Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện lục ngạn bắc giang và đề xuất các giải pháp phát triển - Pdf 44

bộ giáo dục và đào tạo

bộ nông nghiệp và ptnt

tr-ờng đại học lâm nghiệp
-------------------------------

nguyễn hoàng oanh

đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại
huyện lục ngạn tỉnh bắc giang và đề xuất
các giải pháp phát triển

Chuyên ngành Lâm học
Mã số: 60 62 60

luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS. Võ Đại Hải

Hà Tây - 2006


bộ giáo dục và đào tạo

bộ nông nghiệp và ptnt

tr-ờng đại học lâm nghiệp
--------------------------

nguyễn hoàng oanh


cây trội thành công cho loài E. regnans và loài E. grandis (Eldridge, 1993,[62]).
Loài E. diversicolor ở úc và loài E. deglupta ở Papua New Guinea cũng đ-ợc tiến
hành chọn cây trội ở rừng tự nhiên (dẫn theo [28]).
Cho tới nay, ở nhiều n-ớc trên thế giới đã có những giống cây trồng rừng cho
năng suất rất cao nhờ những ch-ơng trình nghiên cứu chọn tạo giống mới nh- tại
Brazil, những khu thí nghiệm Bạch đàn lai E.gradis với E. urophylla năng suất đạt
100m3/năm (Kageyama, 1984). ở Công gô, năng suất rừng cũng đạt 40-50m3/ha/
năm. Theo Covin (1990) tại Pháp và ý, với năng suất rừng đạt 40-50m3/ha/năm đã
thu hút sự chuyển đổi hàng ngàn ha đất nông nghiệp thành rừng cung cấp nguyên
liệu giấy cho hiệu quả kinh tế cao. Tại Thái Lan rừng Tếch cũng đã đạt sản l-ợng
15-20 m3/ha/năm (dẫn theo [69]),...


4

Cesar Nuevo (2000) [61] đã có những khảo nghiệm về Keo có xuất xứ từ úc
và Papua New Guinea, các giống Lõi thọ ở các địa ph-ơng khác nhau thuộc
Mindanao; trên cơ sở đó lựa chọn những xuất xứ tốt nhất để xây dựng vùng sản xuất
giống.
Chọn giống kháng bệnh cũng là h-ớng nghiên cứu đ-ợc nhiều tác giả quan
tâm. Tại Braxin, Ken Old, Alffenas và các cộng sự từ năm 2000-2003 đã thực hiện
một ch-ơng trình chọn giống kháng bệnh cho các loài Bạch đàn chống bệnh gỉ sắt
Puccinia. Các công trình nghiên cứu về lai giống cũng đã mang lại nhiều kết quả tốt
phục vụ trồng rừng sản xuất (Assis, 2000), (Paramathma, Surendran, 2000), (FAO,
1979),
1.1.2. Những nghiên cứu về lâm sinh
Để thực hiện thành công việc tạo ra những sản phẩm cây rừng một cách
nhanh nhất và rẻ nhất, bên cạnh công tác giống, các biện pháp kỹ thuật trong tạo
rừng cũng rất đ-ợc quan tâm nghiên cứu. Các tác giả J.B Ball, Tj Wormald, L Russo
(1995) [63] khi nghiên cứu tính bền vững của rừng trồng đã đặc biệt l-u ý đến cấu

phẩm rừng trồng phải có đ-ợc thị tr-ờng, phục vụ đ-ợc cả mục tiêu tr-ớc mắt cũng
nh- lâu dài. Đồng thời, ph-ơng thức canh tác phải phù hợp với kiến thức bản địa và
dễ áp dụng đối với ng-ời dân. Theo nghiên cứu của Ianuskơ K (1996), vấn đề thị
tr-ờng tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh tế có thể giải quyết đ-ợc
thông qua những kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến lâm sản với
quy mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụ chính sách đòn bẩy nhằm thu
hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng. Thom R. Waggener
(2000)(dẫn theo [62]), để phát triển trồng rừng sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao,
ngoài sự đầu t- tập trung về kinh tế và kỹ thuật còn phải chú ý nghiên cứu những
vấn đề có liên quan đến chính sách và thị tr-ờng. Nhận biết đ-ợc 2 vấn đề then chốt,
đóng vai trò quyết định đối với quá trình sản xuất này nên tại các n-ớc phát triển
nh- Mỹ, Nhật, Canada,... nghiên cứu về kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay
đ-ợc tập trung vào thị tr-ờng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Trên quan điểm
thị tr-ờng là chìa khoá của quá trình sản xuất, các nhà kinh tế lâm nghiệp phân
tích rằng chính thị tr-ờng sẽ trả lời câu hỏi sản xuất cái gì và sản xuất cho ai? Khi
thị tr-ờng có nhu cầu và lợi ích của ng-ời sản xuất đ-ợc đảm bảo thì sẽ thúc đẩy
đ-ợc sản xuất phát triển tạo ra sản phẩm hàng hoá.
Trên quan điểm về sở hữu, Thomas Enters và Patrick B. Durst (2004) đã dẫn
ra rằng rừng trồng có thể phân theo các hình thức sở hữu sau:


6

- Sở hữu công cộng hay sở hữu Nhà n-ớc.
- Sở hữu cá nhân: Rừng trồng thuộc hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh
nghiệp và các nhà máy chế biến gỗ.
- Sở hữu tập thể: Rừng trồng thuộc các tổ chức xã hội.
Liu Jinlong (2004) [64] dựa trên việc phân tích và đánh giá tình hình thực tế
trong những năm qua đã đ-a ra một số công cụ chủ đạo khuyến khích t- nhân phát
triển trồng rừng nh-:

Sơn, 2005).
1.2. ở Việt Nam
Ngành lâm nghiệp n-ớc ta đã có những b-ớc tiến đáng kể trong những năm
qua. Cùng với những đổi mới về công tác quản lý, hoạt động nghiên cứu khoa học
về xây dựng và phát triển rừng cũng rất đ-ợc quan tâm. Các ch-ơng trình, dự án
trồng rừng với quy mô lớn đ-ợc thực hiện trên khắp cả n-ớc với nhiều mô hình rừng
trồng sản xuất đ-ợc thiết lập, nhiều biện pháp kỹ thuật đã đ-ợc đúc rút xây dựng
thành quy trình, quy phạm, phục vụ đắc lực cho công tác trồng rừng trong đó có
trồng rừng sản xuất.
1.2.1. Nghiên cứu giống cây trồng rừng
Công tác giống cây trồng rừng trong những năm gần đây vừa là sự áp dụng
những thành tựu mới của các n-ớc khác, vừa là sự kế thừa những nghiên cứu đã xây
dựng tr-ớc đây mà cho tới nay mới thấy rõ kết quả. Có thể kể đến những thành tựu
trong nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng thuộc Viện khoa học
lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là của các tác giả Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng
Nghĩa, Hà Huy Thịnh [19],[29] đã nghiên cứu tuyển chọn các xuất xứ Keo lai tự
nhiên, Bạch đàn và lai giống nhân tạo giữa các loài keo, kết quả đã chọn và tạo ra
đ-ợc các dòng lai có sức sinh tr-ởng gấp 1,5-2,5 lần các loài cây bố mẹ, năng suất
rừng trồng thử nghiệm ở một số vùng đạt từ 20-30 m3/ha/năm, có nơi đạt 40
m3/ha/năm.
Nguyễn Việt C-ờng (2002) [3],[4] đã nghiên cứu khá toàn diện về lai giống 3
loài Bạch đàn Urophylla, Camaldulensis và Exserta từ việc nghiên cứu cơ sở khoa
học của lai giống nh- thời kỳ nở hoa, cất trữ hạt phấn,... cho đến đánh giá, khảo
nghiệm các tổ hợp lai. Kết quả từ 9 tổ hợp lai và 5 dòng bạch đàn lai đã chọn đ-ợc 7
tổ hợp lai U29C3, U15E4, U15C1, E1U29, U29E1, U2U29 và U29E2 đạt năng năng
suất từ 20 - 27 m3/ha/năm, gấp 1,5 - 2 lần giống sản xuất hiện nay; 3 dòng Bạch đàn
lai 81, 85 và HH có năng suất v-ợt các giống PN2 và PN14 từ 23 - 84%.


8

phát triển trong phạm vi hẹp. Vì vậy, đ-a nhanh những giống mới và kỹ thuật vào


9

sản xuất là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng, thu hút đ-ợc
nhiều tầng lớp nhân dân vào xây dựng rừng. Đây cũng là mong muốn và chủ tr-ơng
của Bộ NN & PTNT, Bộ KHCN trong những năm qua và hiện nay.
1.2.2. Về kỹ thuật lâm sinh
Trong những năm gần đây, ngoài các công trình nghiên cứu tập trung vào một
số ít các loài cây nh- Mỡ, Bồ đề, Thông nhựa, Thông đuôi ngựa,... cùng với những
tiến bộ về nghiên cứu giống cây rừng, chúng ta đã đi sâu nghiên cứu các loài cây
mọc nhanh cung cấp nguyên liệu nh- Keo lai, Keo tai t-ợng, Bạch đàn Urophylla,
Thông Caribê,... Các công trình quan trọng có thể kể đến là:
Hoàng Xuân Tý và các cộng sự (1996) [46] về nâng cao công nghệ thâm
canh rừng trồng Bồ đề, Bạch đàn, Keo và sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất và nâng
cao sản l-ợng rừng.
Mai Đình Hồng (1997) xây dựng mô hình trồng rừng thâm canh Bạch đàn
Urophylla tại Thanh Sơn Phú Thọ. Kết quả cho thấy khả năng sinh tr-ởng của
Bạch đàn đạt 18- 25 m3/ha/năm. [13].
Phạm Thế Dũng (1998) [5] về nghiên cứu ứng dụng các kết quả nghiên cứu
khoa học để xây dựng mô hình trồng rừng năng suất cao làm nguyên liệu giấy, dăm.
Đặc biệt, Đỗ Đình Sâm và Phạm Văn Tuấn cùng các cộng sự (2001) [42] đã
thực hiện đề tài độc lập cấp Nhà nước Nghiên cứu những vấn đề kỹ thuật lâm sinh
nhằm thực hiện có hiệu quả đề án 5 triệu ha rừng và h-ớng tới đóng cửa rừng tự
nhiên. Các tác giả đã tập trung nghiên cứu năng suất rừng trồng Bạch đàn
Urophylla, Bạch đàn Camaldulensis và Tereticornis, Keo Mangium, Keo lai,... tại
vùng Đông Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Kết quả là đã giải quyết khá
nhiều các vấn đề về cơ sở khoa học cho thâm canh rừng trồng nh- làm đất, bón
phân, ph-ơng thức, kỹ thuật trồng,... qua đó nâng cao đ-ợc năng suất rừng trồng.

các cộng sự (1976-1980) [17] nghiên cứu chọn giống Ba kích có năng suất cao; Lê
Thanh Chiến (1999) [2] nghiên cứu thăm dò khả năng trồng Quế có năng suất tinh
dầu cao từ lá; Đinh Văn Tự [53] nghiên cứu di thực và gây trồng Trúc sào về Hoà
Bình; Nguyễn Hoàng Nghĩa (1995) [32] nghiên cứu chọn và nhân giống Sở có năng
suất cao,... Từ năm 2004, Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam đã triển khai khá đồng bộ các nội dung nghiên cứu về tình hình
gây trồng, thị tr-ờng và xây dựng mô hình trồng cây đặc sản ở vùng đệm các V-ờn
Quốc gia, khu bảo tồn như Ba Bể, hồ Kẻ Gỗ,


11

Từ kết quả của những nghiên cứu trên, hàng loạt các quy trình, quy phạm và
h-ớng dẫn kĩ thuật trồng đã đ-ợc ban hành và áp dụng trồng rừng thành công ở
nhiều nơi, góp phần đáng kể vào công tác phát triển rừng trồng sản xuất ở n-ớc ta
trong thời gian qua. Tuy nhiên, khâu chuyển giao và dịch vụ kỹ thuật còn yếu, đặc
biệt là vấn đề thị tr-ờng.
1.2.3. Về kinh tế - chính sách và thị tr-ờng
Cùng với đổi mới chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp, Chính phủ đã ban hành
hàng loạt các chính sách về quản lý rừng nh- Luật đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triển
rừng; các Nghị định 01/CP [25]; 02/CP [26]; 163/CP [27] về việc giao đất, cho thuê
đất lâm nghiệp; các chính sách về đầu t-, tín dụng nh- luật Khuyến khích đầu ttrong n-ớc, nghị định 43/1999/NĐ-CP, nghị định 50/1999/NĐ-CP, tín dụng -u đãi,
tín dụng th-ơng mại, chính sách thuế, chính sách h-ởng lợi... Các chính sách trên đã
có tác động mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng sản xuất.
Nhìn chung, những nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng rừng
sản xuất ở Việt Nam trong thời gian gần đây đã đ-ợc quan tâm nhiều hơn, song
cũng mới chỉ tập trung vào một số vấn đề nh-: phân tích và đánh giá hiệu quả kinh
tế của cây trồng, sử dụng đất lâm nghiệp và một số nghiên cứu nhỏ về thị tr-ờng. Có
thể kể đến các nghiên cứu của các tác giả:
- Võ Nguyên Huân (1997) [14], đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng ở

nghiên cứu nh- sau:
- Nguyễn Văn Tuấn (2004) [49] đã nghiên cứu hiện trạng và xu h-ớng phát
triển thị tr-ờng gỗ nguyên liệu giấy vùng Trung tâm Bắc Bộ; Nguyễn Văn D-ỡng
(2004) nghiên cứu về các yếu tố ảnh h-ởng đến định giá sản phẩm gỗ và LSNG tại
Hoành Bồ và Ba Chẽ - Quảng Ninh [6].
- Ngô Văn Hải (2004) [12], trong nghiên cứu về yếu tố đầu vào và đầu ra
trong sản xuất nông lâm sản hàng hoá ở miền núi phía Bắc, tác giả đã phân tích
những lợi thế cũng nh- bất lợi và hiệu quả của sản xuất nông sản hàng hoá ở miền
núi.
- Võ Đại Hải (2003 - 2005) khi tiến hành nghiên cứu về thị tr-ờng lâm sản
rừng trồng miền núi phía Bắc đã tổng hợp nên các kênh tiêu thụ gỗ rừng trồng cũng
nh- lâm sản ngoài gỗ. Tác giả cũng chỉ ra rằng để phát triển thị tr-ờng lâm sản rừng
trồng cần phát triển công nghệ chế biến lâm sản cũng nh- hình thành đ-ợc ph-ơng
thức liên doanh liên kết giữa ng-ời dân và xí nghiệp lâm nghiệp [7], [8], [9].


13

1.3. Đánh giá chung
Điểm qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài n-ớc liên quan tới đề tài có thể
rút ra một số nhận xét sau đây:
Các công trình nghiên cứu trên thế giới đ-ợc triển khai t-ơng đối toàn diện và
có quy mô lớn trên tất cả các lĩnh vực từ khâu kỹ thuật cho tới kinh tế - chính
sách, nhiều nghiên cứu về chọn và tạo giống, kỹ thuật trồng, sinh trưởng và sản
l-ợng rừng đã đ-ợc tiến hành đồng bộ tạo cơ sở khoa học cho phát triển trồng rừng
sản xuất ở các n-ớc, đặc biệt với quy mô công nghiệp, góp phần ổn định sản xuất,
nâng cao đời sống ng-ời dân và phát triển kinh tế - xã hội từ nhiều năm nay.
ở n-ớc ta nghiên cứu phát triển trồng rừng sản xuất mới thực sự đ-ợc quan
tâm chú ý trong những năm gần đây, nhất là từ khi chúng ta thực hiện chủ tr-ơng
đóng cửa rừng tự nhiên, phát triển các nhà máy giấy và các khu công nghiệp lớn.

+ Đánh giá hiệu quả các mô hình rừng trồng sản xuất chỉ tập trung vào những
mô hình rừng trồng sản xuất phổ biến nhất ở huyện Lục Ngạn, bao gồm:
Mô hình Thông mã vĩ hỗn giao với Keo lá tràm
Mô hình Thông mã vĩ thuần loài
Mô hình Bạch đàn Urophylla thuần loài
Mô hình Keo lai thuần loài
+ Đánh giá sinh tr-ởng các mô hình giới hạn trong các chỉ tiêu: D1,3, Hvn,
Dtán, tỷ lệ sống.
+ Đánh giá khả năng phòng hộ giới hạn thông qua các chỉ tiêu gián tiếp có
ảnh h-ởng đến xói mòn đất và dòng chảy nh- : Độ tàn che tầng cây cao, độ che phủ
tầng thảm t-ơi, độ dốc, đất.
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua chi phí và thu nhập.
+ Các chính sách, thị tr-ờng và chế biến lâm sản: chỉ xem xét các chính sách
chủ yếu nhất có liên quan đến rừng trồng sản xuất tại địa ph-ơng; xem xét một số


16

đặc điểm chung nhất về thị tr-ờng, các kênh tiêu thụ sản phẩm, các địa điểm chế
biến, và những ảnh h-ởng của chúng đến rừng trồng sản xuất.
- Về địa điểm:
Đề tài giới hạn trong phạm vi huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
2.3. Nội dung nghiên cứu :
Để đạt đ-ợc các mục tiêu trên, đề tài đặt ra các nội dung nghiên cứu sau đây:
* Tìm hiểu quá trình trồng rừng sản xuất ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang:
- Các giai đoạn phát triển trồng rừng sản xuất.
- Nguồn vốn và mục tiêu trồng rừng sản xuất.
- Kết quả đạt đ-ợc về diện tích rừng trồng sản xuất hiện nay.
* Tổng kết và đánh giá các mô hình rừng trồng sản xuất ở huyện Lục Ngạn,
tỉnh Bắc Giang:

Cách tiếp cận trong nghiên cứu của đề tài là tổng hợp, đa chuyên môn (cả về
kỹ thuật, kinh tế, chính sách, thị trường,) và có sự tham gia của cộng đồng và
ng-ời dân địa ph-ơng.
- Do thời gian nghiên cứu của đề tài ngắn nên cách tiếp cận chính là kế thừa
các kết quả nghiên cứu, đề tài chỉ nghiên cứu bổ sung thêm một số khía cạnh có liên
quan.
Thu thập thông
tin, tài liệu đã có
Tìm hiểu quá
trình trồng RSX

Tổng kết, đánh
giá các mô hình

Nghiên cứu ảnh
h-ởng của các
chính sách

Nghiên cứu ảnh
h-ởng của thị
tr-ờng lâm sản

Phân tích, xử lý số
liệu đã thu thập
Đề xuất giải pháp

Sơ đồ 2.1: Các b-ớc nghiên cứu của đề tài


18

tiết các mô hình:


19

+ Các mô hình rừng trồng đã có.
+ Các loài cây, giống đã đ-ợc sử dụng.
+ Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã đ-ợc áp dụng.
Thu thập số liệu sinh tr-ởng bằng cách lập các ô tiêu chuẩn diện tích 500m2
tại một số mô hình. Mỗi dạng mô hình bố trí 3 ô tiêu chuẩn ở cấp tuổi cao nhất. Các
chỉ tiêu cần thu thập gồm tỷ lệ sống, đ-ờng kính ngang ngực, đ-ờng kính tán, chiều
cao vút ngọn, độ tàn che, cây bụi thảm tươi, Ngoài ra còn xác định vị trí, độ dốc,
hướng dốc, của ô tiêu chuẩn.
* Đánh giá sinh tr-ởng:
- Điều tra tỷ lệ sống và đánh giá chất l-ợng cây rừng phân ra 3 cấp:
Cấp I: Thân thẳng đẹp, tròn đầy, tán cân đối, sinh tr-ởng tốt, không cong
queo sâu bệnh.
Cấp II: Cây sinh tr-ởng bình th-ờng.
Cấp III: Cây sinh tr-ởng chậm, sức sống kém, cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn.
- Sinh tr-ởng đ-ờng kính ngang ngực (D1.3) đ-ợc đo bằng th-ớc kẹp kính, độ
chính xác 0,1cm;
- Sinh tr-ởng chiều cao vút ngọn (Hvn) đo bằng sào kết hợp th-ớc dây, dụng
cụ đo cao Blumeleiss, độ chính xác 0,1m;
- Sinh tr-ởng đ-ờng kính tán (Dt) dùng th-ớc dây có độ chính xác 0,1dm.
*Đánh giá phòng hộ: Dựa vào cấp phòng hộ theo ph-ơng pháp cho điểm các
nhóm nhân tố tự nhiên ảnh h-ởng đến xói mòn do tác giả Nguyễn Xuân Quát đề
xuất:
- Độ dốc (B) + Thành phần cơ giới đất (C).
Bảng 2.1: Thang điểm độ dốc và thành phần cơ giới đất
Nhân


25

30

10

20

30

- Khả năng chống xói mòn: Độ tàn che và độ che phủ (A).


20

Bảng 2.2: Thang điểm về độ tàn che và độ che phủ của rừng trồng
Độ tàn che
Độ che phủ

< 0,3

0,3-0,5

0,5-0,7

0,7-0,9


10

10

10

>0,9

10

- Cấp phòng hộ.
Bảng 2.3: Tổng hợp điểm cấp phòng hộ rừng trồng
Cấp phòng hộ
B+C-A
Điểm

Rất tốt

Tốt

Trung bình

Kém

Rất kém


* Ph-ơng pháp đánh giá ảnh h-ởng của thị tr-ờng và chế biến lâm sản:
- Phân tích các kênh tiêu thụ sản phẩm rừng trồng sản xuất thông qua điều tra
khảo sát các đối t-ợng có liên quan nh- các chủ rừng (hộ gia đình, lâm tr-ờng, xí
nghiệp,), tư thương, công ty cung ứng và vận chuyển lâm sản, các nhà máy, xí
nghiệp và xưởng chế biến, Các vấn đề được quan tâm là giá cả, nguồn nguyên
liệu, công nghệ chế biến, cơ sở hạ tầng.
2.4.2.4. Ph-ơng pháp phân tích và xử lý số liệu:
Các số liệu thu thập sẽ đ-ợc tính toán và xử lý trên các phần mềm máy vi tính
thông dụng.
- Hệ số biến động đ-ợc tính theo công thức: S% =

S
*100
Xtb

(2.1)

* Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình:
Sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá và phân tích kinh tế.
+ Giá trị lợi nhuận ròng (NPV - Net Present Value).
NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của các
hoạt động sản xuất trong các mô hình, sau khi đã chiết khấu để quy về thời điểm
hiện tại.

Bt Ct
NPV =
t
t 0 (1 r )
n



(1 r )
t 0
n

BCR =

t

Ct

t
t 0 (1 r )

=

BPV
CPV

(2.3)

Trong đó: - BCR: Là tỷ xuất giữa lợi nhuận và chi phí (đ/đ).
- BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (đ).
- CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (đ).
Dùng BCR để đánh giá hiệu quả đầu t- cho các mô hình, mô hình nào có
BCR1 thì có hiệu quả kinh tế. BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và
ng-ợc lại.
+ Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (IRR Internal Rate of Return).
IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn. IRR là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ
lệ này làm cho NPV=0 tức là:

f (min)
hoặc
+ +
hoặc
: n
fn
f (max)
f (max)
f1

(2.5)

Ect: Chỉ số hiệu quả tổng hợp; Ect = 1 thì mô hình có hiệu quả tổng hợp
cao,nghĩa là mô hình có hiệu quả kinh tế, xã hội, sinh thái cao nhất.
f: Là các chỉ tiêu tham gia tính toán: Giá trị hiện tại lợi nhuận ròng, Tỷ số
giữa thu nhập và chi phí ròng, Tỷ lệ lãi suất hồi quy, Khả năng đầu t- tính theo mức
chi phí của mỗi mô hình rừng trồng, Tổng thu nhập của mỗi mô hình, Hiệu quả giải
quyết việc làm tính bằng số ngày công lao động đầu t- vào mỗi mô hình, Hiệu quả
phòng hộ của mỗi mô hình.
n: Là số l-ợng các chỉ tiêu.
* Tổng hợp các số liệu nghiên cứu phục vụ đề tài:
- Đã khảo sát, đánh giá thực địa các mô hình rừng trồng sản xuất tại địa bàn
15/29 xã; đánh giá ảnh h-ởng của các chính sách, thị tr-ờng đến phát triển rừng
trồng sản xuất tại địa bàn huyện Lục Ngạn.
- Đã tổ chức tiếp xúc, trao đổi với 2 đối t-ợng chính:
+ Các nhà quản lý sản xuất lâm nghiệp từ tỉnh tới xã (10 ng-ời);
+ Những ng-ời trực tiếp sản xuất (52 hộ dân) và công nhân lâm tr-ờng Lục
Ngạn.
Các thông tin trao đổi, mạn đàm là nguồn dữ liệu quan trọng đ-ợc xử lý, tổng
hợp, hệ thống sử dụng không chỉ cho đánh giá mô hình trồng rừng về mặt kinh tế,

khu vực nghiên cứu
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý
Lục Ngạn là một huyện trung du miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc
Giang, thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ Việt Nam.
Lục Ngạn có toạ độ địa lý: 2101600 - 2103440 vĩ độ Bắc.
10602630 - 10605200 kinh độ Đông.
- Phía Bắc giáp huyện Chi Lăng và huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn.
- Phía Đông giáp huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang và huyện Lộc Bình tỉnh
Lạng Sơn.
- Phía Tây và Nam giáp huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang.
Huyện Lục Ngạn gồm 29 xã và 01 thị trấn, nằm trên trục quốc lộ 31 từ Bắc
Giang đi Sơn Động và quốc lộ 279 đi Đồng Mỏ - Lạng Sơn. Trung tâm huyện là thị
trấn Chũ cách Bắc Giang 40 km về phía Bắc. Đây là một điểm t-ơng đối thuận lợi
của huyện Lục Ngạn trong giao l-u văn hoá, trao đổi buôn bán và cũng là một thế
mạnh cho phát triển thị tr-ờng lâm sản rừng trồng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu
sử dụng lâm sản trong và ngoài vùng.
3.1.2. Địa hình
Lục Ngạn là một bồn địa đ-ợc bao bọc bởi 2 dải núi lớn là Bảo Đài ở phía
Bắc và Tây Bắc Yên Tử, Huyền Định ở phía Nam và Đông Nam. Địa hình đ-ợc chia
thành 2 vùng rõ rệt là vùng cao và vùng thấp.
- Vùng thấp bao gồm những dãy đồi bát úp xen kẽ các cánh đồng có độ cao
trung bình từ 100 - 150 m so với mực n-ớc biển, độ dốc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status