Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty Cổ phần tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi

được chỉ rõ nguồn gốc.

tháng

năm 2017


́H

Quảng Trị, ngày


́

sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã

nh

Tác giả luận văn

Tr

ươ

̀ng

Đ

hiện luận văn.

- Ban lãnh đạo, cán bộ, nhân viên Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện

nh

giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu khảo sát.

Ki

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.

Quảng Trị, ngày

ại

ho

̣c

Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

tháng

̀ng

Đ

Tác giả luận văn

nh


́H


́

Họ và tên học viên: Võ Thị Thu Sương
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế ; Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THANH HOÀN
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CỤC THUẾ TỈNH
QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn chỉ ra rằng quá trình lý thuế TNDN vẫn còn nhiều bất cập như đội
ngũ nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế, quy trình quản lý thuế vẫn còn rườm rà, chưa
thực sự tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm của mình. Các Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh nói chung và các Công ty Cổ phần nói riêng vẫn chưa có ý
thức cao trong việc chấp hành phấp luật thuế, luôn lợi dụng sơ hở của chính sách để
lách luật. Trong khi đó ngành Thuế đang nổ lực cải cách, thay đổi phương thức
quản lý nhằm mang hình ảnh của cơ quan thuế như người bạn, người đồng hành
cùng doanh nghiệp. Với cam kết và tuyên ngôn của ngành là Minh bạch – Chuyên
nghiệp – Liêm chính – Đổi mới. Xuất phát từ ý nghĩa trên, tôi đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty Cổ
phần tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu:
 Phương pháp tiếp cận.
 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Số liệu thứ cấp:


: Cổ phần

CNTT

: Công nghệ thông tin

DN

: Doanh nghiệp

DN NQD

: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước

DNTN

: Doanh nghiệp tư nhân

ĐTNT

: Đối tượng nộp thuế

ĐVT

: Đơn vị tính


ại

KQSXKD

: Hội đồng nhân dân

NNT

: Người nộp thuế

NQD

: Noài quốc doanh

NSNN

: Ngân sách nhà nước

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TNCT

: Thu nhập chịu thuế

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v


́

DANH MỤC BẢNG............................................................................................... viii
DANH MỤC HĨNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................................ ix


́H

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
1. Tính cấp thiết...........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu:...............................................................................................2

nh

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2

Ki

4. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................................3
5. Kết cấu luận văn:.....................................................................................................5

ho

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN
ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ ................38

v


2.1 Tình hình kinh tế xã hội và tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Cục Thuế tỉnh
Quảng Trị ..................................................................................................................38
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị...........................................................38
2.1.2 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Quảng Trị............................................................39
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với Công ty Cổ phần tại Cục Thuế
tỉnh Quảng Trị ...........................................................................................................47


́

2.2.1 Thực trạng đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế ............................47
2.2.2 Thực trạng công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT ............................................53


́H

2.2.3 Thực trạng kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế..............55
2.2.4 Thực trạng quản lý thông tin về người nộp thuế..............................................60
2.2.5 Thực trạng thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế........................................65

nh

2.2.6 Thực trạng quản lý nợ thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt và cưỡng chế thi hành


Tr

2.4.2 Một số tồn tại và nguyên nhân: ........................................................................78
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CTCP TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ...................82
3.1 Mục tiêu, yêu cầu đối với công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng
Trị trong thời gian tới. ...............................................................................................82
3.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với
các CTCP tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới......................................84

vi


3.2.1 Tăng cường quản lý thông tin về người nộp thuế: ...........................................84
3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý kê khai và nộp thuế, ấn định thuế ......................86
3.2.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến pháp luật thuế, đa dạng
hoá các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ......................................................................86
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế
TNDN........................................................................................................................87


́

3.2.5 Tăng cường quản lý ưu đãi thuế.......................................................................89
3.2.6 Công tác tổ chức, đào tạo cán bộ, công chức..................................................89


́H

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................91


Đ

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội Quảng Trị năm 2014-2016 .............38

Bảng 2.2:

Báo cáo kết quả thực hiện thu NSNN năm 2014 - 2016...................44

Bảng 2.3:

Số lượng và cơ cấu DN NQD do Cục Thuế quản lý giai đoạn 2014 2016...................................................................................................45
Tổng hợp số lượng các CTCP theo ngành nghề qua các năm 2014-


́

Bảng 2.4:

2016...................................................................................................46
Tổng hợp CTCP theo tình hình hoạt động ........................................47


Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế TNDN tại bàn của các CTCP tại

ho

Bảng 2.10:

Cục Thuế ...........................................................................................56
Kết quả công tác thanh tra và kiểm tra các CTCP tại Cục Thuế qua

ại

Bảng 2.11:

các năm 2014-2016 ...........................................................................58
Chấm điểm các DN do Cục Thuế quản lý ........................................62

Bảng 2.13:

Tình hình hoàn thuế TNDN đối với các CTCP ................................65

̀ng

Đ

Bảng 2.12:

Tổng hợp tình hình ưu đãi thuế của các CTCP các năm 2014-2016 67

Bảng 2.15:

Biểu đồ 2.4


́

các CTCP về tiêu chí “Minh bạch” ...................................................75
So sánh mức độ hài lòng đối với công tác quản lý thuế giữa CBT và

Biểu đồ 2.5


́H

các CTCP về tiêu chí “Chuyên nghiệp”............................................75
So sánh mức độ hài lòng đối với công tác quản lý thuế giữa CBT và
các CTCP về tiêu chí “ Liêm chính”.................................................76
So sánh mức độ hài lòng đối với công tác quản lý thuế giữa CBT và

nh

Biểu đồ 2.6

Tr

ươ

̀ng

Đ



nh

này sẽ mang lại hiệu quả cao và bao quát được nguồn thu cho nền kinh tế.
Quảng Trị là một tỉnh nhỏ thuộc Trung Bộ, với diện tích tự nhiên là 4.745,7

Ki

km 2 , dân số hiện tại là 619.566 người, số thu về thuế không lớn, chưa đủ đáp ứng
nhu cầu chi tiêu của địa phương. Tuy nhiên trong đó số thu về thuế TNDN đối với

ho

̣c

các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng góp một phần không nhỏ vào số thu hàng
năm của Ngân sách địa phương. Cụ thể tỷ trọng thuế TNDN chiếm xấp xỉ 14% tổng

ại

thu Ngân sách Ngành thuế quản lý, tăng từ 171.481 tỷ đồng năm 2014 lên 163.963

Đ

tỷ đồng năm 2016. Nhận thức được vai trò của nguồn thu thuế đối với ngân sách địa
phương, đặc biệt là nguồn thu thuế TNDN. Vì thế, thời gian qua, ngành Thuế

̀ng

Quảng Trị đã có những cải tiến nhất định nhằm hoàn thành các kế hoạch nguồn thu

quản lý nhằm mang hình ảnh của cơ quan thuế như người bạn, người đồng hành
cùng doanh nghiệp. Với cam kết và tuyên ngôn của ngành là Minh bạch – Chuyên


́H

nghiệp – Liêm chính – Đổi mới. Xuất phát từ ý nghĩa trên, tôi đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty Cổ
phần tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

nh

2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung:

Ki

Phân tích tình hình quản lý thuế TNDN đối với các CTCP tại Cục Thuế tỉnh
Quảng Trị giai đoạn năm 2014 - 2016, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện

̣c

công tác quản lý thuế đối với các Công ty Cổ phần nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ

ho

nguồn thu cho ngân sách nhà nước nhưng cũng tạo điều kiện cho loại hình doanh
nghiệp này phát triển hiệu quả.

ại



+ Đối tượng khảo sát: CTCP tại tỉnh Quảng Trị và công chức thuế tỉnh
Quảng Trị
- Phạm vi nghiên cứu:
- Địa điểm: tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
- Thời gian:

+ Số liệu sơ cấp: 2/2017 đến 4/2017
+ Giải pháp đề xuất giai đoạn 5 năm: 2017 - 2021


́H

4. Phương pháp nghiên cứu:


́

+ Số liệu thứ cấp : từ năm 2014 đến 2016

• Phương pháp tiếp cận

Nghiên cứu này tiếp cận dưới góc độ các quy trình nghiệp vụ, các văn bản

nh

hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung vào các quy trình quản lý

Ki


liên quan đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị, số liệu trên hệ
thống quản lý thuế TMS, iHTKK của ngành Thuế.
- Số liệu sơ cấp:
+ Thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn bảng hỏi từ 150 mẫu. Thu
thập ý kiến đánh giá về công tác quản lý thuế TNDN đối với CTCP từ phía người
nộp thuế và cán bộ, công chức thuế. Nội dung đánh giá tập trung vào khảo sát mức
độ hài lòng của đối tượng được khảo sát với công tác quản lý thuế hiện tại. Thông

3


qua điều tra ý kiến của 150 đối tượng trong đó: 120 doanh nghiệp( chiếm 6% doanh
nghiệp đang hoạt động) và 30 công chức thuế (chiếm 6% công chức thuế ngành
Thuế tỉnh Quảng Trị).
Về phía doanh nghiệp: hiện tại các CTCP thuộc Cục Thuế quản lý hoạt động
chủ yếu trên 5 lĩnh vực: sản xuất, vận tải, xây dựng, thương mại và dịch vụ. Tác giả
tiến hành chọn mẫu khảo sát tương ứng tỷ lệ cơ cấu các doanh nghiệp trên từng lĩnh


́

vực. Cụ thể lần lượt là 20 Công ty trong lĩnh vực sản xuất, 30 Công ty vận tải, 30
Công ty Xây dựng, 20 Công ty Thương mại và 20 Công ty dịch vụ.


́H

Về phía công chức thuế, tác giả khảo sát các công chức làm việc tại các bộ
phận kiểm tra thanh tra thuế, kê khai kế toán thuế, tuyên truyên hỗ trợ NNT, quản lý

của đối tượng khảo sát.

ươ

• Phương pháp phân tích số liệu.

Tr

+Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích số liệu nghiên cứu như:

số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, dãy số thời gian và một số phương pháp
khác…

+ Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp số liệu thu thập được
theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu. Số liệu được tính toán và xử lý
trên phần mềm excel và spss 22.

4


5. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được viết thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế TNDN và công tác
quản lý thuế TNDN đối với Công ty Cổ phần.

Cổ phần tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị


́

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN đối với Công ty Cổ phần


́

1.1.1 Lý luận chung về thuế TNDN
1.1.1.1 Khái niệm về thuế TNDN


́H

* Khái niệm thuế TNDN.

Theo Nguyễn Thị Liên(2010) khái niệm thuế TNDN được hiểu như sau:
“Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập

nh

còn lại sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra thu nhập của cơ sở

Ki

sản xuất kinh doanh [10]”.

* Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.


Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản
phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

6


d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh
mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ
hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận


́

tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại
Việt Nam;


́H

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm
công hoặc tổ chức, cá nhân khác;


ươ

thuế;[1]

Tr

* Thu nhập chịu thuế TNDN. Quốc Hội (2008), Luật Thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất
động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển
nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại
tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu

7


khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của
những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam [1].
* Thu nhập được miễn thuế TNDN.
Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được
thành lập theo Luật hợp tác xã.


́

Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công


Đ

nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của

̀ng

Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa
học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

ươ

* Kỳ tính thuế TNDN.

Tr

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc

năm tài chính.
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng

đối với doanh nghiệp nước ngoài.
1.1.1.2 Đặc điểm thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp mang nhiều đặc điểm khác nhau, tuy nhiên theo
Nguyễn Thị Liên (2010) thì những đặc điểm chính sau sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

8


công tác quản lý thuế TNDN ở địa phương. Cơ bản thuế TNDN có những đặc điểm

ho

̣c

nhân tuy nhiên khác với thuế thu nhập cá nhân là việc đánh thuế vào các doanh
nghiệp còn thuế thu nhập cá nhân là đánh vào các cá nhân và hộ kinh doanh có phát

ại

sinh thu nhập chịu thuế [10].

1.1.1.3Nội dung thuế TNDN

Đ

Theo quy định Bộ Tài chính (2014, Thông tư 78/2014/TT-BTC) hướng dẫn

̀ng

thi hành một số điều của Luật thuế TNDN căn cứ tính thuế TNDN là dựa trên thu
nhập tính thuế và thuế suất. Cụ thể:

ươ

Thu nhập tính thuế.

Tr

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế


tính thuế

+

Doanh thu

-

Chi phí được
trừ

+

Các khoản
thu nhập khác


́

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu
của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt


́H

động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động
kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng
thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.

nh

TNDN phải

=

thuế

-

Phần trích lập
quỹ KH&CN

X

Thuế suất
thuế TNDN

Tr

ươ

nộp

Thu nhập tính

Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì

thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thu nhập
TNDN phải
nộp

thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình


́H

doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản
được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi

nh

được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng

Ki

đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức
sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03

ho

̣c

tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới
thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại

ại

hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách,
giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính


tính thuế bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại

loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam. [1]

1.1.2.1

Khái niệm về Công ty Cổ phần


́H

1.1.2 Lý luận về Công ty Cổ phần


́

ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một

Xuất phát từ thực tế khách quan do đòi hỏi của sự hình thành và phát triển của
nền kinh tế thị trường . Do đó ,việc hình thành các công ty cổ phần (CTCP ) và vấn

nh

đề cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước (DNNN ) là tất yếu đối với quá trình phát

Ki

triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Với những ưu thế vượt trội của mình
trong việc huy động được nguồn vốn rộng rãi trong công chúng không ít các nhà


Đặc điểm:

Công ty Cổ phần có những đặc điểm – đặc trưng pháp lý như sau :
Về thành viên (cổ đông):
Đặc điểm về cổ đông của công ty Cổ phần là hệ quả đặc điểm về cấu trúc vốn.

Với căn cứ xác lập tư cách cổ đông là quyền sở hữu cổ phần, trong khi cổ phần có thể
được chào bán cho rộng rãi các đối tượng khác nhau, cổ đông của công ty này thường

12


rất lớn về số lượng và không quen biết nhau. Luật Doanh nghiệp chỉ hạn định số lượng
tối thiểu mà không giới hạn số lượng tối đa các cổ đông của công ty cổ phần, theo đó
công ty này phải có ít nhất 03 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động.
Về cấu trúc vốn:
 Công
 Đặc

ty cổ phần có cấu trúc vốn “mở”.

điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều


́

lệ của công ty. Vốn điều lệ của công ty phải được chia thành những phần nhỏ nhất
bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá (giá trị danh nghĩa)



của Pháp luật.

Đ

vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay (vốn tín dụng) theo quy định

Về chế độ trách nhiệm tài sản:
ty phải tự chịu trách nhiệm một cách độc lập về các nghĩa vụ tài sản

ươ

 Công

Tr

bằng toàn bộ tài sản của công ty. Cổ đông không phải chịu trách nhiệm về các nghĩa
vụ tài sản của công ty ngoài phạm vi giá trị cổ phần mà cổ đông nắm giữ. Tuy
nhiên, chế độ TNHH mà cổ đông được hưởng cũng kèm theo những ràng buộc nhất
định nhằm bảo vệ quyền lợi của người thứ ba.
 Theo

Luật Doanh nghiệp, khi công ty thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổ

tức trái quy định thì tất cả cổ đông phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhận cho

13


công ty. Nếu cổ đông không hoàn trả được thì cổ đông phải chịu trách nhiệm về nợ
của công ty.


Số lượng thành viên cổ đông lớn dẫn đến việc quản lý và điều hành công ty
phức tạp, có sự phân tách thành các nhóm cổ đông tranh giành về lợi ích.

ại

Theo quy định thì vị trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp cổ
phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp khác.

Đ

1.1.3 Lý luận về quản lý thuế TNDN

̀ng

1.1.3.1 Khái niệm, nguyên tắc quản lý thuế TNDN

ươ

1.1.3.1.1 Khái niệm
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng là một lĩnh vực quản

Tr

lý chuyên ngành. Vì vậy có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm quản lý
thuế cũng như quản lý thuế TNDN, nhưng theo Nguyễn Xuân Trường (2011) khái
niệm quản lý thuế là “Quản lý thuế TNDN là một hệ thống những quá trình có quan
hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế TNDN đúng, đủ và công
bằng trên cơ sở quy định của luật thuế TNDN và luật quản lý thuế, bao gồm các
hoạt động thu thập hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế


lý Nhà nước và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu.
Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế TNDN gắn với quá trình thực

ho

̣c

hiện các chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quy
luật khách quan.

ại

1.1.3.1.2 Nguyên tắc quản lý

Hoạt động quản lý thuế TNDN của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đều phải

Đ

tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định:

̀ng

Nguyên tắc thứ nhất, tuân thủ pháp luật. Nguyên tắc này chi phối hoạt động
của các bên trong quan hệ cả cơ quan thuế bao gồm cả cơ quan Nhà nước và các

ươ

DN. Nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý;


tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN phù hợp với quy định của
luật thuế TNDN, đồng thời tạo điều kiện cho các DN chủ động lựa chọn cách

nh

thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn

Ki

trọng tính giác của các DN. Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống văn bản
thuế đầy đủ, rõ rang, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng phạt các vi phạm

ho

̣c

pháp luật thuế và có tác dụng răng đe.

Nguyên tắc thứ tư, là công khai minh bạch. Công khai minh bạch là một trong

ại

những nguyên tắc quan trọng của quản lý thuế. Nguyên tắc công khai luôn đòi hỏi
mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháo luật thuế và các quy trình, thủ tục thu

Đ

nộp thuế TNDN phải công bố công khai cho các ĐTNT và các đối tượng liên quan

̀ng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status