MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN ......................................................................... 3
1.1. Khái niệm........................................................................................... 3
1.2. Tổ chức và hoạt động của dịch vụ y tế tư nhân tại Việt Nam.............. 7
1.3. Vai trò của cơ sở y tế tư nhân trong việc cung ứng dịch vụ chăm sóc
sức khỏe sinh sản tại Việt Nam......................................................... 9
1.4. Một số nghiên cứu về tổ chức và hoạt động của y tế tư nhân trong
cung ứng dịch vụ CSSKSS ............................................................. 13
1.5. Một số văn bản liên quan đến Y tế.................................................... 17
1.6. Khung lý thuyết đánh giá tổ chức và hoạt động của các cơ sở y tế tư
nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ........................ 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 19
2.2. Thời gian ........................................................................................... 20
2.3. Địa điểm............................................................................................ 20
2.4. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................... 20
2.5. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu ................................................................. 20
2.6. Biến số, chỉ số. .................................................................................. 21
2.7. Công cụ và phương pháp thu thập thông tin....................................... 22
2.8. Xử lý và phân tích số liệu .................................................................. 24
2.9. Sai số và hạn chế của nghiên cứu....................................................... 24
2.10. Đạo đức nghiên cứu......................................................................... 25
Chương 3: KẾT QUẢ ............................................................................. 26
3.1. Thông tin chung đối tượng nghiên cứu. ............................................. 26
3.2. Thực trạng tổ chức của cơ sở y tế tư nhân trong việc cung ứng dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản tại thành phố Hà Nội năm 2017. ......... 29
3.3. Hoạt động của cơ sở y tế tư nhân cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
sinh sản tại Hà Nội năm 2017. ........................................................ 45
Bảng 3.11. Thực trạng cơ sở y tế tư nhân sẵn có tài liệu truyền thông trong
cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ............................ 42
Bảng 3.12. Thực trạng sẵn có một số loại thuốc thiết yếu trong cung ứng dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ................................................... 43
Bảng 3.13. Tỷ lệ cơ sở y tế đảm bảo hệ thống xử lý vệ sinh môi trường....... 44
Bảng 3.14. Tỷ lệ cơ sở có một số dịch vụ xét nghiệm................................... 45
Bảng 3.15. Thực trạng cung cấp các dịch vụ sẵn có của cơ sở y tế tư nhân
cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ............................ 46
Bảng 3.16. Thực trạng sẵn có một số dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ............ 48
Bảng 3.17. Thực trạng sự sẵn có các dịch vụ tiểu phẫu/phẫu thuật tại các cơ
sở y tế tư nhân cung ứng dịch vụ CSSKSS ................................. 49
Bảng 3.18. Tình trạng chuyển tuyến cấp cứu năm 2016 của cơ sở y tế tư nhân
cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. ........................... 50
Bảng 3.19. Kết quả cung cấp dịch vụ năm 2016 của cơ sở y tế tư nhân cung
ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản..................................... 51
DANH MỤC SƠ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình khung lý thuyết nghiên cứu tổ chức và hoạt động của các cơ
sở y tế tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ....... 18
Biểu đồ 3.1. Phân bố các loại hình kinh doanh của cơ sở y tế tư nhân cung
ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ................................ 27
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ cơ sở cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Hà
Nội được giám sát, kiểm tra trong năm .................................. 31
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ nhân viên y tế được cấp chứng chỉ hành nghề............... 32
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ cán bộ y tế theo chức danh, vị trí việc làm được cấp
chứng chỉ ngành nghề. ........................................................... 32
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ nhân viên y tế được tập huấn trong vòng 2 năm............ 33
2
Vậy vai trò của khu vực y tế tư nhân đối với hệ thống y tế chung như thế
nào? Thực trạng tổ chức và hoạt động của của các cơ sở y tế tư nhân này ra
sao? Cần phải có giải pháp gì để thúc đẩy hình thức này phát triển vì lợi ích
của người dân và xã hội? Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng tổ
chức, hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe sinh sản tại thành phố Hà Nội năm 2017” nhằm cung cấp thông tin
giúp đề xuất cải thiện chất lượng cung ứng dịch vụ của các cơ sở y tế tư nhân
trên địa bàn.
Mục tiêu:
1.
Mô tả tổ chức của các cơ sở y tế tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc
sức khỏe sinh sản tại thành phố Hà Nội năm 2016- 2017.
2.
Mô tả một số hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân cung cấp dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản tại thành phố Hà Nội năm 2016- 2017.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm
1.1.1. Cơ sở y tế tư nhân.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được
cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
1.1.2. Các thành phần cấu thành y tế tư nhân
Các hình thức tổ chức hành nghề y tư nhân rất đa dạng, phù hợp theo các
loại hình hành nghề được quy định bởi Luật khám chữa bệnh bao gồm: Bệnh
viện; Nhà hộ sinh; Phòng khám đa khoa, chuyên khoa; cơ sở dịch vụ y tế;
Phòng xét nghiệm, phòng thăm dò chức năng; Phòng chụp X-quang..[7]. Đối
với từng loại hình dịch vụ, y tế tư nhân tham gia vào hệ thống cần đáp ứng
các điều kiện hoạt động quy định tại Chương 3 Nghị định số 109/2016/NĐCP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với
người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh [8].
Nhân lực y tế tư nhân: Gồm những nhân viên y tế làm việc toàn thời gian
hoặc bán thời gian; Nhân viên y tế làm việc bán thời gian hay một phần thời
gian là những người đang làm việc tại các cơ sở y tế công lập, làm việc ngoài
giờ hành chính tại các cơ sở y tế tư nhân (thường vào buổi chiều tối và ngày
cuối tuần); những nhân viên y tế làm việc toàn thời gian là những nhân viên
nhà nước đã nghỉ hưu, nghỉ việc hoặc chưa từng làm việc trong cơ sở y tế nhà
nước, đăng ký làm việc toàn thời gian hoạt động của cơ sở y tế. Ngoài ra còn
có những lực lượng tham gia cung cấp dịch vụ y tế tư nhân không chính thống
như: thầy mo, thầy cúng, các bà đỡ vườn, ông lang, bà mế… hoạt động chủ
yếu ở các vùng nông thôn, miền núi [5]. Nhân lực của các cơ sở y tế tư nhân
5
được tổ chức rất đa dạng: từ một người đến vài chục người hoặc vài trăm
người phụ thuộc vào quy mô tổ chức bệnh viện hoặc phòng khám. Những cơ
sở y tế tư nhân có quy mô nhỏ thường có người phụ trách chuyên môn đồng
thời là người quản lý và thực hiện khám và chữa bệnh [9].
Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế tại cơ sở y tế tư nhân:
Chăm sóc trước khi mang thai bao gồm giáo dục sức khỏe, điều
chỉnh chế độ ăn, cân bằng lối sống, phát hiện các yếu tố nguy cơ có thể ảnh
hưởng tới sự mang thai sau này, quan trọng nhất là bổ sung acid folic và lên
kế hoạch có thai.
Chăm sóc trước sinh: thời kỳ này, bà mẹ cần được khám thai ít nhất 3 lần
vào 3 quí của thai kỳ, được tiêm vắc xin phòng uốn ván, uống bổ sung viên sắt
phòng thiếu máu. Việc khám và quản lý thai nghén là rất cần thiết để phát hiện
kịp thời các nguy cơ, các bệnh lý sẵn có của người mẹ và các bệnh lý xuất hiện
trong thời kì thai nghén.
Ngoài những lần khám theo quy định, bà mẹ mang thai cần được thăm
khám khi có những dấu hiệu bất thường. Về chế độ lao động, sinh hoạt, dinh
dưỡng… bà mẹ cần được: Ăn tăng cả về lượng và chất, làm việc theo khả
năng, nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc nặng, nghỉ ngơi hoàn toàn trong tháng
cuối.
Chăm sóc trong quá trình sinh đẻ: một cuộc cuộc chuyển dạ bình
thường chỉ kéo dài trong 24 giờ nhưng tỷ lệ tử vong lại cao nhất trong
giai đoạn này do các tai biến sản khoa như băng huyết; nhiễm trùng, đặc
biệt nguy hiểm là uốn ván, nhiễm trùng nước ối; vỡ tử cung; sản giật. Vì
vậy, cuộc đẻ cần được thực hiện ở cơ sở y tế có nhân viên y tế được đào tạo
đúng chuyên ngành, đảm bảo đỡ đẻ sạch, an toàn.
Chăm sóc sau khi sinh: Thời kỳ này các nguy cơ cho mẹ liên quan
đến cuộc đẻ vẫn tồn tại như nhiễm khuẩn hậu sản; băng huyết; nhiễm độc
thai nghén; những vấn đề mới liên quan tới dinh dưỡng và chăm sóc trẻ sơ
7
sinh như uốn ván rốn. Thời kỳ này bà mẹ cần được nghỉ ngơi và ăn uống bồi
dưỡng để phục hồi sức khoẻ và có đủ sữa cho con bú.
Kế hoạch hóa gia đình: là sự cố gắng có ý thức của một cặp (hoặc cá
lực lớn hiện còn chiếm ít, tập trung tại các cơ sở có hình thức tổ chức Bệnh
viện đa khoa. Còn lại chủ yếu là các bệnh viện có quy mô nhân lực giao động
từ 30 đến 150 nhân viên hình thức tổ chức là các bệnh viện chuyên khoa.
- Với các cơ sở khám chữa bệnh có hình thức phòng khám đa khoa và
chuyên khoa có quy mô nhỏ hoặc trung bình thì chỉ cần khoảng từ 5 đến 30
lao động. Các phòng khám chuyên khoa hoạt động ngoài giờ hành chính nhân
lực chỉ phổ biến có từ 1-5 nhân viên; các cơ sở này chủ yếu sử dụng lao động
bán thời gian, ngoài giờ hành chính...
1.2.2. Phân bố các cơ sở dịch vụ y tế tư nhân [14]
Số lượng các bệnh viện tư nhân tập trung nhiều ở các tỉnh và thành phố
lớn và chủ yếu tại khu vực nội thành. Trong tổng số 204 bệnh viện tư nhân trên
cả nước, thành phố Hồ Chính Minh và Hà Nội là hai thành phố tập trung
nhiều bệnh viện tư nhân nhất với số lượng lần lượt là 47 và 34 bệnh viện…
1.2.3. Cung ứng dịch vụ y tế tư nhân:
Tình hình hoạt động khám chữa bệnh tại các bệnh viện tư nhân
Số giường bệnh
- Theo kết quả so sánh của các bệnh viện trong toàn nghành y tế năm
2008 và 2009 cho thấy, năm 2008 số giường bệnh của các bệnh viện tư nhân
chiếm 2,9% trong toàn ngành, trong đó các bệnh viện công chiếm 97,1%.
Đến năm 2009 tỷ lệ này tăng lên 3%, trong đó tỷ lệ giường của bệnh
viện công là 97%. Bệnh viện tư nhân tuy đã phát triển về quy mô và số lượng,
nhưng thực tế vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ trong toàn bộ hệ thống y tế.
Số lượt khám bệnh
Năm 2008 các bệnh viện tư nhân đã thực hiện được 4.957.286 lượt khám
bệnh cho các bệnh nhân, số lượt khám bệnh này đến năm 2009 là 6.098.933
lượt đã tăng 1,141,647 lượt. Số lượt khám bệnh phán ánh mức độ lựa chọn sử
nguồn cung các lực lượng này. Hai là, tạo môi trường cạnh tranh trong cung
cấp dịch vụ y tế: tạo nên sự cạnh tranh giữa các khu vực nhà nước và tư nhân,
10
sự cạnh tranh với các dịch vụ y tế quốc tế. Ba là, đa dạng hóa sự lựa chọn của
người sử dụng dịch vụ. Tư nhân tham gia thị trường dịch vụ y tế đã làm tăng
thêm sự lựa chọn cho người có nhu cầu khám chữa bệnh. Bốn là, giảm tải cho
khu vực y tế công. Bên cạnh đó y tế tư nhân cũng có những tác động tiêu cực
ảnh hưởng đến dịch vụ CSSK: Tác động do thông tin không đối xứng, lợi
dụng việc không hiểu biết của người bệnh dẫn tới việc một số trường hợp cơ
sở cố ý chẩn đoán hoặc đưa các phương pháp chữa trị không cần thiết, chẩn
đoán bệnh nặng hơn thực tế để người bệnh phải thực hiện thêm nhiều khâu,
nhiều thăm khám nhằm tăng thu chi chí của người bệnh. Tác động của độc
quyền: trong dịch vụ y tế độc quyền thường xảy ra trong việc bán thuốc và
cung cấp một số dịch vụ khám chữa bệnh có trình độ cao, người bệnh có tâm
lý sẵn sàng đánh đổi giữa việc chữa khỏi bệnh nhanh chóng và chi phí cao.
Nắm được tâm lý đó mà một số cơ sở y tế đã sẵn sàng tăng giá thuốc và tăng
giá khám chữa bệnh để từ đó thu lợi nhuận. Tác động của đầu cơ tăng giá:
việc đầu cơ trong lĩnh vực y tế là tác động đến mọi tầng lớp trong xã hội vì nó
ảnh hưởng đến một nhu cầu thiết yếu là nhu cầu được chăm sóc sức khỏe, mà
mọi đối tượng đều cần phải sử dụng. Hơn thế nữa, vấn đề cung cấp dịch vụ
chất lượng chưa tốt: một bộ phận y tế tư nhân đã cung cấp dịch vụ với chất
lượng chưa đạt yêu cầu, kém hiệu quả và chưa đáp ứng được kỳ vọng của
người bệnh, thậm chí gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người bệnh. Đó là
các hiện tượng: một số phòng khám hoạt động vượt quá phạm vi chuyên môn
được cơ quan quản lý Nhà nước phê duyệt, đăng kí khám chữa bệnh tại một
số chuyên khoa nhất định, nhưng thực tế để giảm chi phí nhân lực, các cơ sở
này không duy trì sự có mặt thường xuyên của bác sỹ chuyên khoa, sử dụng
hoạt động trong thời gian dài, cơ bản đáp ứng nhu cầu CSSKSS và KHHGĐ
của khách hàng nữ 15-49 tuổi như khám chữa bệnh phụ khoa, khám thai và
cung cấp biện pháp tránh thai. Khách hàng đến với phòng khám tư nhân do
12
được đáp ứng đầy đủ nhu cầu và không phải chờ đợi lâu như các cơ sở y tế
công lập. Nghiên cứu cũng chỉ ra một số vấn đề còn tồn tại như giá dịch vụ tại
các phòng khám tư nhân còn cao, nhiều phòng khám chưa thực hiện đầy đủ
quy định hành nghề trong khi công tác quản lý, giám sát chưa thường
xuyên…[20].
Tại các cơ sở y tế tư nhân, khách hàng có thể mua thuốc theo đơn hoặc
mua theo sự hiểu biết hoặc mua theo tư vấn của người bán thuốc thông qua kể
bệnh của khách hàng. Số lượng bệnh nhân đến các phòng khám tư nhân phụ
thuộc vào quy mô của phòng khám đó, vào đặc điểm vùng miền của nơi đó.
Các cơ sở tư nhân cung cấp đa dạng dịch vụ phù hợp với nhiều tầng lớp trong
xã hội. Thay vì đến bệnh viện hoặc các cơ sở y tế công lập, người dân (nhất là
những gia đình có điều kiện về kinh tế) sẽ có nhiều khả năng sử dụng dịch vụ
y tế tư nhân bởi đặc điểm thuận lợi như: dịch vụ tiếp đón chu đáo, tiết kiệm
thời gian, thuận tiện cho người có nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế. Dịch vụ y tế
tư nhân có khả năng đáp ứng những nhu cầu khám định kì, thường xuyên. Các
bệnh nhân được kê đơn điều trị phần lớn là các bệnh nhẹ còn các bệnh nặng,
mãn tính hoặc tiên lượng xấu thì chủ yếu là chuyển đến các cơ sở y tế nhà
nước. Bệnh nhân điều trị nội trú tại cơ sở y tế tư nhân cũng không nhiều,
thường được chuyển đến tuyến trên, cơ sở y tế nhà nước. Các cơ sở khám
chữa bệnh công lập sẵn sàng tiếp nhận bệnh nhân được các cơ sở YTTN giới
thiệu đến. Sự hỗ trợ của các bệnh viện công cũng có thể coi là cơ chế chính
sách, tạo điều kiện cho các cơ sở y tế tư nhân hoạt động.
Như vậy, các cơ sở y tế tư nhân đóng góp một phần cho việc sàng lọc
Tại Ấn Độ, trong khi chi phí ngân sách công chi tiêu cho các chương
trình y tế tiếp tục bị cắt giảm thì vai trò của YTTN ngày càng quan trọng đặc
biệt trong lĩnh vực CSSK sinh sản. YTTN tham gia cung cấp dịch vụ tránh
thai, chẩn đoán trước sinh, siêu âm, thụ tinh trong ống nghiệm… bao gồm cả
các nhà hộ sinh và bệnh viện tư nhân. Nhà hộ sinh chủ yếu thực hiện khám
thai, đỡ đẻ, KHHGĐ. 40% các nhà hộ sinh và bệnh viện ở Hyderabad có máy
siêu âm, 84% bác sĩ phụ khoa tư nhân ở Bombay tiến hành các xét nghiệm
14
xác định giới tính. 73% các nhà hộ sinh ở Delhi có một máy siêu âm, với 80%
cơ sở sử dụng máy để thử nghiệm xác định giới tính [22].
Một nghiên cứu tại 6 quốc gia tại cận sa mạc Sahara châu Phi năm 2006
cho thấy, khu vực tư nhân góp phần quan trọng trong CSSK sinh sản là nguồn
cung cấp chính của bao cao su, thuốc uống và dụng cụ tử cung. PK tư nhân, các
hiệu thuốc là nơi quan trọng trong điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình
dục. Những phát hiện này làm nổi bật sự cần thiết phải tăng lên rất nhiều cam kết
tài trợ cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe CSSK sinh sản cũng như sự chú ý của
chính sách hơn sự đóng góp của các nhà cung cấp công cộng, tư nhân và vai trò
của sự hợp tác giữa họ mở rộng tiếp cận dịch vụ cho người dân [23].
Trong khi đó một nghiên cứu khác về vai trò của các nhà cung cấp dịch
vụ tư nhân trong việc cung cấp các biện pháp tránh thai hiện đại với tăng bất
bình đẳng ngang trong sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại được thực hiện
qua điều tra dân số và y tế từ bốn quốc gia được lựa chọn (Nigeria, Uganda,
Bangladesh và Indonesia). Kết quả cho thấy việc mở rộng cung cấp khu vực
thương mại tư nhân biện pháp tránh thai trong bốn quốc gia nghiên cứu đã
không dẫn đến gia tăng sự bất bình đẳng trong việc sử dụng biện pháp tránh
thai hiện đại. Ở Nigeria và Uganda, bất bình đẳng thực sự giảm theo thời gian,
trong khi ở Bangladesh và Indonesia, bất bình đẳng dao động. Từ đó có thể
trung bình mỗi năm khoảng 120.000 trẻ (2011: 115.943 trẻ, 2012: 137.820
trẻ, 2013: 126.796, 2014: 121.989). Tỷ suất sinh năm 2010 là 16,8‰, tăng cao
vào năm 2012 là 19,36‰ sau đó giảm dần vào năm 2013, 2014, dự kiến cuối
năm 2015 tỷ suất sinh đạt 15,8‰ hoàn thành chỉ tiêu công tác dân số năm
2015 và giai đoạn 2011-2015 (trung bình mỗi năm giảm 0,2‰). Số trẻ là con
16
thứ 3 tăng cao vào năm 2012 (11.860 trẻ) và có xu hướng giảm từ năm 2013
trở lại đây (2013: 9.806 trẻ, 2014: 9.068 trẻ, 6 tháng đầu năm 2015: 3.699 trẻ).
Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên năm 2010 là 7,4%, đến năm 2014 là 7,43%, hết
năm 2015 đạt 7,13% giảm 0,3% so với năm 2010, hoàn thành chỉ tiêu công
tác dân số năm 2015. Tỷ số giới tính khi sinh năm 2010 là 117 trẻ trai/100 trẻ
gái, giảm dần qua các năm và đang duy trì ở mức 114,5 trẻ trai/100 trẻ gái,
cuối năm 2015 ở mức 114,5 trẻ trai/100 trẻ gái hoàn thành chỉ tiêu giai đoạn
2011-2015 và chỉ tiêu năm 2015. Tỷ lệ sàng lọc trước sinh và sơ sinh ngày
càng tăng qua các năm. Năm 2012, tỷ lệ sàng lọc trước sinh là 40,36%, đến
2014 tăng lên 67% (cao hơn 1,6 lần so với 2012); tỷ lệ sàng lọc sơ sinh năm
2012 đạt 20,21% đến 2014 tăng lên 47,6% (cao hơn 2,4 lần so với 2012).
Tính đến tháng 6 năm 2015, đã thực hiện sàng lọc trước sinh cho 282.444
trường hợp và sàng lọc sơ sinh cho 177.493 trẻ, thực hiện sàng lọc sơ sinh cho
61,89% số trẻ sinh ra, phát hiện 646 trường hợp nghi ngờ thiếu men G6PD,
20 trường hợp nghi ngờ suy giáp trạng bẩm sinh. Dự kiến cuối năm đạt tỷ lệ
sàng lọc sơ sinh là 85% hoàn thành kế hoạch đề ra. Tỷ lệ cặp vợ chồng áp
dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tăng từ 74,5% (2011) lên 76,0% (2014)
và dự kiến đến hết năm 2015 đạt 76% [26].
Hay một nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Ngọc Hoan trong nghiên
cứu thực trạng công tác CSSKBM, Dân Số - KHHGĐ tại Sóc Sơn, Thành phố
Hà Nội năm 2000 đã đưa ra kết quả: tỷ lệ phụ nữ khám thai là 98,2%, trong
- Luật khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 của Quốc hội;
- Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 của Quốc hội;
18
- Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, ban
hành kèm theo Quyết định 4128/QĐ-BYT ngày 27/9/2016 của Bộ trưởng Bộ
Y tế.
1.6. Khung lý thuyết đánh giá tổ chức và hoạt động của các cơ sở y tế tư
nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tổ chức
- Giấy phép hoạt động
YTTN.
- Nhân lực
- Cơ sở vật chất, trang
thiết bị
- Hướng dẫn lâm sàng
- Hướng dẫn chính
sách, quy định
Quá trình hoạt động
- Cung cấp dịch vụ tư
vấn, khám bệnh, chữa
bệnh sản phụ khoa, dịch
vụ CLS, KHHGĐ,…
- Đảm bảo chất lượng
(giám sát, kiểm tra...)
- Hoạt động quảng bá
• Phòng khám chuyên khoa sản phụ khoa (150 phòng khám)
2.1.1. Nghiên cứu định lượng
• Người trả lời thông tin là người đại diện hợp pháp của cơ sở y tế tư
nhân, đảm bảo những tiêu chuẩn sau:
- Quản lý cơ sở hoặc NVYT phụ trách chuyên môn kỹ thuật của các cơ
sở y tế tư nhân cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại TP Hà Nội;
- Đồng ý tham gia nghiên cứu;
Tiêu chuẩn loại trừ: không có mặt trong thời gian nghiên cứu vì các lý do
khác nhau như: công tác, nghỉ phép... không đồng ý tham gia nghiên cứu.
• Sổ sách, báo cáo của cơ sở y tế nhân cung cấp dịch vụ CSSKSS.
2.1.2. Nghiên cứu định tính
Người trả lời thông tin là người đại diện hợp pháp của cơ sở y tế tư nhân,
đảm bảo những tiêu chuẩn sau:
- Quản lý cơ sở hành nghề YTTN cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
sinh sản tại TP Hà Nội.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Loại trừ: không có mặt trong thời gian nghiên cứu vì các lý do khác nhau
như: công tác, nghỉ phép... không đồng ý tham gia nghiên cứu.
20
2.2. Thời gian
Thời gian nghiên cứu: tháng 9/2016 - 5/2017
Thời gian thu thập số liệu: tháng 1/2017 - 3/2017
2.3. Địa điểm
Nghiên cứu được tiến hành tại các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn thành
phố Hà Nội có hoạt động cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
2.4. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp với định tính.