Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã sầm sơn - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu do chính tôi
thực hiện. khoa học, độc lập của tôi.
Các số liệu, kết quả do trực tiếp tác giả thu thập, thống kê và xử lý.
Các nguồn dữ liệu khác được tác giả sử dụng trong luận văn đều có ghi

́H

U

Ế

nguồn gốc trích dẫn và xuất xứ.

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thiện đề tài luận văn.

H

Tôi xin chân thành cảm ơn đến tập thể Ban lãnh đạo, cán bộ công chức

IN

Chi cục thuế thị xã Sầm đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và thực hiện

K

luận văn.

̣C

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh

O

động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

̣I H

Mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều nhưng Luận văn không thể tránh
khỏi những khiếm khuyết, hạn chế. Rất mong được sự góp ý chân thành của

Đ
A


tính thủ công sang phương thức quản lý hiện đại theo cơ chế người nộp thuế tự tính,
tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp
luật thuế, trong đó công tác kiểm tra thuế được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm

H

của cơ quan thuế nhằm giám sát các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh

IN

nghĩa vụ nộp thuế và là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý

K

kịp thời các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế, dây dưa nợ đọng thuế, góp phần

̣C

làm tăng và bảo đảm nguồn thu NSNN.

O

2. Phương pháp nghiên cứu.

̣I H

Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu như tổng hợp, phân tích,
thống kê, so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa lý luận, từ đó đánh giá thực trạng vấn



́H

PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1



1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................2

H

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................................2

IN

4. Phương pháp nghiên cứu. .....................................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..............................................................3

K

6. Kết cấu luận văn ...................................................................................................3

̣C

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC

O

KIỂM TRA THUẾ ......................................................................................................4


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC

U

THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN GIAI ĐOẠN 2011 – 2014............................................22

́H

2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội TX. Sầm Sơn và cơ cấu, tổ chức Chi cục thuế TX.



Sầm Sơn ..................................................................................................................22
2.1.1Đặc điểm kinh tế- xã hội TX. Sầm Sơn ............................................................22

H

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế TX.Sầm Sơn ................................................23

IN

2.1.3 Đội ngũ cán bộ công chức Chi cục thuế TX. Sầm Sơn....................................25
2.1.4Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của đội kiểm tra thuế trong cơ cấu tổ chức bộ máy

K

Chi Cục thuế TX Sầm Sơn........................................................................................25

̣C

3.1 Định hướng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế thị xã Sầm Sơn đến
năm 2017 ................................................................................................................56

3.1.1 Định hướng chung.................................................................................. 56
3.1.2 Định hướng công tác kiểm tra đến năm 2017........................................ 57

U

Ế

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra thuế tại

́H

Chi cục thuế TX Sầm Sơn............................................................................... 58
3.2.1Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra



hàng năm ......................................................................................................... 59

H

3.2.2 Từng bước hoàn thiện kỹ thuật, quy trình kiểm tra thuế ....................... 60

IN

3.2.3 Tăng cường nguồn nhân lực phục vụ công tác kiểm tra thuế ................ 70
3.2.4 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cơ quan thuế

CSDL

Cơ sở dữ liệu

CNTT

Công nghệ thông tin

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

QLT_APP

Hệ thống thông tin quản lý cấp cục

TINCC

Hệ thống quản lý thông tin NNT

NNT



Thị xã

Đ
A

̣I H

O

TX.

Ế

CQT

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1.

Đội ngũ cán bộ công chức Chi cục thuế TX Sầm Sơn. .........................25

Biểu 2.2:

Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NS của Chi cục thuế TX Sầm Sơn từ
năm 2011 – 2014. ..................................................................................28

Biểu 2.3:



Biểu 2.6:

Biểu 2.9:

IN

Trung Thành ..........................................................................................42
Kết quả kiểm tra hoàn thuế từ năm 2011 đến 2014...............................44

Báo cáo chi tiết kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan

̣C

Biểu 3.1:

K

Biểu 2.10: Kết quả công tác xác minh hóa đơn của Chi cục thuế TX Sầm Sơn. .........45

Bảng kê chi tiết tình hình thực hiện kê khai thuế GTGT đối với hoạt

̣I H

Biểu 3.2:

O

thuế. .......................................................................................................61

H



́H

U

Ế

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế TX.Sầm Sơn ................................................24

ix


PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua Luật Quản lý thuế đã góp phần thay đổi cơ bản

diện mạo công tác quản lý của cơ quan thuế, chuyển từ quản lý truyền thống mang
tính thủ công sang phương thức quản lý hiện đại theo cơ chế người nộp thuế tự tính,
tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp

Ế

luật thuế, trong đó công tác kiểm tra thuế được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm

U


O

nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Tuy nhiên, công tác kiểm tra

̣I H

thuế tại Chi cục thuế TX Sầm Sơn cũng không thể tránh khỏi những tồn tại, hạn chế
trước tình hình nên kinh tế ngày càng phát triển, số lượng NNT trên địa bản quản lý

Đ
A

không ngừng tăng lên, thủ đoạn trốn thuế của NNT ngày càng tinh vi, phức tạp, rủi
ro không tuân thủ pháp luật thuế và thất thu NSNN ngày càng cao.
Tại Chi cục thuế Thị xã Sầm Sơn, công tác kiểm tra thuế cũng được quan

tâm đúng mức. Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kiểm tra thuế
đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thị xã Sầm Sơn vẫn còn những hạn chế
nhất định cần nghiên cứu khắc phục, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đề ra.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên việc nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác
kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Thị xã Sầm Sơn" có ý nghĩa
thiết thực và quan trọng, mang tính cấp thiết về mặt lý luận cũng như thực tiễn.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung
- Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế thị


̣C

doanh nghiệp.

K

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Công tác kiểm tra thuế đối với các

O

- Phạm vi nghiên cứu:

̣I H

+ Về không gian: Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn công tác kiểm tra
thuế tại Chi cục thuế TX Sầm Sơn.

Đ
A

+ Về thời gian: Số liệu nghiên cứu qua bốn năm 2011-2014.

4. Phương pháp nghiên cứu.
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu từ Cục thuế
tỉnh Thanh Hóa; Thu thập từ sách báo, tạp chí, Bộ Tài chính, Tổng cục thuế, các
trang tin điện tử.
- Số liệu sơ cấp: Báo cáo số liệu báo cáo tổng kết hàng năm của Chi cục; Dữ
liệu khai thác từ các phần mềm ứng dụng quản lý Thuế của Chi cục thuế; báo cáo kế


đạt được, những tồn tại hạn chế cần khắc phục và đưa ra những giải pháp cụ thể

IN

nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế TX Sầm Sơn trong thời

6.

Kết cấu luận văn

K

gian tới.

O

cấu thành 3 chương:

̣C

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn gồm 82 trang kết

̣I H

Chương 1: Kiểm tra thuế và sự cần thiết hoàn thiện công tác kiểm tra thuế
trong quản lý thuế.

Đ
A




hoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực hiện các mục tiêu kế
hoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra việc thực hiện đó như thế nào để từ đó

H

tác động ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kế hoạch có hợp lý hay không

IN

nhằm đảm bảo cho hoạt động của CQT đạt hiệu quả cao.

K

Theo Từ điển tiếng Việt thì “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để nhận
xét đánh giá”.

̣C

Một số giáo trình nghiệp vụ thuế đã đưa ra khái niệm về kiểm tra thuế như

O

sau: ''Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực

̣I H

tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra

Ế

1.1.2 Đặc điểm của kiểm tra thuế

́H

Một là, phạm vi hoạt động của kiểm tra thuế rộng. Bởi đối tượng kiểm tra



thuế là các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế, bao gồm
mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội có hoạt động sản xuất, kinh doanh, có các khoản

H

thu nhập, tài sản hay có hành vi tiêu dùng thuộc diện chịu thuế theo quy định của

IN

các luật thuế. Đặc điểm này chi phối trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp của
cán bộ làm công tác kiểm tra; chi phối phương pháp, kỹ năng kiểm tra thuế.

K

Hai là, kiểm tra thuế là công tác khó khăn, phức tạp vì ảnh hưởng tới lợi ích

̣C

kinh tế của các đối tượng kiểm tra. NNT thường xuyên tìm mọi biện pháp nhằm


Kiểm tra thuế theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình,
kế hoạch đã được phê duyệt. Căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình hình chấp hành

Ế

pháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, CQT xây dựng kế hoạch kiểm

U

tra và trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế

́H

được phê duyệt.



Kiểm tra thuế đột xuất được tiến hành khi phát hiện NNT có dấu hiệu vi
phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do cơ

H

quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.

IN

b) Theo nội dụng và phạm vi, kiểm tra thuế có hai hình thức là kiểm tra toàn
diện và kiểm tra hạn chế

K



• Đề xuất của bộ phận rà soát các tờ khai;
• Một dự án hay chương trình liên quan đến vấn đề cụ thể cần được kiểm tra;
• Kiểm tra một NNT khác về một vấn đề cụ thể.
c) Theo địa điểm tiến hành kiểm tra có hai hình thức là kiểm tra tại trụ sở
CQT và kiểm tra tại trụ sở NNT
Kiểm tra tại trụ sở CQT (còn gọi là kiểm tra tại bàn) có thể áp dụng đối với bất kỳ
tờ khai thuế nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập, chi phí hoặc hoàn thuế.
Kiểm tra tại bàn không cần đến tận cơ sở NNT. Phạm vi kiểm tra thường hạn

U

Ế

chế chỉ để xác minh một số vấn đề cụ thể đã được cán bộ rà soát tờ khai lưu ý hoặc

́H

được lưu chuyển qua các khâu (xử lý trước đó).

Kiểm tra tại bàn thực hiện đối chiếu chéo những thông tin kê khai trong tờ



khai cụ thể, xác minh các phép tính về trừ chi phí sử dụng vốn và kiểm tra chéo dữ
liệu thông qua việc yêu cầu NNT xuất trình sổ sách, chứng từ mua vào, bán ra tại

H


1.2 Nội dung và nguyên tắc kiểm tra thuế
1.2.1 Nội dung kiểm tra thuế
Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra thuế, cán bộ kiểm tra phải tập hợp và phân tích
rủi ro các thông tin chuyên sâu tại CQT nhằm kiểm tra tính xác thực đối với các hồ sơ
khai thuế, báo cáo tài chính thông tin, các nghi vấn cần doanh nghiệp cung cấp thêm
thông tin hoặc những nội dung nghi ngờ cần tiếp xúc với doanh nghiệp để làm rõ
(thông tin chung về doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán, liên

7


doanh liên kết, đối tác kinh doanh, hợp đồng mua bán hàng, tăng giảm tài sản, biên bản
xác nhận công nợ nội bộ, công nợ người bán, người mua...). Việc kiểm tra, đối chiếu số
liệu tổng hợp tại trụ sở của NNT được thực hiện tuỳ theo phạm vi, quy mô, nội dung
cuộc kiểm tra. Các nội dung kiểm tra đối chiếu số liệu tổng hợp gồm:
+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tình
hình đăng ký sử dụng hoá đơn...
+ Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi CQT với thực tế xuất trình của doanh
nghiệp: báo cáo quyết toán tài chính năm; tờ khai thuế giá trị gia tăng, bản xác định

Ế

số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý, tờ khai thuế thu nhập doanh

U

nghiệp tự quyết toán năm và các tờ khai quyết toán thuế khác liên quan đến nội

́H



+ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Đối chiếu số liệu hạch
toán, số liệu tính, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp với

Đ
A

các chuẩn mực quy định (quy định luật, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành; các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán Nhà nước ban hành...).
+ Thực hiện lập hồ sơ chứng lý kiểm tra, hồ sơ chứng lý được coi là tài liệu

gốc để lập biên bản kiểm tra, gồm: Các biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu; các bản
sao chụp các tài liệu có liên quan kể cả các bức ảnh, đoạn băng ghi lại những việc
làm sai của DN (phân tán kho quỹ, cất giấu chứng từ, tài liệu...)
+ Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, cần lập biên bản thu giữ tài
liệu ghi rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan có
trách nhiệm giám định.

8


1.2.2 Quy trình kiểm tra thuế
Quy trình kiểm tra thuế là các trình tự và các bước công việc cụ thể bắt buộc
phải tuân thủ khi thực hiện một quyết định kiểm tra thuế, một chương trình kiểm tra
hay một kế hoạch kiểm tra cụ thể. Ngoài công tác lập kế hoạch kiểm tra hàng năm
và công tác báo cáo thực hiện kết quả kiểm tra kiểm tra bao gồm một loạt các bước
lô-gic với nhau từ lúc cán bộ kiểm tra nhận hồ sơ cho đến khi hoàn thành.
Hiện nay, công tác kiểm tra thuế hiện hành thực hiện theo các quy trình do

Ế

Sơ đồ 1: Quy trình kiểm tra thuế

9


1.2.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế
Để công tác kiểm tra thuế đạt chất lượng cao, cần đảm bảo những nguyên tắc sau:
a) Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật thuế nên phải tuân thủ
pháp luật thể hiện ở một số khía cạnh sau:
- Khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT phải có quyết định kiểm tra do người
có thẩm quyền ký, ban hành.
- Kiểm tra thuế phải thực hiện đúng quy trình do ngành đã quy định.

U

Ế

+ Việc tiến hành kiểm tra thuế phải thực hiện theo kế hoạch và nội dung đề

́H

cương được duyệt.

+ Trong khi kiểm tra thuế phải tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của NNT, phát



huy dân chủ động viên tham gia cung cấp tài liệu số liệu thông tin cho đoàn.
- Trong quá trình kiểm tra thuế phải tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo tính


Nguyên tắc này tạo điều kiện cho NNT được đưa ra ý kiến phản biện, tránh
áp đặt, từ đó phát huy được tính tuân thủ của NNT.
Tính công khai thể hiện ở công khai Quyết định kiểm tra, công khai tiếp xúc

NNT, công khai kết luận kiểm tra.
Tính dân chủ thể hiện tôn trọng NNT, tránh biểu hiện chủ quan của cán bộ thuế.
d) Nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc này được đặt ra ở hầu hết các hoạt động quản lý, nguyên tắc
này thể hiện trên cơ sở so sánh kết quả kiểm tra đạt được với nguồn lực, chi phí
đã bỏ ra.

10


1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế
1.3.1 Nhân tố bên trong
a) Năng lực trình độ chuyên môn của cán bộ công chức làm công tác kiểm tra
Theo quy định của Luật Quản lý thuế, bộ máy quản lý thuế ở CQT các cấp
được cải cách theo hướng tổ chức tập trung theo 4 chức năng nhằm chuyên môn
hoá, nâng cao năng lực quản lý thuế ở từng chức năng, gồm: Kiểm tra thuế; Tuyên
truyền, hỗ trợ NNT; Kê khai kế toán thuế; Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thuế.

Ế

Để phù hợp với yêu cầu quản lý thuế hiện đại và tính chất phong phú, phức

U

tạp, nhiều loại hình của NNT cũng như tình hình phát triển kinh tế hiện nay, trình

̣I H

của các đối tượng nộp thuế trong việc thực hiện các luật thuế. Phẩm chất cán bộ
kiểm tra, đạo đức nghề nghiệp phải được rèn luyện, tu dưỡng thường xuyên để

Đ
A

không bắt tay với đối tượng vi phạm luật thuế.
Số lượng cán bộ kiểm tra thuế cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả kiểm tra thuế.

Với số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức
tạp, các thủ đoạn luồn lách trốn thuế ngày càng tinh vi thì việc kểm tra thuế cần đảm
bảo một tần suất nhất định. Nếu nguồn lực kiểm tra thiếu thì không thể đạt hiệu quả
kiểm tra cao. Nhưng nếu bộ máy kiểm tra cồng kềnh sẽ gây lãng phí nguồn nhân
lực, trở thành gánh nặng cho công tác quản lý cũng như NSNN. Do vậy, tổ chức bộ
máy cán bộ công chức thuế nói chung và bộ máy kiểm tra thuế nói riêng có ý nghĩa
quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kiểm tra thuế.

11


b) Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Một trong những tiêu thức để đánh giá một hệ thống thuế tốt là tính hiệu quả
của hệ thống với biểu hiện rõ nét nhất là tính tự giác tuân thủ, tự nguyên cao trong
việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước của NNT. Để đạt được điều này,
ngoài việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm cần có sự tuyên truyền, hỗ trợ hiệu
quả của CQT.
Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ của CQT sẽ giúp đối tượng nộp thuế cũng



O

̣C

c) Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác kiểm tra

̣I H

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kiểm tra thuế là yếu tố quyết định chất
lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế.

Đ
A

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kiểm tra thuế bao gồm: Hệ thống cơ sở dữ
liệu, trang thiết bị làm việc và địa điểm làm việc.
Kế hoạch kiểm tra được xây dựng trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro NNT

và việc lập kế hoạch kiểm tra chỉ có thể thực hiện một cách có hiệu quả khi CQT
xây dựng được một hệ thống thông tin về NNT đầy đủ, chính xác và kịp thời, với sự
hỗ trợ của công nghệ thông tin, của các phần mềm ứng dụng. Nếu không, các vấn
đề rủi ro, các nghi vấn, bất hợp lý về NNT sẽ không được phát hiện một cách chính
xác, kịp thời. Việc lựa chọn NNT đưa vào kế hoạch kiểm tra không chỉ dựa vào dữ
liệu mà CQT thu thập được mà còn là kết quả của việc phân tích, đánh giá các dữ

12


liệu về NNT. Để thực hiện được điều này, ngoài kỹ năng phân tích, đánh giá của

IN

thốn, … sẽ không thể đảm bảo một môi trường làm việc tốt kích thích cán bộ thuế
1.2.5 Nhân tố bên ngoài

K

yên tâm công tác.

O

̣C

a) Hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý thuế

̣I H

Hệ thống pháp luật về thuế là nền tảng cho hoạt động quản lý thuế của CQT
và thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT. Một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về

Đ
A

thuế đơn giản, đồng bộ, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất nước sẽ là cơ
sở pháp lý quan trọng hết giúp NNT hiểu và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Đồng
thời, đó cũng là cơ sở pháp lý để hoạt động kiểm tra thuế đi vào khuôn khổ, tuân
theo đúng những chuẩn mực, quy trình, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm mà
pháp luật thuế quy định.
Nếu nội dung của các sắc thuế quá phức tạp, quy định không rõ ràng, thủ tục
hành chính về thuế rườm rà sẽ khó khăn cho cả cán bộ thuế và NNT. Bên cạnh đó,

vụ cho CQT, dễ xảy ra hiện tượng tiêu cực giữa cán bộ thuế và NNT làm thất thu

H

NSNN, mang tính áp đặt và không phát huy được trách nhiệm và nghĩa vụ của NNT.

IN

Do vậy, công tác kiểm tra thuế gặp nhiều khó khăn, hiệu quả thu thuế thấp. Nhằm khắc

K

phục những hạn chế đó, nước ta đã chuyển sang cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế.
- Cơ chế NNT tự khai tự nộp thuế

O

̣C

Theo đó, NNT căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và các nghiệp vụ phát

̣I H

sinh của mình để tự kê khai, tự tính toán số thuế phải nộp và chủ động nộp thuế
theo đúng thời hạn quy định của pháp luật thuế. CQT không can thiệp vào quá trình

Đ
A

kê khai nộp thuế trừ khi phát hiện các sai sót và các dấu hiệu vi phạm của NNT.

người dân thực sự hiểu biết pháp luật về thuế, có ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp
thuế thì hiệu quả của công tác quản lý thuế sẽ rất cao. Ngược lại, người dân sẽ không



có thái độ rõ ràng trước các hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, thậm chí còn thờ ơ,
khuyến khích, đồng tình, và trong việc kê khai, tính thuế, tự giác nộp thuế của mỗi

H

người dân sẽ không đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời..., sẽ dẫn đến hậu quả là

IN

nguồn thu từ thuế khó tránh khỏi thất thu, không đảm bảo tính công bằng giữa các đối

K

tượng nộp thuế, công tác quản lý thuế kém hiệu quả.
Trình độ dân trí càng cao, sự hiểu biết về pháp luật thuế càng cao thì khả

O

̣C

năng trốn thuế cũng như các thủ đoạn trốn thuế, ẩn lậu thuế của NNT cũng ngày

̣I H

càng tinh vi hơn, phức tạp hơn. Do vậy công tác kiểm tra thuế càng phải sát sao, kịp


CQT Việt Nam và CQT nước ngoài sẽ giúp chống thất thu thuế trong lĩnh vực kinh

U

doanh quốc tế cũng như tạo một môi trường kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn cho các

́H

nhà ĐTNN.

1.4.1 Tiêu chí định tính

H

a) Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra



1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra thuế

Tỷ lệ doanh

IN

Số lượng doanh nghiệp được kiểm tra

nghiệp được kiểm =

x100

tác kiểm tra. CQT chỉ được kiểm tra các doanh nghiệp nằm trong kế hoạch kiểm tra

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status