Giải pháp phát triển mô hình du lịch cộng đồng tại vùng chè tân cương, thành phố thái nguyên - Pdf 44

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
---------------------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
MÃ SỐ: T2016 - 19

Tên đề tài:

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI VÙNG CHÈ TÂN CƢƠNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: ThS. ĐẶNG THỊ BÍCH HUỆ

Thái Nguyên, năm 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
---------------------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
MÃ SỐ: T2016 - 19

Tên đề tài:

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI VÙNG CHÈ TÂN CƢƠNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN



Đặng Thị Bích Huệ


ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... viii
SUMMARY ............................................................................................................ iix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ...................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ..............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa trong khoa học .......................................................................................2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .......................................................................................2
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................3
1.1. Cơ sở lí luận của đề tài .......................................................................................3
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................3
1.1.1.1. Khái niệm du lịch ...........................................................................................3
1.1.1.2. Khái niệm cộng đồng .....................................................................................3
1.1.1.3. Khái niệm du lịch cộng đồng .........................................................................4
1.1.2. Các hình thức của du lịch cộng đồng .............................................................6
1.1.2.1. Du lịch sinh thái .............................................................................................6
1.1.2.2. Du lịch văn hóa ..............................................................................................6
1.1.2.3. Du lịch nông nghiệp .......................................................................................6

2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu..........................................................25
2.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp ...............................................................................25
2.4.1.2. Thu thập tài liệu sơ cấp ................................................................................26
2.4.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ...........................................................26
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................27
3.1. Tổng quan về vùng chè Tân Cƣơng................................................................27
3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................27
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế ..........................................................................27
3.1.3. Điều kiện xã hội .............................................................................................28
3.2. Tiềm năng du lịch cộng đồng tại vùng chè Tân Cƣơng, Thành phố Thái Nguyên
...................................................................................................................................28
3.2.1. Tiềm năng tài nguyên tự nhiên .....................................................................28
3.2.1.1. Địa hình ........................................................................................................28
3.2.1.2. Thủy văn .......................................................................................................29
3.2.1.3. Thời tiết, khí hậu ..........................................................................................29
3.2.2. Tiềm năng về tài nguyên nhân văn ...............................................................30
3.2.2.1. Di tích lịch sử, không gian văn hóa .............................................................30


iv
3.2.2.2. Phong tục, tập quán, lễ hội ..........................................................................32
3.2.2.3. Làng nghề truyền thống ...............................................................................34
3.2.3. Tiềm năng về kinh tế ......................................................................................35
3.3. Thực trạng phát triển mô hình du lịch cộng đồng tại vùng chè Tân Cƣơng,
Thành phố Thái Nguyên .........................................................................................36
3.3.1. Các hoạt động xây dựng mô hình du lịch cộng đồng gắn với xây dựng nông
thôn mới tại vùng chè Tân Cương, TP. Thái Nguyên ............................................36
3.3.1.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật ......................................................................36
3.3.1.2. Công tác đào tạo, tập huấn ..........................................................................37
3.3.1.3. Công tác vệ sinh môi trường ........................................................................38

2.2. Đối với người dân địa phương .........................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................57
I. Tài liệu tiếng Việt .................................................................................................57
II. Tài liệu tiếng Anh ...............................................................................................57
III. Tài liệu internet.................................................................................................57


vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Dân số và lao động một số xã vùng chè Tân Cương năm 2015 ............... 28
Bảng 3.2. Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người .............................................. 30
Bảng 3.3. Một số làng nghề chè truyền thống tại vùng chè Tân Cương ................... 34
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế vùng chè Tân Cương năm 2015 .......... 35
Bảng 3.5: Số lao động tham gia vào hoạt động du lịch tại các hộ điều tra ............... 41
Bảng 3.6: Độ tuổi lao động tham gia vào hoạt động du lịch tại các hộ điều tra ....... 41
Bảng 3.7: Trình độ học vấn của lao động tham gia hoạt động du lịch ...................... 42
Bảng 3.8: Hoạt động du lịch của các hộ điều tra ........................................................ 43
Bảng 3.9: Tổng hợp 1 số cơ sở lưu trú tại vùng chè Tân Cương ............................... 44
Bảng 3.10: Tổng hợp 1 số nhà hàng tại vùng chè Tân Cương ................................... 45
Bảng 3.12: Thu nhập của các hộ từ hoạt động du lịch ............................................... 47
Bảng 3.13: Chi phí của các hộ (TB/hộ/tháng) ............................................................ 48
Bảng 3.14: Lợi nhuận của các hộ từ hoạt động du lịch .............................................. 49
Bảng 3.15: Lợi ích của người dân khi tham gia hoạt động du lịch cộng đồng ......... 50
Bảng 3.16: Một số khó khăn của người dân khi tham gia .......................................... 51


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm viết tắt
BQ


ĐVT
KT-XH


Đơn vị tính
Kinh tế - xã hội
Lao động

MEI

Hiê ̣p hội Du lịch sinh thái Indonesia - Masyarakat
Ekowisata Indonesia

NN
OTOP
OVOP
SL
TB
TC- CĐ

Nông nghiệp
One Tambon One Product
One Village One Product
Số lượng
Trung bình
Trung cấp - cao đẳng

TP
UNWTO

Nông Lâm Thái Nguyên.
- Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: xã Tân Cương, xã Phúc Xuân - TP.
Thái Nguyên.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2016.
1. Mục tiêu:
Tìm hiểu thực trạng về tiềm năng du lịch và mô hình du lịch cộng đồng tại
vùng chè Tân Cương, Thành phố Thái Nguyên. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải
pháp nhằm thu hút cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch, khôi phục, bảo tồn
các giá trị văn hóa truyền thống, phát triển du lịch một cách bền vững.
2. Nội dung chính:
- Đánh giá những nguồn lực về tự nhiên, kinh tế, xã hội tại vùng chè Tân
Cương, Thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá tiềm năng du lịch cộng đồng tại vùng chè Tân Cương, TP.
Thái Nguyên.
- Thực trạng phát triển mô hình du lịch cộng đồng tại vùng chè Tân Cương,
Thành phố Thái Nguyên.
- Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng mô hình du lịch cộng
đồng tại vùng chè Tân Cương.
- Một số giải pháp nhằm phát triển mô hình du lịch cộng đồng tại vùng chè
Tân Cương.
3. Kết quả chính đạt đƣợc (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế - xã hội, v.v…).
Xác định được tiềm năng, thực trạng, những thuận lợi, khó khăn trong quá
trình phát triển du lịch cộng đồng tại vùng chè Tân Cương. Từ đó giúp người dân
vùng chè Tân Cương có định hướng nhằm thu hút khách du lịch trong quá trình
phát triển mô hình du lịch cộng đồng.


ix
SUMMARY
- Research Project Title: Solution to develop community-based tourism

of Tan Cuong tea area to orient tourists to develop the model of community tourism.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch mang tính bền vững, mang lại lợi ích
kinh tế cho cộng đồng địa phương, bảo vệ môi trường và cung cấp cho du khách
kinh nghiệm mới góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương. Mục đích của du lịch cộng đồng là tạo điều kiện cho mọi thành viên trong
cộng đồng được tham gia vào hoạt động du lịch, phát triển đời sống vật chất và tinh
thần, tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống của cộng đồng dân
cư địa phương nhằm xoá đói giảm nghèo, đồng thời tham gia vào công tác bảo tồn,
giữ gìn những giá trị văn hóa và cảnh quan tự nhiên của vùng. Hơn nữa, du lịch
cộng đồng là du lịch dựa vào dân, dân tự làm tức là dân tham gia chịu trách nhiệm
ra quyết định, thực thi và điều hành các dự án phát triển du lịch của địa phương.
Nhưng trên thực tế, cộng đồng dân cư địa phương ở nhiều mô hình du lịch cộng
đồng chưa có cơ hội để thực hiện hết vai trò của mình trong hoạt động du lịch,
người dân ít có lợi ích trong hoạt động du lịch.
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên. Có tổng
diện tích tự nhiên gần 190km2 với 28 đơn vị hành chính gồm: 19 phường và 9 xã,
dân số trên 35 vạn người với 8 dân tộc anh em cùng sinh sống. TP Thái Nguyên là
cửa ngõ giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với đồng bằng Bắc
Bộ. Vị trí và vai trò của Thành phố Thái Nguyên đã được Đảng và Chính phủ xác
định là: Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du
lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du Miền núi Bắc bộ. Thành phố
Thái Nguyên có vùng chè đặc sản Tân Cương nằm cách trung tâm thành phố gần
10km về phía Tây, tập trung chủ yếu ở 4 xã Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu và
Quyết Thắng với diện tích đất trồng chè rộng hơn 1.300ha. Vùng chè đặc sản Tân
Cương được mệnh danh là “Đệ nhất danh trà”. Nhằm khai thác hết tiềm năng du

- Giúp bản thân vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế.
- Nâng cao năng lực cũng như rèn luyện các kỹ năng cho bản thân trong quá
trình tiếp cận và nghiên cứu đề tài.
- Nâng cao khả năng thu thập, xử lý thông tin đồng thời bổ sung thêm những
kiến thức còn thiếu cho bản thân.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài giúp các xã vùng chè Tân Cương đánh giá được tiềm
năng, thực trạng, thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển mô hình du lịch
cộng đồng. Từ đó đưa ra các giải pháp phát triển phù hợp.
- Ngoài ra đề tài còn làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu và học tập trong
lĩnh vực du lịch cộng đồng và là tài liệu tham khảo cho các cơ quan lãnh đạo, quản
lý tại địa phương.


3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại du lịch đã được ghi nhận như một sở thích,
một nhu cầu, một hoạt động nghỉ ngơi, tích cực của con người. Ngày nay, du lịch
được xác định là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu
sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Phát triển du lịch nhằm đáp ứng
nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế, góp
phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội.
Theo I.I.Pirojnik (1985) “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong
thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú
thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao
trình độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về

có thể có mối quan hệ ràng buộc với nhau. Họ cùng được áp dụng chính sách chung
Cộng đồng chức năng gồm những người có thể cư trú gần nhau hoặc không gần
nhau nhưng có lợi ích chung. Họ liên kết với nhau trên cơ sở nghề nghiệp, sở thích,
hợp tác hay hiệp hội có tổ chức (NGO Training Project)
Cộng đồng có thể ở quy mô các cấp khác nhau từ lớn đến nhỏ, từ chung
chung đến cụ thể. Ví dụ:
- Cộng đồng địa lý như Cộng đồng người Hoa, người Chăm, cộng đồng dân
cư tại xóm X;
- Cộng đồng chức năng như: Hội đồng hương của tỉnh Quảng Ngãi; Cộng
đồng học sinh, sinh viên Việt Nam đang du học tại các nước; Cộng đồng những
công nhân nhập cư tại khu phố A;.. [2]
1.1.1.3. Khái niệm du lịch cộng đồng
Khái niệm “du lịch cộng đồng” (DLCĐ) được đề cập rộng rãi tại nhiều quốc
gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, cụ thể:
Ở Thái Lan khái niệm Du lịch dựa vào cộng đồng được định nghĩa: “DLCĐ
là loại hình du lịch được quản lý và có bởi chính cộng đồng địa phương, hướng đến
mục tiêu bền vững về mặt môi trường, văn hóa và xã hội. Thông qua DLCĐ du
khách có cơ hội tìm hiểu và nâng cao nhận thức về lối sống của cộng đồng địa
phương” (REST, 1997).
Tổ chức hướng đến việc giới thiệu và bảo tồn văn hóa bản địa khu vực Châu
Mỹ - Pachamama đã đưa ra quan điểm như sau: “DLCĐ là loại hình du lịch mà du
khách từ bên ngoài đến với cộng đồng địa phương để tìm hiểu về phong tục, lối
sống, niềm tin và được thưởng thức ẩm thực địa phương. Cộng đồng địa phương
kiểm soát cả những tác động và những lợi ích thông qua quá trình tham gia vào
hình thức du lịch này, từ đó tăng cường khả năng tự quản, tăng cường phương thức
sinh kế và phát huy giá trị truyền thống của địa phương”. [7]


5
Tổ chức hướng đến việc hỗ trợ các nghiên cứu, huy động nguồn lực tài chính

- Du khách là tác nhân bên ngoài, là tiền đề mang lại lợi ích kinh tế và sẽ có
những tác động nhất định kèm theo việc thụ hưởng các giá trị về môi trường sinh
thái tự nhiên và nhân văn khi đến với một cộng đồng địa phương cụ thể.


6
- Cộng đồng địa phương là người kiểm soát các giá trị về mặt tài nguyên du
lịch để hỗ trợ du khách có cơ hội tìm hiểu và nâng cao nhận thức của mình khi có
cơ hội tiếp cận hệ thống tài nguyên du lịch tại không gian sinh sống của cộng đồng
địa phương.
- Cộng đồng địa phương sẽ nhận được lợi ích về mặt kinh tế, mở rộng tầm
hiểu biết về đặc điểm tính cách của du khách cũng như có cơ hội nắm bắt các thông
tin bên ngoài từ du khách.
- Cộng đồng địa phương ngày càng được tăng cường về khả năng tổ chức,
vận hành và thực hiện các hoạt động, xây dựng các sản phẩm du lịch phục vụ cho
du khách. Từ đó, cộng đồng ngày càng phát huy vai trò làm chủ của mình.
1.1.2. Các hình thức của du lịch cộng đồng
1.1.2.1. Du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một hình thức du lịch diễn ra trong khu vực tự nhiên (đặc
biệt là trong các khu vực cần được bảo vệ và môi trường xung quanh nó) và kết hợp
tìm hiểu bản sắc văn hóa - xã hội của địa phương có sự quan tâm đến môi trường.
Nó thúc đẩy một hệ sinh thái bền vững thông qua một quá trình quản lý môi trường
có sự tham gia của tất cả các bên liên quan [5]
1.1.2.2. Du lịch văn hóa
Du lịch văn hóa là loại hình du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự
tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống.
Mục đích chủ yếu các khách du lịch khi tham gia du lịch văn hóa là nghiên
cứu, tìm hiểu các đối tượng văn hóa như: các di tích văn hóa lịch sử, các công trình
kiến trúc tiêu biểu, các di sản văn hóa, các phong tục, tập quán,... Mục đích chính
của du lịch văn hóa là bảo tồn, khai thác các giá trị văn hóa vào hoạt động du lịch,

nghiên cứu văn hóa bản địa đặc trưng. Du lịch homestay là loại hình hướng tới lợi
ích của cộng đồng địa phương nhằm đảm bảo sự công bằng trong du lịch, góp phần
bảo tồn tài nguyên du lịch. [5]
1.1.3. Các điều kiện cần có để phát triển du lịch cộng đồng
- Tiện nghi và các điểm hấp dẫn của cộng đồng: Các tài nguyên văn hóa; tài
nguyên môi trường; lưu trú; phương tiện đi lại; thông tin; dịch vụ cho khách du lịch
tại vùng du lịch; sức khỏe và an toàn trong vùng du lịch và phụ cận; nguồn nhân
lực; nơi mua sắm; các dịch vụ đi lại, cấp nước, năng lượng và hệ thống nước thải;
nguồn tài chính,...
- Tiềm năng thị trường: Du khách là nhân tố quyết định cho sự thành công
của phát triển du lịch cộng đồng. Việc hiểu rõ nhu cầu, mối quan tâm và động cơ
của du khách rất cần thiết cho sự phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương. Điều
này giúp cho cộng đồng xác định đúng thị trường mục tiêu, các loại du khách có thể
đến tham quan cộng đồng, từ đó có kế hoạch phát triển sao cho đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của khách hàng. [5]
1.1.4. Các đặc trưng cơ bản của du lịch cộng đồng
Mọi hoạt động của du lịch đều được thực hiện dựa trên giá trị của tài nguyên
du lịch thiên nhiên văn hóa, lịch sử kèm theo các điều kiện về cơ sở hạ tầng và dịch


8
vụ. Kết quả của quá trình khai thác đó là sự hình thành những sản phẩm du lịch từ
các tiềm năng và tài nguyên đem lại nhiều lợi ích cho xã hội.
Du lịch mang những đặc điểm cơ bản sau:
- Tính đa ngành
- Tính đa thành phần
- Tính đa mục tiêu
- Tính liên vùng
- Tính mùa vụ
- Tính chi phí

chất thải từ hoạt động du lịch ra môi trường.
- Ba là: Phát triển du lịch phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.
- Bốn là: Phát triển du lịch phải luôn gắn liền với bảo tồn tính đa dạng tài
nguyên và môi trường
- Năm là: Phát triển du lịch cần chú trọng việc chia sẻ lợi ích cùng cộng đồng.
- Sáu là: Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương và các đối
tượng có liên quan đến việc phát triển du lịch.
- Bảy là: Thường xuyên trao đổi với cộng đồng địa phương và các đối tượng
có liên quan đến việc phát triển du lịch.
- Tám là: Luôn chú trọng việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng
nhu cầu phát triển du lịch, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập và phát triển trong nền
kinh tế thị trường
- Chín là: Tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch có trách nhiệm
- Mười là: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN
Muốn phát triển du lịch bền vững thì nhất thiết phải tôn trọng các nguyên tắc
cơ bản trên để không tổn hại đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, môi
trường xã hội. [3]
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại một số quốc gia trên thế giới
1.2.1.1. Tại Hàn Quốc
Đảo Nami nằm ở thành phố Chuncheon, cách thủ đô Seoul, Hàn Quốc
khoảng 70km. Đây là hòn đảo xinh đẹp, nổi tiếng gắn liền với sự thành công của bộ
phim “Bản tình ca mùa đông”. Năm 2013, đảo Nami thu hút gần 3 triệu khách du
lịch, trong đó xấp xỉ 1 triệu khách quốc tế. Đây là con số đáng kinh ngạc bởi trên
thực tế, du lịch của hòn đảo nhỏ bé này đã từng có giai đoạn suy thoái, tưởng chừng
không thể vực dậy được.
Việc khai thác đảo Nami được chính thức bắt đầu từ năm 1966 khi công ty
phát triển du lịch KyoungChun được thành lập, lượng khách du lịch thăm quan đảo
tăng đều cho đến năm 1989, tuy nhiên, đến năm 1990 bắt đầu đi vào suy thoái. Từ
năm 2002, công ty tuyên bố cải tạo lại đảo và những nỗ lực trong quá trình tái tạo

Đảo Nami đã tiến hành thử nghiệm để trở thành một không gian văn hóa nơi
mà văn hóa nghệ thuật được hòa mình cùng thiên nhiên của con sông Bắc Hàn.
Thời kỳ còn là một công viên cây xanh đơn thuần, nhiều kiến trúc trên đảo được sử
dụng như một khu vui chơi giải trí nghỉ ngơi thông thường nhưng sau đó đã có một
chiến lược chuyển đổi mục đích sử dụng các không gian này. Một số tòa nhà trên
đảo đã được tái kiến trúc trở thành khu trưng bày phức hợp với rất nhiều các loại
hình nghệ thuật về văn hóa, kiến trúc, mỹ thuật khác nhau được trưng bày. Với sứ
mệnh mang ý nghĩa của Unicef đến với mọi người dân trên thế giới, đảo Nami xây
dựng Unicef Hall để trưng bày các bức tranh ảnh với nhiều chủ đề như “triển lãm
ảnh đại sứ thiện chí Unicef”, “triển lãm ảnh cặp sách của trẻ em toàn thế giới” hay
bán những sản phẩm xếp hình đóng góp quỹ Unicef.


11
Trên đảo cũng có khu vực trưng bày riêng về các đạo cụ âm nhạc đại chúng
đầu tiên của Hàn Quốc, ngoài ra còn có khu vực sân khấu biểu diễn với quy mô
nhỏ, sân khấu ngoài trời…để khách du lịch có được những trải nghiệm của riêng
mình về văn hóa âm nhạc đại chúng. Thêm vào đó là những không gian trải nghiệm
nghệ thuật truyền thống như làm giấy gió, khu nhà cổ, phòng trưng bày tranh truyền
thống, nhà hát ngoài trời biểu diễn ca nhạc truyền thống…
Xác định những người làm nghệ thuật là đối tượng khách quan trọng của
mình, đảo Nami tạo mọi điều kiện thuận lợi cho những vị khách này trong việc nghỉ
ngơi và sáng tạo. Ban quản lý sẽ sử dụng các tác phẩm của họ để trưng bày, cho ra
sách ảnh để quảng bá hình ảnh của đảo nhằm thu hút khách du lịch. Cũng tương tự
đối với các nghệ sĩ biểu diễn trong concert tại đảo, họ được hỗ trợ những điều kiện
tốt nhất và để tham dự được những buổi biểu diễn này thì khách du lịch sẽ tới thăm
đảo Nami. Đã có rất nhiều sự kiện lớn được tổ chức tại đảo để thu hút khách du lịch
mang tên: “Giấc mộng đêm hè”, “Ngày hội sách thế giới”, “ngày hội biểu diễn của
thanh thiếu niên thế giới”...
* Hợp tác với các Tổ chức quốc tế, hiệp hội và sự tham gia của cộng đồng

được mọi người biết đến vì bộ phim Bản tình ca mùa đông mà Bản tình ca mùa
đông thành công là nhờ có đảo Nami”. Sự hòa quyện giữa môi trường thiên nhiên
cùng không gian nghệ thuật độc đáo chính là giá trị cốt lõi của đảo Nami, là lý do
khiến khách du lịch ngoại quốc đến thăm và tại thời điểm cao trào, số lượng khách
này xấp xỉ 1 triệu người vào năm 2013. Hiệu quả của làn sóng văn hóa Hallyu Hàn
Quốc thời kỳ đầu đã thu hút đông đảo du khách Nhật Bản, Đài Loan đến với đảo,
đến hết năm 2013, đảo Nami thu hút được khách du lịch đến từ nhiều quốc gia khác
nhau, trong đó, chiếm thị phần lớn là: Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Malaysia,
Hongkong, Indonesia, Philippin, và Việt Nam.
* Liên kết trong khu vực, tuyên bố về Nước cộng hòa Nami
Đảo Nami đã tiến hành xây dựng mạng lưới liên kết quốc tế, không chỉ là
mạng lưới ở Châu Á như Nhật Bản, Đài Loan…mà còn có chiến lược xây dựng
mạng lưới toàn cầu để quảng bá hình ảnh đến với khách du lịch khắp thế giới. Ban
quản lý đảo Nami đã đàm phán với các cơ quan đại diện của các nước như liên
minh Châu Âu, Phòng công thương tại Hàn Quốc của Pháp, Đức, Đan Mạch… với
kế hoạch tổ chức các sự kiện liên quan trong ngày Quốc khánh tại đảo. Mục đích
của việc tổ chức là khi các khách mời tham dự các sự kiện đó quay trở lại đất nước
của mình, họ sẽ giúp quảng bá hình ảnh của đảo Nami và gửi đi thông điệp mang
tính tích cực về du lịch đảo Nami. Bằng cách tổ chức các sự kiện khu vực, tạo ra các
không gian đậm sắc thái đặc trưng…Đảo Nami đã xây dựng được mạng lưới liên
kết khu vực trong và ngoài nước.
Để vượt lên trên những hiệu ứng do thành công của bộ phim “Winter
Sonata” mang lại, Ban quản lý đảo Nami quyết định đưa ra chiến lược mới với tên
gọi Nước cộng hòa Nami. Đây là mô hình du lịch nghỉ dưỡng quốc tế mô phỏng
một quốc gia du lịch đặc biệt được tuyên bố khai quốc vào tháng 3 năm 2006 và khi
lễ hội sách thế giới lần thứ 2 được tổ chức vào tháng 4 cùng năm, dưới sự tham gia
của các đại sứ từ nhiều quốc gia khác nhau, lễ “khai quốc” đã được tiến hành. Vé


13

Nature Conservation - Tạm dịch là Tổ chức bảo tồn tự nhiên và phát triển nông
thôn) đã hình thành ý tưởng về hệ thống bảo vệ cuộc chơi (game guard system)
song song với việc chăn nuôi gia súc ở địa phương. Ý tưởng này ban đầu được áp
dụng ở khu vực Kunene của Namibia (trước đây gọi là Damaraland và Kaokoland),
để ngăn chặn nạn buôn bán và săn bắn trộm tê giác đen, voi sa mạc và các loài khác.


14
Theo đó, người dân địa phương được giao trách nhiệm bảo vệ môi trường
sống và động vật hoang dã ở trên địa bàn sinh sống của họ. Vai trò của họ không
chỉ là bắt những kẻ săn trộm, mà còn ngăn chặn nạn săn bắn bất hợp pháp bằng
cách mở rộng bảo tồn, giám sát động vật hoang dã và tuần tra chống săn trộm trong
các lĩnh vực mà họ sinh sống. Mặc dù cách trao quyền cho cộng đồng địa phương
trong việc ngăn chặn tệ nạn săn bắn trộm dường đi ngược lại với tư tưởng chính trị
thời gian đó, nhưng việc này đã đóng góp to lớn cho việc phục hồi số lượng động
vật hoang dã ở phía Tây Bắc Namibia. Sự tham gia tích cực của người dân địa
phương trong công cuộc bảo tồn cũng như chăm sóc những loài động vật hoang dã
đã trở thành một nguồn lực xã hội, kinh tế, văn hóa có giá trị. Sau khi giành được
độc lập vào năm 1990, chính phủ Namibia đã ghi nhận những thành công đạt được
bằng hệ thống này trong việc bảo vệ động vật hoang dã, sau đó đã tranh thủ sự giúp
đỡ của tổ chức IRDNC áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
Kinh phí ban đầu để thực hiện ý tưởng đến từ chính phủ và các tổ chức phi
chính phủ, bao gồm cả IRDNC và WWF, WHO, với USAid, đã đầu tư 48 triệu đô
vào chương trình bảo tồn từ năm 1993. Đến năm 1996, ý tưởng đã trở nên hoàn
thiện hơn: thay vì chỉ trả tiền cộng đồng địa phương để bảo vệ, chăm sóc động vật
hoang dã, chính phủ Namibia đã sử dụng quyền sở hữu như một sự khuyến khích
hình thành các nhóm “cộng đồng bảo tồn”. Theo đó, một cộng đồng địa phương đã
được trao quyền sở hữu đối với các loài động vật hoang dã trên đất của họ.
Ngày nay, đất nước này hiện đang sở hữu số lượng loài báo và tê giác đen
lớn nhất thế giới (trong khi trước đó chúng đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status