Xác định cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện đà bắc tỉnh hòa bình - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------------------------------

NGUYỄN VĂN NGHỊ

XÁC ĐỊNH CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ CHO
CÔNG TÁC QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
HUYỆN ĐÀ BẮC - TỈNH HOÀ BÌNH

Chuyên ngành : Lâm học
Mã số : 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN PHÚ HÙNG

HÀ NỘI - 2011


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những thập kỷ qua, vốn rừng của Việt Nam đã bị suy giảm nghiêm
trọng do nạn khai thác rừng trái phép, đốt, phát nương làm rẫy làm cho môi
trường sinh thái bị hủy hoại, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày càng tăng.
Chính vì vậy, việc quản lý, bảo vệ, khôi phục, bảo vệ và phát triển tài nguyên

hoạch bảo vệ và phát triển rừng hợp lý, có cơ sở khoa học sẽ góp phần tăng thu
nhập, cải thiện đời sống của người dân địa phương, thực hiện xoá đói giảm
nghèo và đưa kinh tế - xã hội miền núi phát triển hoà nhập với tiến trình công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Xuất phát từ nhận thức và thực tiễn trên, mục tiêu làm quen với công tác
nghiên cứu khoa học, áp dụng những kiến thức đã được học, để góp phần bảo
vệ phát triển tài nguyên rừng, ổn định đời sống người dân địa phương cũng như
cải thiện điều kiện môi trường sinh thái. Tác giả tiến hành thực hiện đề tài
nghiên cứu:
“Xác định cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch bảo vệ
và phát triển rừng huyện Đà Bắc - tỉnh Hoà Bình”


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quy hoạch nói chung và quy hoạch lâm nghiệp nói riêng là một hoạt động
định hướng nhằm sắp xếp, bố trí sử dụng đất một cách hợp lý vào thời điểm
hiện tại và phù hợp với mục tiêu trong tương lai. Vấn đề quy hoạch sử dụng đất
có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế xã hội. Nếu quy hoạch sử
dụng đất hợp lý thì nền kinh tế xã hội sẽ phát triển bền vững, trong điều kiện
ngược lại thì sự phát triển của nền kinh tế xã hội sẽ gặp những cản trở, khó
khăn. Ngày nay, nhu cầu của xã hội về đất ở, đất canh tác, đất xây dựng cơ sở
hạ tầng, nguyên liệu gỗ củi, v.v.. ngày càng cao, từ đó tạo ra áp lực lớn vào tài
nguyên rừng và đất rừng. Chính vì vậy, việc quy hoạch sử dụng hợp lý và bền
vững tài nguyên đất và tài nguyên rừng cũng như xây dựng nền lâm nghiệp bền
vững không còn là trách nhiệm riêng của một quốc gia nào mà là công việc
chung của toàn nhân loại.
1.1. Trên thế giới

- Đưa các xí nghiệp, công nghiệp đến gần nguồn tài nguyên để hạn chế
chi phí vận chuyển.
- Kết hợp tốt lợi ích Nhà nước và nhu cầu kinh tế của từng tỉnh, vùng.
- Tăng cường toàn diện tiềm lực kinh tế…
- Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế từng vùng, từng huyện nhằm nâng
cao năng suất lao động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
1.1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari
a. Mục đích
- Sử dụng hiệu quả nhất lãnh thổ của đất nước.


5

- Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên phải bảo vệ.
- Lãnh thổ thiên nhiên không có vùng nông thôn, sự tác động của con
người vào đây rất ít.
- Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, ít có sự
can thiệp của con người, thuận lợi cho kinh doanh về du lịch.
- Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn và có sự
can thiệp của con người, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
- Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông thôn
nhưng có sự tác động của con người.
- Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con người.
b. Nội dung của quy hoạch
- Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp theo
ngành dọc.
- Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ công cộng và sản xuất.
- Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên
hợp trong phạm vi hệ thống nông thôn.

- Vùng hành chính là đối tượng quy hoạch vùng nông nghiệp, đồng thời
cũng là vùng lãnh thổ mà ở đó có các điều kiện kinh tế, vùng tổ chức lãnh thổ
thuận lợi cho việc phát triển tất cả các ngành kinh tế - quốc dân.
1.1.3. Quy hoạch vùng lâm nghiệp
- Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế
Tư bản chủ nghĩa. Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên nhu cầu
khối lượng gỗ ngày càng tăng. Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương
của chế độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hoá Tư bản chủ nghĩa.
Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn
thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu


7

hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng. Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý
luận quy hoạch lâm nghiệp đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy.
- Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc
“Khoanh khu chặt luân chuyển”, có nghĩa đem trữ lượng hoặc diện tích tài
nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh
khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích. Phương thức này phục vụ
cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn.
- Sau Cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 Phương thức kinh doanh rừng
chồi được thay bằng Phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác dài.
Và phương thức “Khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho phương thức
“Chia đều” của Hartig. Hartig đã chia đều chu kỳ khai thác thành nhiều thời kỳ
lợi dụng và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm. Đến năm 1816, xuất
hiện Phương thức luân kỳ lợi dụng của H. Cotta, Cotta chia chu kỳ khai thác
thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm.
- Sau đó phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời, quan điểm phương
pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn

Cộng hoà dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Bungari), vùng chè ở Lai Châu, Lào Cai,
Sơn La, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Gia Lai
Kom Tum, vùng dâu tằm Bảo Lộc - Lâm Đồng...
1.2.1.1. Quy hoạch vùng chuyên canh đã có tác dụng:
- Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hoá
và những vùng có khả năng hợp tác kinh tế.
- Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nước tập trung đầu
tư vốn đúng đắn.
- Xây dựng được cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất sản phẩm và sản
phẩm hàng hoá của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ
sản xuất, nhu cầu lao động.


9

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh
doanh theo ngành và theo lãnh thổ.
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí cơ cấu
cây trồng được chọn với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung để
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng xuất, sản lượng và chất lượng sản
phẩm cây trồng đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ sở sản
xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch của các cơ sở sản xuất.
1.2.1.2. Quy hoạch vùng chuyên canh có các nội dung chủ yếu sau:
- Xác định quy mô, ranh giới vùng.
- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
- Bố trí sử dụng đất đai.
- Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp trong
vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
- Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống.
- Tổ chức và sử dụng lao động.

nông nghiệp.
- Giải quyết mối quan hệ giữa các ngành sản xuất có liên quan trong và
ngoài nông nghiệp.
- Bố trí cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp (thuỷ lợi, giao
thông, cơ khí điện, cơ sở dịch vụ thương nghiệp).
- Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm dân cư nông thôn.
- Những cân đối chính trong sản xuất nông nghiệp (lương thực, thực
phẩm), thức ăn gia súc, phân bón, vật tư kỹ thuật nông nghiệp, nguyên liệu
cho các xí nghiệp chế biến.
- Tổ chức các cụm kinh tế xã hội.
- Bảo vệ môi trường.
- Vốn đầu tư cơ bản.


11

- Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch.
Đối tượng của quy hoạch nông nghiệp huyện là toàn bộ đất đai, ranh giới
hành chính huyện.
1.2.3. Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặt
không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh
doanh theo các cấp quản lý lãnh thổ và các cấp quản lý sản xuất khác nhau,
làm cơ sở cho việc lập kế hoạch cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng
nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phương, đồng thời
phát huy những tác dụng có lợi khác của rừng.
Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta ngay từ thời kỳ Pháp thuộc.
Như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi. Điều chế rừng
Thông theo phương pháp hạt đều ...
Đến năm 1955-1957, tiến hành sơ thám và mô tả ước lượng tài nguyên

- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn 8-10 năm, dài 40-100 năm).
Người dân chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc chắn sẽ có lợi.
- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừng
phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường); Quy
hoạch rừng đặc dụng (các vườn Quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu di
tích văn hoá - lịch sử - danh thắng) và quy hoạch phát triển các loại rừng sản xuất.
- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và
vi mô: Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, huyện, xí nghiệp,
lâm trường, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp.
- Lực lượng tham gia làm công tác quy hoạch lâm nghiệp thường luôn
phải lưu động, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi
mặt... Đội ngũ cán bộ xây dựng phương án quy hoạch cũng rất đa dạng, bao
gồm cả lực lượng của Trung ương và địa phương, thậm chí các ngành khác
cũng tham gia làm quy hoạch lâm nghiệp (nông nghiệp, công an, quân đội...);
Trong đó, có một bộ phận được đào tạo bài bản qua các trường lớp, song phần
lớn chỉ dựa vào kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành lâm nghiệp.


13

* Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển đổi
cơ cấu nông nghiệp nông thôn.
Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ
trương, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và
chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể. Với mỗi phương án quy hoạch
lâm nghiệp phải đạt được:
- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp - đất lâm nghiệp và đất do các
ngành khác sử dụng; Trong đó, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan
tâm hàng đầu vì là hai ngành chính sử dụng đất đai.
- Trên phần đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành hoạch định 3 loại

Ở nước ta, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành
chính: Từ toàn quốc tới tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), huyện (thành
phố trực thuộc tỉnh, thị xã, quận) và xã (phường). Để phát triển, mỗi đơn vị đều
phải xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy
hoạch phát triển các ngành sản xuất và quy hoạch dân cư, phát triển xã hội…
Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm
nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất nghề
rừng nói riêng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn.
Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc
Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất lâm
nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản,
bao gồm: Xác định phương hướng nhiệm vụ chiến lược phát triển lâm nghiệp
toàn quốc. Quy hoạch đất đai tài nguyên rừng theo các chức năng (sản xuất,
phòng hộ và đặc dụng). Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển tài
nguyên rừng hiện có. Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và
trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp. Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến
lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ. Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển


15

nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng,
giao thông vận tải. Xác định tiến độ thực hiện.
Do đặc thù khác với những ngành kinh tế khác, cho nên thời hạn quy
hoạch lâm nghiệp thường được thực hiện trong thời gian 10 năm và các nội
dung quy hoạch được thực hiện tuỳ theo các vùng kinh tế lâm nghiệp.
Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh
Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh giải quyết những vấn đề: Xác định
phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trong phạm vi tỉnh căn cứ vào
phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, căn cứ quy hoạch

hồi rừng tự nhiên. Quy hoạch thực hiện nông lâm kết hợp và sản xuất hỗ trợ
trên đất lâm nghiệp.
- Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn liền
với thị trường tiêu thụ.
- Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp cho
các thành phần kinh tế trong huyện, tổ chức phát triển lâm nghiệp xã hội.
- Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
- Xác định tiến độ thực hiện.
Thời gian quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện thường là 10 năm. Các nội
dung quy hoạch lâm nghiệp cũng cần phải phù hợp với phương hướng phát
triển kinh tế - xã hội chung của từng tiểu vùng trong huyện.
Quy hoạch lâm nghiệp cấp xã
Xã là đơn vị hành chính nhỏ nhất, là đơn vị cơ bản quản lý và tổ chức
sản xuất lâm nghiệp trong các thành phần kinh tế tập thể và tư nhân. Quy
hoạch lâm nghiệp xã thường tiến hành các nội dung sau:
- Điều tra các điều kiện cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất lâm
nghiệp như: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tài nguyên
rừng. Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, căn cứ vào quy


17

hoạch cấp huyện và các điều kiện cơ bản của xã, xác định phương hướng
nhiệm vụ phát riển lâm nghiệp trên địa bàn xã.
- Quy hoạch đất đai trong xã theo ngành và theo đơn vị sử dụng. Xác
định rõ mối quan hệ giữa các ngành sử dụng đất đai trên địa bàn xã. Căn cứ
vào phương hướng phát triển, các điều kiện về nhu cầu phòng hộ và các nhu
cầu đặc biệt khác (nếu có) phân chia đất lâm nghiệp theo ba chức năng sử
dụng: Sản xuất, phòng hộ, đặc dụng.
- Quy hoạch các nội dung sản xuất kinh doanh lợi dụng rừng, bố trí

phạm pháp luật về đất đai) [9].
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng (rừng
phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất) làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp [11].
- Quy chế quản lý rừng năm 2006 quy định về việc tổ chức quản lý, bảo
vệ, phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, bao
gồm diện tích có rừng và diện tích không có rừng đã được Nhà nước giao, cho
thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp [20].
- Quyết định số 61/2005/QĐ - BNN, ngày 12/10/2005 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân
cấp rừng phòng hộ;
- Quyết định số 62/2005/QĐ – BNN, ngày 12/10/2005 của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân
cấp rừng đặc dụng;
- Chỉ thị số 38/CT - TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng chính phủ về
việc rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng;


19

- Thông tư số 05/2008/TT-BNN, ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và
phát triển rừng;
Từ trước tới nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp đã được triển khai trên
toàn quốc ở nhiều cấp độ, quy mô khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát triển
ngành. Song căn cứ vào yêu cầu, trong mỗi giai đoạn cụ thể, trong từng thời
điểm, căn cứ vào nguồn vốn được cấp và yêu cầu mức độ kỹ thuật khác nhau
mà nội dung các phương án quy hoạch, dự án đầu tư cũng được điều chỉnh
cho phù hợp.



2.3.1. Các cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch bảo vệ và phát triển
rừng huyện Đà Bắc
2.3.1.1. Cơ sở pháp lý
Tập hợp các văn bản luật, văn bản dưới luật và các chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước và địa phương có liên quan đến quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
2.3.1.2. Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội
Phân tích thực trạng phát triển kinh tế xã hội, vấn đề phát triển kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất lâm nghiệp của huyện Đà Bắc.
2.3.1.3. Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp của huyện
và dự báo nhu cầu phát triển trong giai đoạn sắp tới
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp theo đơn vị chủ quản lý,
đánh giá hiệu quả hoạt động lâm nghiệp của huyện và dự báo các chỉ tiêu.
2.3.1.4. Định hướng và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp huyện Đà Bắc
đến năm 2020
2.3.2. Đề xuất các nội dung cơ bản của quy hoạch bảo vệ và phát triển
rừng huyện Đà Bắc
2.3.2.1. Định hướng chung phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phân bố
sử dụng đất lâm nghiệp huyện Đà Bắc
2.3.2.2. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Đà Bắc
2.3.2.3. Quy hoạch các biện pháp kinh doanh lợi dụng rừng theo chức
năng (PH, ĐD, SX)
- Quy hoạch biện pháp kinh doanh, lợi dụng tổng hợp rừng.
- Quy hoạch phát triển công nghệ chế biến lâm sản
2.3.2.4. Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về quản lý bảo vệ, sử dụng tài nguyên rừng
- Những kiến nghị và đề xuất liên quan đến công tác quy hoạch lâm
nghiệp tại địa phương.


22



+ Báo cáo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Hoà Bình giai đoạn
2006 -2010, định hướng đến năm 2015
+ Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai huyện Đà Bắc
+ Báo cáo quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp huyện Đà Bắc
+ Một số hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn huyện, các
tài liệu, văn bản về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như các
chính sách của địa phương, các ngành có liên quan đến ngành lâm nghiệp.
+ Các chương trình, công trình điều tra cơ bản về tài nguyên rừng, động
vật rừng, tài nguyên đất, khí hậu... như chương trình 5 triệu ha rừng.
2.4.1.3. Khai thác, sử dụng các loại bản đồ
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng
2.4.1.4. Sử dụng phương pháp khảo sát thực địa, bổ sung, kiểm tra thông tin
- Trên cơ sở số liệu và bản đồ kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng,
số liệu và bản đồ hiện trạng rừng từ ảnh Spot 5 và bản đồ hiện trạng mới nhất của
huyện, tiến hành kiểm tra, đánh giá hiện trạng rừng và sử dụng đất bằng cách
chồng xếp và bổ sung các lô rừng mới trồng đến năm 2010 đảm bảo độ chính xác
cho phép, đề xuất sử dụng tài liệu hiện có. Nếu xã nào có sự sai khác lớn về diện
tích rừng, đất trống sẽ tiến hành kiểm chứng thực địa để bổ sung diện tích rừng và
đất trống có khả năng trồng rừng nhằm đề xuất các giải pháp lâm sinh hợp lý.
- Thu thập số liệu ở các công ty, ban quản lý lâm nghiệp trong huyện và
các xã có đất lâm nghiệp của huyện Đà Bắc- tỉnh Hoà Bình về các hoạt động
sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.
- Khảo sát thực địa, cập nhật, bổ sung hiện trạng rừng, đặc biệt đối với
diện tích rừng trồng từ năm 2007-2010. Kiểm chứng kết quả quy hoạch 3 loại
rừng, điều chỉnh những bất hợp lý trong quá trình thực thi.


24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status