ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CÔNG DŨNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ
HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH,
GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CÔNG DŨNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ
HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH,
GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2015
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy
giáo, cô giáo khoa Tài nguyên; Khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm,
Đại học Thái Nguyên.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Quảng Ninh, Văn phòng đăng ký đất đai Tỉnh, Phòng Tài nguyên và
Môi trường thành phố Hạ Long, Bộ phận quản lý đào tạo sau đại học, trường Đại
học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên và các tổ chức tham gia phỏng vấn đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Dũng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2
án đầu tư trên địa bàn thành phố Hạ Long. .................................................. 26
2.2.3. Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế sau khi
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất .......................................................... 26
2.2.4. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và đánh giá hiệu quả sử
dụng đất của các nhà đầu tư trên địa bàn thành phố Hạ Long. .................... 26
2.2.5. Những giải pháp và kiến nghị để tăng cường công tác quản lý giao
và cho thuê đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
thực hiện đầu tư, sản xuất kinh doanh. ......................................................... 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................27
2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp ..................................................................... 27
2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp ....................................................................... 28
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 29
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long..........................30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ..................................... 30
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 35
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cảnh
quan môi trường ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
trên địa bàn thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh ..................................... 37
3.2. Thực trạng công tác giao, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa
bàn thành phố Hạ Long ..........................................................................................39
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hạ Long ................................. 39
3.2.2. Thực trạng công tác giao, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên
địa bàn thành phố Hạ Long........................................................................... 43
3.3. Thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế sau khi được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất ....................................................................................46
2. Kiến nghị............................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa
CN
: Công nghiệp
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
BĐS
: Bất động sản
ĐKĐĐ
: Đăng ký đất đai
GCNQSDĐ
ĐKTK
: Đăng ký thống kê
TN và MT
: Tài nguyên và Môi trường
QLĐĐ
: Quản lý đất đai
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Nhóm đất chính và sự phân bố các nhóm đất chính...................... 33
Bảng 3.2 . Dân số của các phường, thành phố Hạ Long giai đoạn 2010-2014 ............. 35
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng kinh tế TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2010 -2014 ..................................................................... 36
Bảng 3.4. Cơ cấu GDP các ngành kinh tế qua các năm (tính theo giá
thực tế)............................................................................................ 37
Bảng 3.5. Diện tích các loại đất chính của thành phố Hạ Long..................... 39
Bảng 3.6. Diện tíc h, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 ................. 40
Bảng 3.7. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 ............ 41
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức
kinh tế giai đoạn 2010 – 2015 ....................................................... 45
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất
của các tổ chức kinh tế giai đoạn 2010 - 2015 .............................. 47
này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Dũng
2
Long còn đóng vai trò là điểm kết nối, mở ra vùng biển Vịnh Bắc Bộ của trục
hành lang kinh tế quốc tế Côn Minh - Lào Cai - Quảng Ninh. Tại đây có cảng
nước sâu Cái Lân là cửa ngõ thông thương chiến lược của Vùng. Thành phố Hạ
Long được biết đến với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long có một nền
tảng kinh tế vững chắc trong sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh. Thành phố Hạ
Long nằm trong dải hành lang ven biển của Vịnh Bắc Bộ, là một cực quan trọng
trong tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, với lợi thế về phát
triển cảng nước sâu, du lịch, kinh tế biển, khoáng sản, hệ thống giao thông thuận
lợi. Hạ Long có nhiều ưu thế để phát triển trong tương lai.
Với phương châm từng mét vuông đất phải hữu ích và khai thác đất đai
phải trở thành động lực lớn để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương thì việc tìm ra các giải pháp quản lý chặt chẽ, khai thác
có hiệu quả cao nhất quỹ đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất,
cho thuê đất đã trở thành vấn đề hết sức quan tâm của thành phố Hạ Long nói
riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung.
Do vậy, việc thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ
chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2010 đến 2015” được đặt ra nhằm đánh giá thực
trạng, tìm ra các giải pháp thiết thực, tích cực để tham mưu cho các ngành và
chính quyền các cấp nhằm phát huy hiệu quả công tác quản lý quỹ đất của Nhà
nước nói chung và diện tích đất đang giao cho các tổ chức quản lý sử dụng nói
riêng; đặc biệt là diện tích đang giao, cho thuê đối với các tổ chức kinh tế quản
yếu tố khiến người sử dụng đất phải sử dụng đất có hiệu quả thông qua các chính
sách ưu đãi đầu tư, chính sách tạo quỹ đất sạch để đấu giá quyền sử dụng đất,
đấu thầu dự án, chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất…để điều tiết có
hiệu quả nhiệm vụ quản lý quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Thông qua kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, như: cải cách thủ tục hành chính, cơ chế
tài chính hóa trong quản lý đất của các tổ chức kinh tế, xây dựng kế hoạch cụ
thể để chủ động điều hành trong quản lý đất đai (chủ động GPMB, thu hút đầu
tư, hạn chế đầu tư ở những khu vực không khuyến khích, xác định những
ngành nghề, khu vực cần trải thảm đỏ…).
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
Hiến pháp Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại
Chương III, Điều 53 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,
nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do
Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” [3].
Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển
đất nước, được quản lý theo pháp luật. “Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển
quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật.
Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.” (Hiến pháp CHXHCN Việt Nam,
2013) [3].
Theo Luật Đất đai năm 2013 [5], một số khái niệm liên quan đến các tổ
chức kinh tế quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Theo Nghị định 102/2014/NĐ-CP [15], của Chính Phủ ngày 10/11/2014 về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, một số khái niệm liên quan
đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
- Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh
giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
- Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng
hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không
trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo
quy định của pháp luật về đất đai.
1.1.2. Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất
a) Đối với nhà nước
Nhà nước với tư cách là đại diện cho toàn dân thống nhất quản lý đất đai
nhằm bảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá
nhân trong và ngoài trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông, là người
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy
giáo, cô giáo khoa Tài nguyên; Khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm,
Đại học Thái Nguyên.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Quảng Ninh, Văn phòng đăng ký đất đai Tỉnh, Phòng Tài nguyên và
nhiều bộ luật liên quan khác cũng đã được ban hành như Luật bảo về và phát
triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường.... và các nghị định, thông tư và văn bản
hướng dẫn thi hành Luật.
Sau đây là những cơ sở pháp lý liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất của
các tổ chức được nghiên cứu để thực hiện đề tài:
Các văn bản của Trung ương:
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Kết quả kiểm kê quỹ đất năm 2008 của
các tổ chức, sử dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất Theo Chỉ thị 31/2007/ CTTTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội..
2. Cục Thống kê (2011), Niên giám thống kê thành phố Hạ Long.
3. Hiến pháp năm 2013.
4. Luật Đất đai năm 2003.
8
5. Luật Đất đai năm 2013.
6. Luật bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005.
7. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
8. Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất.
9. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền
đất, thuê mặt nước.
10. Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
11. Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
12. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
và Môi trường về Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Các văn bản của địa phương:
24. Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 06/10/2010 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ninh quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã, cán bộ địa chính cấp xã và
người sử dụng đất trong công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
25. Quyết định số 2778/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ninh quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước
thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ
chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu
tưu; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
10
26. Quyết định số 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ninh Về việc quy định các loại giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực
hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019.
27. Quyết định số 3456/2015/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh
Quảng Ninh Về việc quy định trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án bằng
nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
28. Sở Tài nguyên và Môi trường (2009), Kết quả kiểm kê quỹ đất năm
2008 của các tổ chức, sử dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất Theo Chỉ
thị 31/2007/ CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, Quảng Ninh.
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài.....................................................................................4
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ..... 4
1.1.2. Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất .............................. 5
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ....................................................................................7
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài................................................................................10
1.3.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của một số nước trên thế giới ............ 10
1.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong phạm vi cả nước... 16
1.3.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh .......................................................................................... 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 26
2.1. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu ..................................................26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 26
2.1.3. Thời gian nghiên cứu .......................................................................... 26
2.2. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................26
12
sung quyền chuyển nhượng QSDĐ theo quy định của pháp luật và hủy bỏ quy
định cấm cho thuê đất. Cùng với việc sửa đổi Hiến pháp, Hội đồng nhà nước
Trung quốc đã ban hành Quy chế tạm thời về việc giao và chuyển nhượng
QSDĐ của Nhà nước tại đô thị, trong đó quy định rõ rằng QSDĐ có thể chuyển
hữu đất dân cư vượt quá 200 py-ôm (660 m2). Phần sở hữu vượt quá giới hạn
này được đề nghị bán đi. Nếu chủ đất không chịu bán thì phần đất dư sẽ bị đánh
thuế “nắm giữ đất đai quá mức” với mức chịu thuế cao khoản 7 – 11 % trong giá
trị thị trường của diện tích đất thừa đó. Số thuế này sẽ được thu hàng năm cho
đến khi chủ đất bán đi phần đất thừa đó.
+ Phí phát triển đất đai
Do phát triển đô thị hóa, đất nông nghiệp ở vùng ven đô bị các nhà đầu cơ
đất mua những vùng rộng lớn để hưởng lợi nhuận khổng lồ khi chuyển dịch. Vì
vậy nhà nước ban hành phí phát triển đất. Phí này đánh thuế lên những khu vực
đất phát triển cho mục đích cư trú, công nghiệp và giải trí sau khi đã được chính
quyền cho phép. Nghĩa là nó đánh lên tất cả các đề án phát triển (có diện tích lớn
hơn 660 m2) trừ đề án của Chính phủ. Các đề án do tập đoàn nhà nước đại diện
cho chính quyền trung ương hay địa phương được giảm 50%.
+ Thuế lợi nhuận từ giá trị đất (thuế lợi nhận từ đất đai thừa ngoài
tiêu chuẩn).
Đây là giải pháp gián tiếp cản trở các chủ đất nắm giữ đất với mục đích đầu
cơ. Mặc dù có những tranh cãi về thuế này đánh trên các lợi nhuận chưa được
thu vào, do đó vi phạm nguyên tắc đánh thuế 2 lần, tức đánh lên lợi nhuận thu
được từ việc bán đất nhưng đây là biện pháp cứng rắn của chính quyền nhằm
đánh vào việc tập trung tài sản quá mức vào một nhóm những người giầu có do
đầu cơ đất đai buộc họ bán ra, điều tiết lại nguồn cung để giảm giá đất đai, thúc
đẩy thị trường bất động sản phát triển [34].
* Hungary
Kể từ năm 1988, Chính phủ Hungary công bố một số luật mới liên quan
đến tổ chức và quyền sở hữu doanh nghiệp:
Luật VI năm 1998 mở rộng sự lựa chọn hình thức pháp lý của doanh
nghiệp và mở của cho các doanh nghiệp với quyền sở hữu tư nhân.
14
15
- Các phương thức bán đất, cho thuê đất
+ Phương thức bán đất của nhà nước: thực hiện theo phương thức bán đấu
giá công khai, mọi đối tượng điều có quyền tham gia đấu giá hoặc thông qua
mua cổ phiếu.
+ Phương thức cho thuê đất: thực hiện theo giá thị trường. Đối tượng cho
thuê là các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các cá nhân, tổ chức trong nước,
cá nhân và tổ chức nước ngoài.
Nhìn chung, việc quản lý, sử dụng đất nói chung và đất của các tổ chức
kinh tế nói riêng ở các nước phát triển dựa trên cơ chế thị trường nhưng có sự
điều tiết vĩ mô của nhà nước, nhà nước chủ yếu thực hiện trao quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu đất thông qua bán đấu giá đất và cho thuê đất theo giá thị
trường. Nhờ có giá đất sát giá thị trường nhà nước mới có kết quả tính toán tài
chính đúng liên quan đến đất đai và qua đó dùng công cụ tài chính (đánh thuế)
để điều khiển sự vận động lưu thông đất đai theo kế hoạch vĩ mô của mình,
người sử dụng đất có cơ sở để tính toán những bài toán kinh tế của mình trên giá
cả đất đai sát với giá thị trường. Nhờ đó đất đai được vận động, tự động phân
phối vào các quy trình khai thác hợp lý, có hiệu quả, sự vận động này là sự vận
động tự giác điều tiết qua cơ chế thị trường nhưng có sự điều khiển quản lý vĩ
mô của nhà nước.
Bài học của Hàn Quốc về đánh thuế lũy tiến lên đất đai đầu cơ cho thấy
chính quyền phải có một lập trường kiên định, dám thực hiện các biện pháp cứng
rắn với các đối tượng cần thiết để điều chỉnh cho được sự phân phối đất đai trên
thị trường, để thực hiện được cơ chế thị trường thì cần cải tiến và phát triển các
yếu tố hỗ trợ như: phát triển hệ thống đăng ký đất đai; các giải pháp đổi mới của
chính phủ Hàn Quốc sẽ không bao giờ thực hiện thành công được nếu không có
hệ thống đăng ký đất đai hiện đại của Hàn Quốc hỗ trợ (để nắm chắc tổng số
diện tích đất sở hữu của mỗi chủ và qua đó đánh thuế lên đất dư ra do đầu cơ).