ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ
SÉT HỮU CƠ TỪ BENTONIT ẤN ĐỘ
VỚI PROPYLTRIPHENYLPHOTPHONI BROMUA
VÀ BƢỚC ĐẦU THĂM DÒ ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ
SÉT HỮU CƠ TỪ BENTONIT ẤN ĐỘ
VỚI PROPYLTRIPHENYLPHOTPHONI BROMUA
VÀ BƢỚC ĐẦU THĂM DÒ ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Hóa vô cơ
Mã số: 60 44 01 13
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ HÀ THANH
thầy cô Khoa Sau Đại học, các thầy cô trong BGH Trường Đại học Sư phạm, Đại học
Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập,
nghiên cứu để em hoàn thành luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các cán bộ phòng thí
nghiệm Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên; Khoa Hóa
học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; Viện Khoa học
Vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các bạn học viên đã
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn.
Vì thời gian có hạn, khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên kết quả nghiên cứu
có thể còn nhiều thiếu xót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn đang quan tâm tới vấn đề được trình bày trong luận văn, để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Hà
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan ..................................................................................................................i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt.............................................................................................iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................v
Danh mục các hình .......................................................................................................vi
2.2.1. Khảo sát quá trình điều chế sét hữu cơ ............................................................. 32
2.2.2. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ xanh metylen
của bent-A và sét hữu cơ điều chế...............................................................................33
2.3. Các phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 34
2.3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) ..................................................................34
2.3.2. Phương pháp phân tích nhiệt .............................................................................34
2.3.3. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại (IR) .......................................................35
2.3.4. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM).......................................................... 35
2.3.5. Phương pháp xác định hàm lượng (%) cation hữu cơ trong sét hữu cơ ............35
2.3.6. Phương pháp trắc quang ....................................................................................36
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 37
3.1. Điều chế sét hữu cơ ............................................................................................. 37
3.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng ......................................................37
3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng PTPB/bent-A ....................................39
3.1.3. Khảo sát ảnh hưởng của pH dung dịch ............................................................. 41
3.1.4. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng .....................................................43
3.2. Đánh giá cấu trúc và đặc điểm của sét hữu cơ điều chế ở điều kiện tối ưu ........ 45
3.2.1. Nghiên cứu bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) .....................................45
3.2.2. Nghiên cứu bằng phương pháp phổ hồng ngoại ...............................................47
3.2.3. Nghiên cứu bằng phương pháp phân tích nhiệt ................................................49
3.2.4. Nghiên cứu bằng phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) ............................. 51
3.3. Khảo sát khả năng hấp phụ xanh metylen của sét hữu cơ điều chế .................... 51
3.3.1. Xây dựng đường chuẩn của xanh metylen ........................................................51
3.3.2. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ .......................................................... 53
3.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng bent-A, sét hữu cơ điều chế ....................54
3.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ xanh metylen ...............................................55
3.3.5. Khảo sát dung lượng hấp phụ xanh metylen theo mô hình đẳng nhiệt hấp
phụ Langmuir ..............................................................................................................57
KẾT LUẬN .................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 61
mgđl
Mili đương lượng gam( Tiếng Việt)
Bent-A
Bentonit Ấn Độ
MMT
Montmorillonit
Sét HC
Sét hữu cơ
XRD
X-ray diffraction - Nhiễu xạ tia X
SEM
Phương pháp hiển vi điện tử quét
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Thành phần bentonit Ấn Độ ........................................................................ 12
Hình 1.4: Sơ đồ mô hình hữu cơ hóa khoáng sét...................................................... 10
Hình 1.5: Sự định hướng của các ion ankylamoni trong các lớp silicat ................... 14
Hình 1.6: Sự sắp xếp các cation hữu cơ kiểu đơn lớp, hai lớp và giả ba lớp ........... 14
Hình 1.7: Công thức cấu tạo của xanh metylen ........................................................ 25
Hình 1.8: Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir ....................................................... 31
Hình 1.9: Sự phụ thuộc của Cf/q vào Cf ................................................................. 31
Hình 2.12: Quy trình tổng hợp sét hữu cơ ................................................................ 32
Hình 3.13: Giản đồ XRD của bent-A và các mẫu sét hữu cơ điều chế lần lượt ở
các nhiệt độ 30oC, 40oC, 50oC, 60oC, 70oC, 80oC................................... 37
Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của giá trị d001 theo nhiệt độ phản ứng
của các mẫu sét hữu cơ điều chế ............................................................. 38
Hình 3.3: Giản đồ XRD của bent-A và các mẫu sét hữu cơ được điều chế ở các
tỉ lệ khối lượng PTPB/bent-A lần lượt là 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7....... 39
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của giá trị d001 theo tỉ lệ khối lượng
PTPB/bent-A của các mẫu sét hữu cơ điều chế ...................................... 40
Hình 3.5: Giản đồ XRD của bent-A và các mẫu sét hữu cơ điều chế trong dung
dịch có pH lần lượt là 6, 7, 8, 9, 10, 11 ................................................... 41
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của giá trị d001 theo pH dung dịch ............ 42
Hình 3.7: Giản đồ XRD của bent-A và các mẫu sét hữu cơ phản ứng trong thời
gian 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ ............................................. 43
Hình 3.8: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của giá trị d001 theo thời gian phản ứng .... 44
Hình 3.9: Giản đồ XRD của mẫu bent-A ................................................................. 46
Hình 3.10: Giản đồ XRD của sét hữu cơ điều chế ở điều kiện tối ưu ...................... 46
Hình 3.11: Phổ hồng ngoại của bent-A..................................................................... 47
Hình 3.12: Phổ hồng ngoại của PTPB ...................................................................... 47
vi
Hình 3.13: Phổ hồng ngoại của sét hữu cơ điều chế ở điều kiện tối ưu ................... 48
được chèn vào giữa các lớp của bentonit s làm tăng khả năng hấp phụ của vật liệu
với các chất hữu cơ, đặc biệt là các chất hữu cơ mạch vòng, các chất có phân tử khối
lớn, cấu trúc cồng kềnh. Do đó, sét hữu cơ được ứng dụng làm chất chống sa lắng
trong sơn, dầu nhờn, mực in, làm sạch nước bị ô nhiễm bởi dầu, mỡ, thuốc nhuộm
hữu cơ,.... [14]
Thuốc nhuộm hữu cơ là một trong những hóa chất gây độc môi trường sống
của sinh vật dưới nước, làm ô nhiễm nặng nguồn nước. Thuốc nhuộm được sử dụng
rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dệt may, cao su, giấy, nhựa… Việc thải
nước thải có chứa thuốc nhuộm chưa qua xử lí vào các nguồn nước tự nhiên như
sông, suối, ao, hồ… s làm nhiễm độc các sinh vật sống dưới nước, làm mất mỹ quan
môi trường. Có rất nhiều phương pháp xử lí nước thải có chứa phẩm nhuộm, trong đó
hấp phụ là một trong những phương pháp hóa lý phổ biến và mang lại hiệu quả cao.
Nhiều loại chất hấp phụ khác nhau được biết đến trong ứng dụng này như than hoạt
tính, zeolit, tro than,… Nghiên cứu tìm ra vật liệu hấp phụ có nguồn gốc tự nhiên, dồi
dào và giá thành hợp lí vẫn luôn là những hướng phát triển của các nhà nghiên cứu.
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu điều chế sét hữu cơ từ bentonit
Ấn Độ với propyltriphenylphotphoni bromua và bƣớc đầu thăm dò ứng
dụng". Chúng tôi hy vọng các kết quả thu được s góp phần nhỏ vào lĩnh vực nghiên
cứu vật liệu sét hữu cơ.
1
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Bentonit
1.1.1. Thành phần hóa học và cấu trúc của bentonit
Thành phần khoáng vật: Bentonit là loại khoáng sét thiên nhiên, thuộc nhóm
smectit. Thành phần chính của bentonit là montmorillonit (MMT), ngoài ra còn có
một số khoáng chất khác như hectorit, saponit, zeolit, mica, kaolin, beidilit, canxi,
Oxi
Oxi
Hình 1.2: Cấu trúc tứ diện SiO2
Hình 1.3: Cấu trúc bát diện MeO6
Sự hình thành MMT trong tự nhiên thường có sự thay thế đồng hình giữa Si4+
với Al3+ ở tấm tứ diện và của Al3+ cho Mg2+ hoặc Fe2+ ở tấm bát diện nên giữa các
lớp MMT có điện tích âm. Các điện tích âm này được trung hòa bởi các cation kim
loại kiềm hoặc kiềm thổ như Na+, K+, Ca2+, Mg2+,… ở giữa các lớp này. Các lớp
MMT có điện tích không giống nhau nên trong tính toán phải lấy giá trị điện tích
trung bình của toàn bộ tinh thể.
Trong MMT, các cation này có thể trao đổi với các cation ngoài dung dịch với
dung lượng trao đổi cation khác nhau tùy thuộc vào mức độ thay thế đồng hình trong
mạng. Lực liên kết giữa các cation thay đổi nằm giữa các lớp cấu trúc mạng. Các
cation này (Na+, K+, Li+,…) có thể chuyển động tự do giữa mặt phẳng tích điện âm và
bằng phản ứng trao đổi ion ta có thể biến tính MMT. Lượng trao đổi ion của MMT
dao động trong khoảng 70 ÷ 150 mgđl/100g. Quá trình xâm nhập cation vào không
3
gian hai lớp MMT làm giãn khoảng cách cơ sở lên vài chục Å tùy thuộc vào loại
cation thế [14], [17], [19], [23].
1.1.2. Tính chất của bentonit
Thành phần chính của bentonit là MMT - một loại khoáng vật phyllosilicat,
tương đối mềm và có màu thay đổi từ trắng đến vàng phụ thuộc vào thành phần của Fe
trong cấu trúc của khoáng. Sự sắp xếp và thành phần của cấu trúc tứ diện hay bát diện
vào kích thước hạt, hạt càng nhỏ thì diện tích bề mặt ngoài càng lớn. Sự hấp phụ bề
mặt trong của bentonit có thể xảy ra với chất bị hấp phụ là các ion vô cơ, các chất hữu
cơ ở dạng ion và chất hữu cơ phân cực. Các chất hữu cơ phân cực có kích thước và
khối lượng nhỏ bị hấp phụ bằng cách tạo phức trực tiếp với các cation trao đổi nằm
giữa các lớp sét hoặc liên kết với các cation đó qua liên kết với nước. Nếu các chất
hữu cơ phân cực có kích thước và khối lượng phân tử lớn, chúng có thể kết hợp trực
tiếp vào vị trí oxi đáy của tứ diện trong mạng lưới tinh thể bằng lực Van-đec-van
hoặc liên kết ở vị trí của hiđro. Sự hấp phụ các chất hữu cơ không phân cực, các
polime và đặc biệt là vi khuẩn chỉ xảy ra trên bề mặt của bentonit.
Do bentonit có cấu trúc lớp và độ phân tán cao nên có cấu trúc rỗng phức tạp
và bề mặt riêng lớn. Cấu trúc xốp ảnh hưởng rất lớn đến tính chất hấp phụ của các
chất, đặc trưng của nó là tính chọn lọc chất bị hấp phụ. Chỉ có phân tử nào có đường
kính đủ nhỏ so với lỗ xốp mới chui vào được. Dựa vào điều này người ta hoạt hóa sao
cho có thể dùng bentonit làm vật liệu tách chất. Đây cũng là một điểm khác nhau giữa
bentonit và các chất hấp phụ khác [14], [18], [25], [30].
Khả năng trao đổi ion
Sự trao đổi ion của bentonit với ion của dung dịch bên ngoài chủ yếu xảy ra
giữa các lớp cấu trúc. Sự trao đổi ion được thực hiện hoàn toàn khi cho sét phân tán
trong dung dịch muối có nồng độ thích hợp. Tính axit của bentonit có được là nhờ
vào sự trao đổi này. Có 2 nguyên nhân gây nên khả năng trao đổi:
Sự xuất hiện điện tích âm trong mạng lưới cấu trúc s được bù trừ bằng các
cation trao đổi. Dung lượng trao đổi ion phụ thuộc vào số lượng điện tích âm trên bề
mặt. Số lượng cation càng lớn thì dung lượng trao đổi càng lớn.
Trong tinh thể của bentonit tồn tại các nhóm OH, nguyên tử H trong nhóm này
trong điều kiện nhất định có thể tham gia phản ứng trao đổi.
Khả năng trao đổi ion của bentonit còn phụ thuộc vào hóa trị và bán kính của
các cation trao đổi, các cation có hóa trị nhỏ dễ trao đổi hơn các cation có hóa trị lớn
5
6
Trong công nghiệp tinh chế nước bentonit được dùng để làm kết tủa vẩn đục,
hấp phụ các ion gây độc và các vi khuẩn, chất hữu cơ có hại trong nước, có khả
năng khử tính cứng của nước với giá thành tương đối rẻ [13].
Làm chất hấp phụ protein trong rượu bia, làm nguyên liệu điều chế sét chống,
làm chất độn, chất kết dính thức ăn chăn nuôi, chất mang dược phẩm,... Trong công
nghiệp chế biến rượu vang và các chế phẩm từ rượu vang sử dụng bentonit hoạt hóa
làm chất hấp phụ đã làm giảm 30% đến 40% chi phí. Bentonit không chỉ hấp phụ các
chất hữu cơ, các chất béo, các sản phẩm phụ không mong muốn trong quá trình lên
men mà còn hấp phụ cả ion sắt, đồng và các tác nhân gây ra bệnh của rượu lại không
làm mất hương vị của rượu, bia [4], [5], [11], [18], [30].
Làm chất độn
Do bentonit có tính trương nở mạnh nên nó được ứng dụng làm chất độn trong
sản xuất sơn, sản xuất giấy. Việc sử dụng bentonit trong vài thập kỉ gần đây cũng làm
thay đổi đáng kể ngành công nghiệp giấy. Trước kia, giấy thường chứa xấp xỉ 50%
xenlulozơ và hàm lượng kaolin nguyên chất có trong giấy không thể vượt quá 45%.
Nếu trộn thêm 10% bentonit kiềm vào kaolin có thể nâng hàm lượng chất độn này
lên 60% [9].
Làm chất xúc tác
Do có thành phần hóa học là các lớp aluminosilicat đã bị biến đổi nên bentonit
được ứng dụng làm chất xúc tác trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ. Vì tạo thành tâm
axit Lewis từ ion Al3+ và ion Mg2+ ở các đỉnh, các chỗ gãy nứt và các khuyết tật trên
bề mặt bentonit nên nếu lượng Al3+ và Mg2+ tăng lên ở bề mặt bentonit s làm tăng độ
axit Lewis của chúng. Bên cạnh đó, trên bề mặt bentonit tồn tại các nhóm hiđroxyl,
các nhóm hiđroxyl này có khả năng nhường proton để hình thành trên bề mặt những
tâm axit Bronsted, số lượng nhóm hiđroxyl có khả năng tách proton tăng lên s làm
tăng độ axit trên bề mặt của bentonit [10].
mặt của sét rất dễ dàng. Tính chất trương nở, tính hấp phụ bề mặt, hiện tượng keo tụ
có thể được tối ưu hóa và được điều chỉnh để ứng dụng vào những mục tiêu khác
nhau. Tất cả các cách làm với mục đích như vậy được gọi là sự hoạt hóa bentonit.
Có nhiều phương pháp hoạt hóa bentonit áp dụng cho từng loại bentonit và mục
đích hoạt hóa, nhưng có các phương pháp chính là: hoạt hóa bằng kiềm, hoạt hóa
bằng nhiệt, hoạt hóa bằng axit vô cơ, hoạt hóa bằng chất hữu cơ [12], [15], [27].
8
Ho t hóa
ng nhi t
Đây là phương pháp sử dụng nhiệt để tách nước liên kết ra khỏi mạng lưới
tinh thể của bentonit và đốt cháy các chất bẩn, chất bùn trong đó. Tuy vậy, khi hoạt
hóa bentonit bằng nhiệt không được nung với nhiệt độ quá cao vì bentonit s bị
giảm khả năng hấp phụ. Khoảng nhiệt độ thích hợp từ 110oC đến 150oC [15].
Ho t hóa
ng axit v cơ
Riêng hoạt hóa bentonit bằng axit mạnh với nồng độ, nhiệt độ và thời gian
thích hợp nó s loại bỏ tạp chất trong khung xốp của bentonit nhưng không phá vỡ
cấu trúc không gian của nó. Các axit vô cơ thường được sử dụng để hoạt hóa bentonit
là axit HCl, H2SO4.
Khi được xử lý bằng axit thì s sinh ra những tâm axit. Các cation bù trừ nằm
trong lớp cấu trúc bị loại ra và được thay thế bởi ion H+ của axit để trung hòa điện
tích âm trên nhôm. Ion H+ định vị trên nhôm nhưng do có độ linh động cao nên nó dễ
dàng tấn công vào các liên kết Al-O và Si-O (do bán kính nguyên tử Al lớn hơn bán
cơ, khuếch tán và tương tác tốt trong các polime thông qua quá trình hòa tan trong
dung môi hữu cơ. Hay nói cách khác quá trình hữu cơ hóa khoáng sét là quá trình
chuyển MMT vô cơ thành MMT hữu cơ. Đây chính là quá trình trao đổi ion Na +, K+
với nhóm mang điện tích dương phần đầu của hợp chất hữu cơ (điển hình là nhóm
amoni cation) có phần đuôi là các gốc hữu cơ khác nhau. Phần đuôi của hợp chất này
có tính ưa dầu và là tác nhân đẩy xa khoảng cách giữa các lớp sét theo mô hình :
MMT
MMT
Na+ Na+
MMT
MMT
MMT
Na+
MMT
MMT
Hình 1.4: Sơ đồ mô hình hữu cơ hóa khoáng sét
1.1.5. Các nguồn bentonit
Tình hình nghiên cứu và sử dụng entonit ở một số nước trên th giới:
Trên thế giới nguồn khoáng bentonit được khai thác ngày càng nhiều và sử
dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội. Sau đây là tình hình sản xuất và sử
dụng bentonit điển hình ở một số nước.
Sản xuất và sử dụng entonit ở Wyoming (Hoa Kỳ):
Năm 2011, Hoa Kỳ là nhà sản xuất bentonit hàng đầu với gần 1/3 thị phần thế
giới, tiếp theo là Trung Quốc và Hy Lạp. Wyoming (Hoa Kỳ) là quốc gia dẫn đầu
trong sản xuất bentonit với gần 5 triệu tấn bentonit được sản xuất mỗi năm. Năm
huyện Barmer Rajasthan gần Oakland Hathi-ki-Dhani và vùng đồi Rajmahal của
miền đông Ấn Độ.
Bentonit - Ấn Độ được hình thành các đây hàng triệu năm, từ tro của núi lửa
rơi xuống nước ứ đọng lại trong điều kiện nửa khô hạn. Do đặc tính tự nhiên của tro
núi lửa của vùng này mà thành phần hóa học của bentonit này cũng có một chút khác
biệt so với bentonit của các vùng khác trên thế giới. Hầu hết mỏ khoáng này là natri
bentonit với hàm lượng sắt cao hơn (hematit, manhetit) làm cho màu tối hơn, thành
phần chính của các mỏ khoáng này là MMT. Ngoài ra, còn có các thành phần phụ
khác như lưu huỳnh và cacbonat rất thấp (0,11% S, 0,07% CO3). Do kích thước phân
11
t rt nh, mn bentonit - n cú tớnh trng n v liờn kt vt tri. Nhng c
im ny giỳp cho bentonit ny c ng dng rng rói trong nhiu ngnh cụng
nghip khỏc nhau trờn ton th gii. Dung lng trao i cation (CEC) = 98
meq/100g. Nhng khỏc bit ny lm bentonit õy cú s lng ng dng ln nht
trong cỏc ngnh cụng nghip khỏc nhau trờn ton th gii [28], [40].
Bng 1.1 Thnh phn bentonit n
Thnh phn
Hm lng (%)
Thnh phn
Hm lng (%)
SiO2
53,44
2,31
P2O5
0,04
K2 O
0,27
S
0,16
CaO
1,28
Cht khỏc
8,03
Ngun ti nguyờn entonit Vi t Nam
ở Việt Nam khoáng sét bentonit có hai nguồn chính là ở Di Linh - Lâm Đồng
và ở Tuy Phong - Bình Thuận. Sét Di Linh - Lâm Đồng là sét chứa ion kiềm thổ (Ca2+,
Mg2+), sét ở Tuy Phong chứa ion kiềm (Na+, K+) nên độ tr-ơng nở cao hơn, có khả
năng trao đổi ion lớn hơn.
M bentonit Tuy Phong - Bỡnh Thun ó c phỏt hin ti Nha Mộ, Vnh
Ho (huyn Tuy Phong, tnh Bỡnh Thun) vi din tớch gn 10 km2, bao gm cỏc lp
liên kết chặt ch với bề mặt phiến sét. Sự tương tác này được gọi là hấp phụ trao đổi
ion. Nguyên tử nitơ của cation hữu cơ gắn chặt vào bề mặt phiến sét còn đuôi
hiđrocacbon s thay thế vị trí các phân tử nước đã bị hấp phụ từ trước và nằm song
song hoặc vuông góc với bề mặt sét [12], [15]. Điều này xảy ra tương tự với các ion
photphoni [26], [34], [33], [37].
1.2.2. Cấu trúc sét hữu cơ
Sự sắp xếp của các phân tử hữu cơ giữa các lớp sét phụ thuộc vào điện tích lớp,
cấu trúc bề mặt, mức độ trao đổi của khoáng sét và chiều dài mạch của ion hữu cơ. Hình
1.4 cho thấy các ion hữu cơ có thể sắp xếp tạo lớp phẳng (đơn hoặc kép) trên bề mặt
silicat. Ngoài ra, tùy thuộc vào chiều dài mạch ankyl và mật độ gói ghém cho thấy sự tạo
thành các cấu trúc nghiêng với mạch ankyl hướng ra xa bề mặt silicat. Với các lớp “3
phân tử”, do một số đầu mạch chồng chập lên các đầu mạch khác, nên khoảng cách giữa
các lớp được xác định bởi chiều dày của ba mạch ankyl (Bergaya và cộng sự, 2006;
Lagaly, 1981) [27], [36].
13
Hình 1.5: Sự định hƣớng của các ion ankylamoni trong các lớp silicat
Năm 1976, Lagaly và cộng sự [36] đã nghiên cứu sự tạo thành các lớp đơn,
lớp kép và lớp “3 phân tử” của các ion ankylamoni trong khoảng không gian giữa các
lớp của MMT và nhận thấy khoảng cách cơ sở của ankylamoni MMT phụ thuộc vào
chiều dài mạch của ankylamoni (hình 1.6).
Hình 1.6: Sự sắp xếp các cation hữu cơ kiểu đơn lớp, hai lớp và giả ba lớp
Nếu mạch hiđrocacbon trong muối amoni và photphoni hữu cơ là mạch thẳng
và có số nguyên tử cacbon bằng 10 thì giá trị d001 là 13,6Å, nếu số nguyên tử C từ 12
đến 18 thì giá trị d001 khoảng 17Å (bảng 1.2).
14
23
13,4
1
0,44
27
8
13,3
1
0,69
42
10
13,6
1
0,81
49
18
17,6
2
1,31
79
Quy luật này đã được phát hiện, khi các nhà khoa học nghiên cứu phản ứng trao
đổi cation giữa bentonit với các muối amoni và photphoni hữu cơ và sự tương quan giữa
tỷ lệ bề mặt phiến sét bị che phủ bằng các cation hữu cơ với số lớp cation hữu cơ sắp xếp
trong không gian giữa hai phiến sét. Khi bề mặt phiến sét bị che phủ hơn 50% thì các
cation hữu cơ bắt đầu sắp xếp thành hai lớp [15], [16].
1.2.3. Các hợp chất hữu cơ đƣợc sử dụng để điều chế sét hữu cơ
Các phân tử sinh học
Các khoáng sét cũng có thể được biến tính với các phân tử sinh học như
protein, enzym, amino axit, peptit,… và điều này s mở ra nhiều ứng dụng mới. Ví
dụ: bentonit với những ưu điểm như không chứa độc tố, độ hoạt động hóa học và tính
hút nước cao có thể được sử dụng làm chất mang để cố định các phân tử sinh học.
Năm 2007, Ozturk và cộng sự đã biến tính bentonit với histidin. Liên kết cộng
hóa trị được tạo thành giữa các nhóm amino của histidin với cation Al3+ trong tấm bát
diện của khoáng sét. Sét hữu cơ này được sử dụng để tinh chế globulin miễn dịch-G
(một lớp phân tử sinh học quan trọng trong chuẩn đoán và điều trị nhiều bệnh ở
người) từ huyết tương globulin miễn dịch của người một cách hiệu quả và kinh tế.
Theo các tác giả, compozit histidin - bentonit với các đặc tính tuyệt vời có thể được
sử dụng làm chất hấp phụ trong quá trình tinh chế kháng sinh [39].
15