(đoạn 5).
- Đó là trình tự hợp lí không thể thay đổi
đợc. Vì phải biết rừng cọ nh thế nào thì
mới thấy đợc sự gắn bó đó.
b- Chủ đề: rừng cọ quê tôi (đối tợng) và
sự gắn bó giữa ngời dân sông Thao với
rừng cọ (vấn đề chính).
c- Điều đó thấy rõ qua cấu trúc văn bản.
- Câu ca dao sau đã trực tiếp nói về tình
cảm gắn bó giữa ngời dân sông Thao với
rừng cọ:
Dù ai đi ngợc về xuôi
Cơm nắm lá cọ là ngời sông Thao
d- Các từ ngữ thể hiện chủ đề nh: cọ (đ-
ợc lặp đi lặp lại nhiều lần: rừng cọ, cây
cọ, thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón
lá cọ, làn cọ, ), gắn bó, nhớ, cơm nắm
lá cọ, ngời sông Thao.
- Các câu thể hiện chủ đề của văn bản :
Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ.
- Chuẩn bị: Văn bản Trong lòng mẹ
Ngày soạn: .. Ngày giảng: ..
Bài 2
13
Tiết 5: Văn bản trong lòng mẹ
Trích Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng)
A.mục tiêu cần đạt:
1. HS cảm nhận đợc tình thơng yêu mãnh liệt của Hồng với mẹ. Hiểu đợc thể văn hồi kí và
nét đặc sắc về NT của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng thấm đợm chất trữ tình.
Lời văn tự truyện chân thành, giàu sức biểu cảm.
2. Bồi dỡng tình cảm đối với con ngời.
3. Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, biết phân tích chi tiết NT toát lên nội dung.
* Trọng tâm: Bé Hồng trong cuộc nói truyện với bà cô.
* Tích hợp : Trờng từ vựng.
B. chuẩn bị:- T liệu về tác giả và tập hồi kí Những ngày thơ ấu
- Bảng phụ
- HS: đọc bài, trả lời câu hỏi.
C. Tiến trình các hoạt động :
HĐ của thầy và trò Nội dung
HĐ1: (4 phút)
- KT: Hãy tìm những câu văn có sử dụng TN so
sánh, phân tích 2 câu tiêu biểu để thấy rõ cái hay
của sự so sánh đó.
- GT bài: Một nhà thơ đã từng viết:
Anh bình dị đến nh là lập dị
áo quần ? Rách vá có sao đâu?
Dễ xúc động anh thờng hay dễ khóc
Trải đau nhiều nên thông cảm nhiều hơn
Ai là ngời đợc nói đến trong những câu thơ trên? Đó
chỉ có thể là nhà văn Nguyên Hồng.
- Những sự việc chính nào đợc kể trong đoạn hồi kí
này? Tơng ứng với nó là phần văn bản nào?
( 2 sự việc:
+ Bé Hồng trong cuộc nói chuyện với bà cô: Từ đầu
ngời ta hỏi đến chứ.
+ Bé Hồng gặp mẹ và ở trong lòng mẹ: Phần còn lại.
HĐ3:
- Theo dõi phần đầu của văn bản, em thấy bé Hồng
có một cảnh ngộ nh thế nào? ( Bé Hồng mồ côi cha,
xa mẹ, hai anh em Hồng phải sống nhờ vào ngời cô
ruột, khôngv đợc yêu thơng, bi hắt hủi) cảnh ngộ
thơng tâm và bất hạnh
- Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé Hông nh thế
nào? ( Cô đơn, đau khổ luôn khát khao tình mẹ)
HS thảo luận:
1.Trong cuộc đối thoại , ngời cô bé Hồng hiện lên
qua những chi tiết, lời nói điển hình nào? Tháiđộ của
cô ra sao qua những chi tiết đó ?
2. Những biểu hiện của bé Hồng ra sao, tâm trạng
của bé nh thế nào trong cuộc đối thoại?
HS thảo luận, tìm ra các chi tiết:
+ Bà cô:gọi, cời hỏi ,có vẻ quan tâm đến bé Hồng,
gợi nỗi đau trong lòng bé khi nhắc đến mẹ => thái
độ giả dối, che giấu dã tâm độc ác của mình.
+ Bé Hồng : cúi đầu không đáp lại , lòng thắt lại, bé
khóc không thành tiếng, bé nhận ra tâm địa đọc ác
của ngời cô => Bé Hồng đau khổ, tủi cực.
- Trong cuộc nói chuyện đó bé có suy nghĩ gì?
( Giá những cổ tục .nghiền cho kì nát vụn mới
thôi)
A.Là ngời xấu xa, xảo quệt, thâm độc với những rắp
tâm tanh bẩn.
B. Là ngời đại diện cho những thành kiến phi nhân
đạo, cổ hủ của xã hội lúc bấy giờ.
C Là ngời có tính cách tiêu biểu cho những ngời phụ
nữ ta từ xa đến nay.
D. Gồm A và B
( Đáp án D)
của bé Hồng
HĐ4: D. Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Tóm tắt đoạn trích.
- HDVN: Soạn tiếp phần còn lại.
Ngày soạn: . Ngày giảng: .
Tiết 6: Văn bản trong lòng mẹ
Trích Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng)
16
A.mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS thấy đợc tình thơng yêu cháy bỏng của nhà văn thơ ấu đối với ngời mẹ bất hạnh,
cảm nhận đợc tình mẫu tử thiêng liêng có sức mạnh lớn đợc thể hiện trong văn bản.
- Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ, những ngời đã sinh ra và nuôi dỡng chúng ta.
Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm.
*Tích hợp :trờng từ vựng
* Trọng tâm: Bé Hồng khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ.
B. Chuẩn bị:- Tranh SGK, bảng phụ
C. Tiến trình các hoạt động:
HĐ của thầy và trò Nội dung
HĐ1: - Kiểm tra: NT đặc sắc mà tác giả sử
dụng để xây dựng cuộc đối thoại giã bé
- Chi tiết:Thở hồng hộc,trán đẫm mồ hôi,có
phải do bé mệt không? ( Một phần do bé
( 4 phút)
II. Đọc hiểu văn bản (31 phút)
2. Bé Hồng khi gặp mẹ và ở trong lòng
mẹ.
* Nhìn thấy mẹ.
- Gọi dồn dập => Tiếng gọi thiêng liêng,
mãnh liệt.
- Bé Hồng khát khao gặp mẹ đến cháy
bỏng.
*Khi gặp mẹ:
- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi
17
chạy mệt, nhng cái chính là do bé xúc động,
bất ngờ)
- So sánh tiếng khóc của bé Hồng trong cuộc
nói chuyện với bà cô và tiếng khóc lúc này?
(Trong cuộc đối thoại: Khóc nghẹn ngàovì
uất ức, tủi cực, không nên lời. Bây giờ là
tiếng khóc của sự sung sớng, thoả nguyện,
hạnh phúc.)
- Nh vậy em có thể nhận xét về tâm trạng
của bé Hồng trong những giây phút đầu tiên
đợc gặp mẹ?
- Khi đợc mẹ kéo lên xe và đợc ngả đầu vào
lòng mẹ, đợc mẹ ôm ấp, vuốt ve, bé Hồng
cảm thấy nh thế nào?
- Khi nào chúng ta có đợc những cảm giác
đó? ( Sung sớng và hạnh phúc dâng trào)
- Bé oà khóc.
=>Xúc động, bất ngờ, hạnh phúc.
* Khi ở trong lòng mẹ.
-Cảm thấy ấm áp, mơn man, thơm tho, êm
dịu.
- Muốn bé lại để đợc mẹ ôm vào lòng.
- Lời nói cay độc của bà cô chìm dần
=> Niềm sung sớng, hạnh phúc tột độ của bé
Hồng và tình mẫu tử thiêng liêng của hai mẹ
con bé.
III. Tổng kết ghi nhớ .(8 phút)
18
chứng minh văn Nguyên Hồng giàu chất trữ
tình?
( +Nội dung câu chuyện: Nỗi cay đăng, tủi
cực, tình thơng mẹ của tác giả.
+ Cảm xúc của nhân vật:
Căm tức, cay đắng tột cùng.
Tình thơng yêu nồng nàn thắm thiết)
GV cho HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK.
*Luyện tập: Em hiểu gì về chú bé Hồng qua
đoạn trích?
A.Là một chú bé phải chịu nhiều nỗi đau
mất mát.
B. Là một chú bé dễ xúc động, tinh tế và
nhạy cảm.
C. Là một chú bé có tình thơng yêu mẹ vô
bờ.
D. Cả A, B, C đều đúng.
( Đáp án D)
* Trọng tâm: Luyện tập
* Tích hợp: Văn bản Trong lòng mẹ
B. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, sơ đồ
HS : Đọc và chuẩn bị bài.
C. Tiến trình các hoạt động.
HĐ của thầy và trò Nội dung
HĐ1: - Kiểm tra: Tìm một nhóm từ cùng
chung nét nghĩa và cho biết từ nghĩa rộng, từ
nghĩa hẹp trong nhóm từ đó.
-Trình bày khái niệm: Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ.
- GV giới thiệu bài.
HĐ2: Cho HS đọc ví dụ trong SGK
- Cho biết nội dung của đoạn văn? (Bé Hồng
gặp mẹ, miêu tả mẹ)
- Các từ in đậm trong đoạn văn có nghĩa
chung là gì?
GV : Các từ này có nét nghĩa chung là chỉ bộ
phận của cơ thẻ con ngời, chúng tạo thành
một trờng từ vựng.
Vậy theo em, trờng từ vựng là gì? ( những từ
có chung một nét nghĩa)
- Gv cho HS quan sát BT sau trên bảng:
*BT1: Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lêu
nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá rô đực.
Trờng từ vựng của nhóm từ trên là gì?
(Hình dáng con ngời.)
*BT2: Trờng từ vựng của nhóm từ sau chỉ cái
gì: sách, vở, bút, thớc, com-pa
(Phơng tiện học tập)
+ DT chỉ sự vật: con ngơi, lông mày,...
+ ĐT chỉ hoạt động: ngó, liếc,
+ TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh, )
- Rút ra lu ý thứ 2?
Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể
thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau không?
Cho ví dụ.
( Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều tr-
ờng từ vựng khác nhau.
- Ví dụ: Từ lành
+ Trờng từ vựng chỉ tính cách con ngời, cùng
trờng với: hiền, hiền hậu, ác,
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất sự việc, cùng
trờng với:nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách..
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất món ăn, cùng
trờng với: bổ, bổ dỡng, độc, )
- Rút ra lu ý thứ 3?
-Tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng
trong thơ văn và trong cuộc sống hàng ngày?
Cho ví dụ.
( Trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng từ
vựng về động vật:
+ Suy nghĩ của con ngời: tởng, ngỡ, nghĩ
+ Hành động của con ngời: vui, buồn,...
+ Cách xng hô của con ngời: cô, cậu, tớ)
- Cách chuyển đó đem lại hiệu quả gì ?
- Rút ra lu ý thứ 4 ?
- Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm nào?
1- Trờng từ vựng là một tập hợp những từ có
chung đó làm tên trờng từ vựng cho mỗi tập
hợp từ.
- GV gọi Hs lên bảng làm.
BT3/23/SGK: Đặt tên trơng từ vựng
BT4/23/SGK:
- GV nêu yêu cầu của BT.
- GV hớng dẫn:
BT5/23/SGK: Tìm trờng từ vựng của từ đã
cho.
- GV gợi ý:
+Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa của các từ.
+ Các từ trên đều là từ nhiều nghiã. Có thể
lấy nghĩa gốc và mỗi nghĩa chuyển của mỗi
từ này làm cơ sở để tập hợp các từ thành các
trờng từ vựng.
BT6/23/SGK:
- GV gợi ý:
+ Đọc kĩ đoạn thơ để nắm đợc nội dung.
II Luyện tập: (21 phút)
1.Bài tập 1:
- Các từ thuộc trờng từ vựng ngời ruột thịt
trong văn bản là: thầy, mẹ, em, cô, cháu,
mợ, em bé, anh em, con, bà họ, cậu.
2. Bài tập2:
a) Phơng tiện đánh bắt thuỷ sản.
b) Dụng cụ chứa đựng.
c) Hoạt động của chân.
d)Trạng thái tâm lí, tình cảm.
e) Tính cách con ngời.
g) Dụng cụ (phơng tiện) để viết.
sự nhng ở đây đợc dùng để nói về lĩnh vực
nào?
thuộc lĩnh vực quân sự- trờng từ vựng quân
sự. Trong đoạn thơ của Bác Hồ, các từ này
đợc chuyễn nghĩa, dùng để nói về lình vực
nông nghiệp, thuộc trờng từ vựng nông
nghiệp
HĐ4:( 3 phút) D. Củng cố và h ớng dẫn về nhà :
- Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời:
( Gợi ý: trờng từ vựng:
a) Bộ phận của ngời: đầu, cổ, thân...
b) Giới của ngời: nam, nữ, đàn ông,
c) Tuổi tác của ngời: già, trẻ, trung niên...
d) Quan hệ họ hàng thân tộc: nội, ngoại, chú, dì,...
e)Quan hệ xã hội của ngời: thân, sơ, chiến hữu, ...
f) Chức vụ của ngời: tổng thống, thủ trởng, giám đốc, hiệu trởng, ...
g) Hình dáng của ngời: cao, thấp, gầy, béo, ...
h) Hoạt động của ngời: đi, chạy, nói, cời,...
i) Phẩm chất trí tuệ của ngời: thông minh, sáng suốt, ngu, đần,
j) Đặc điển về tâm lí, tính cách của ngời: nóng nảy, điềm đạm, vị tha, hiếu thắng,...)
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị: Bố cục văn bản.
Ngày soạn: Ngày giảng: ..
Tiết 8: bố cục văn bản.
A. Mục tiêu cần đạt:
- HS hiểu và biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân
bàisao cho mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc.
- Giáo dục ý thức trình bày văn bản theo trình tự bố cục văn bản.
- Rèn kĩ năng viết văn.
23
b.Nhận xét:
Văn bản trên chia thành ba phần:
+ P1: Từ đầu đến danh dự .
+ P2: Học trò theo ông không cho vào
thăm .
+ P3: đoạn còn lại.
P1: Giới thiệu ông Chu Văn An( các đặc điểm)
- P2: Kể công lao, uy tín và tính cách của ông
( làm rõ các đặc điểm)
- P3: Niềm thơng tiếc của mọi ngời khi ông
mất( đánh giá, nhận xét về thầy)
Mối quan hệ:
Phần đầu (MB) giới thiệu nhânvật; nhân vật sẽ
đợc làm rõ ở phần hai (TB) và tôn cao, nhấn
mạnh thêm ở phần ba (KB).
=>Chặt chẽ thống nhất
* Văn bản thờng có bố cục ba phần: MB, TB,
KB.
* Nhiệm vụ:
+ MB: Nêu ra chủ đề sẽ nói trong văn bản.
+ TB: Trình bày các ý liên quan đến chủ đề.
+ KB: Tổng kết, khái quát chủ đề của văn
24
? Các phần của văn bản có mối quan hệ
với nhau nh thế nào?
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục II
trong SGK và trả lời các câu hỏi:
Phần thân bài Tôi đi học của Thanh Tịnh
đợc sắp xếp trên cơ sở nào?
Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng cậu bé
+ Thái độ: Căm ghét những kẻ nói xấu mẹ.
- Đ2: Những cảm giác sung sớng cực điểm khi
đột nhiên chú gặp lại mẹ và đợc yêu thơng, ôm
ấp trong lòng
* Trình tự miêu tả:
- Tả ngời: có thể đi từ ngoại hình đến nội tâm,
tính cách, phẩm chất; cũng có thể đi từ lai lịch
đến tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội
- Tả con vật: tả hình dáng, các bộ phận đặc trng
của con vật, tiếng kêu, màu lông, thói quen,
quan hệ của con vật với con ngời.
- Tả phong cảnh: đi từ khái quát đến cụ thể; xa-
gần; chung- riêng; trên cao- dới thấp; màu sắc
đờng nét, ánh sáng, âm thanh.
*VB Ng ời thầy đạo cao đức trọng
Cách sắp xếp:
- Học trò theo học đông, nhiều ngời đỗ đạt, tài
giỏi, vua vời ra dạy cho thái tử;
- Biết can ngăn vua tránh điều xấu;
- Can gián không đợc, từ quan về làng;
- Học trò đều giữ lễ với ông và ông cũng
nghiêm khắc với học trò.
(Chứng minh từng đặc điểm)
b.Ghi nhớ: Cách sắp xếp phần thân bài:
- Tuỳ thuộc vào những yếu tố, nh: kiểu văn bản
, chủ đề, ý đồ giao tiếp của tác giả.
- Đợc sắp xếp theo trình tự không gian, thời
25
Từ các bài tập trên và bằng những hiếu
biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp
từ gần ra xa.
b) Tả cảnh Ba Vì: Trình bày vẻ đẹp của Ba Vì
theo mùa trong năm, nhng tập trung vào tả vẻ
đẹp của Ba Vì theo thời điểm buổi chiều, buổi
tối khi có trăng ( trình tự thời gian).
c) Chứng minh luận điểm: (đoạn trích có ba
đoạn nhỏ).
- Đ1: Nêu luận điểm: Những khi ấy, trí tởng t-
ợng dân chúng tìm cách chữa lại sự thật, để
phải khỏi công nhận những tình thế đáng u
uất.
- Đ2+3: Đa dẫn chứng (truyện Hai Bà Trng và
truyện Phù Đổng Thiên Vơng ) để chứng minh
cho luận điểm đó.
2 Bài tập 2:
- Nếu phải trình bày về lòng thơng mẹ của chú
bé Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ, cần trình
bày một số ý và sắp xếp nh sau:
+ Hồng rất muốn đi thăm mẹ mình. Em biết ý
xấu của ngời cô nên đã từ chối.
+ Hồng không dấu đợc tình thơng mẹ nên đã để
nớc mắt ròng ròng rơi xuống.
+ Hồng muốn nghiền nát những cổ tục đầy đoạ
mẹ.
+ Những ý xấu của ngời cô không làm cho
Hồng xa lánh mẹ, trái lại làm cho Hồng càng
yêu thơng mẹ hơn.
3. Bài tập 3: Sắp xếp:
a. Giải thích câu tục ngữ.
b. CM tính đúng đắn của câu tục ngữ.
HĐ2:
GV hớng dẫn đọc : phù hợp giọng nhân vật, trong
giọng của Chị Dậu cần đọc đúng cung bậc.
- GV cho HS đọc phân vai.
Cho biết vài nét về tác giả Ngô Tất Tố
GV: Ngô Tất Tố là một nhà văn mà còn là một nhà
học giả có nhiều công trình khảo cứu có giá trị về
triết học và văn học cổ, một nhà báo mang khuynh
hớng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu. Năm
1996, ông đợc nhà nớc truy tặng giải thởng HCM về
văn học nghệ thuật
Em đã đọc tiểu thuyết "Tắt đèn" cha ? Hãy tóm tắt
cốt truyện của cuốn sách ấy ?
(Truyện kể về làng quê Đông Xá trong những ngày
su thuế căng thẳng. Bọn hào lí trong làng ra sức đốc
thuế lùng sục những ngời nông dân nghèo thiếu thuế.
Gia đình anh Dậu thuộc loại nghèo nhất làng phải
chạy vạy từng đồng để có tiền nộp su. Anh Dậu đang
ốm vẫn bị trói, giải ra đình và bị đánh đập. Chị Dậu
vì thế phải theo sự ép buộc khéo của lão Nghị Quế
keo kiệt, đành bán đứa con gái 7 tuổi cùng ổ chó mới
đẻ và gánh khoai để có tiền nộp đủ suất su cho
chồng. Không ngờ, bọn hào lí lại bắt chị Dậu phải
nộp cả suất su của ngời em chồng đã chết từ năm
ngoái. Anh Dậu đợc tha về nhng vẫn ốm nặng, sáng
hôm sau vừa tỉnh lại, cai lệ và tên đầy tớ của lí trởng
đã xộc đến đòi bắt anh đi. Dù chị Dậu đã cố van xin
nhng bọn chúng không nghe. Tức nớc vỡ bờ, chị đã
chống trả quyết liệt, quật ngã bọn chúng. Chị bị bắt
lên huyện và bị tên tri huyện T Ân lợi dùng để giở