Nghiên cứu thử nghiệm men vi sinh TUAF – MULTIBIO trên đàn gà tại trại gia cầm khoa chăn nuôi thú y – trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐH NÔNG LÂM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƢỜNG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM MEN VI SINH TUAF - MULTIBIO
TRÊN ĐÀN GÀ NUÔI TẠI TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI
THÚ Y, TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

Mã số: SV2016 - 04

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Hằng

THÁI NGUYÊN, tháng 03 năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐH NÔNG LÂM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƢỜNG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM MEN VI SINH TUAF - MULTIBIO
TRÊN ĐÀN GÀ NUÔI TẠI TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI
THÚ Y, TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”


2

Hoàng Thị Diên

46TY N02

3

Dương Văn Hiền

46TY N02

4

Lê Văn Sáu

46TY N02

5

Nguyễn Anh Thư

46TY N02

Thời gian thực hiện: 01/2016 đến 12/2016
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phạm Thị Trang
Địa điểm nghiên cứu: Trại Chăn nuôi gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.


ii


Đ

Đồng

ĐC

Đối chứng

ĐVT

Đơn vị tính

G

Gam

Kcal

Kilôcalo

Kg

Kilôgam

ME

Năng lượng

Nxb

TÓM TẮT KẾT QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung
Tên đề tài: “Nghiên cứu thử nghiệm men vi sinh TUAF – MULTIBIO
trên đàn gà tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên”
Mã số: SV2016 - 04
Chủ trì đề tài: Nguyễn Thị Hằng

Tel: 01627774199

E-mail: [email protected]
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học N ng L m Thái Nguyên.
Địa điểm thực hiện: Trại Gia cầm khoa Chăn nu i Th y.
Thời gian thực hiện: 01/2016 – 12/2016
2. Mục tiêu
- Đánh giá ảnh hưởng của men TUAF – MULTIBIO đến sức sống và
sức sinh trưởng của gà nu i tại trại Gia cầm khoa Chăn nu i Thú y –
Trường Đại học N ng L m Thái Nguyên.
- Đánh giá ảnh hưởng của men TUAF – MULTIBIO tới chỉ số tiêu tốn
thức ăn và hiệu quả kinh tế trong chăn nu i gà tại trại Gia cầm khoa Chăn
nuôi Thú y – Trường Đại học N ng L m Thái Nguyên.
- Đánh giá ảnh hưởng của men TUAF – MULTIBIO tới tác dụng phòng
bệnh đường tiêu hóa của gà nuôi tại trại Gia cầm khoa Chăn nu i Th y –
Trường Đại học N ng L m Thái Nguyên.
3. Nội dung chính
- Xác định được ảnh hưởng của men TUAF – MULTIBIO đến sinh
trưởng và sức đề kháng bệnh của đàn gà và hiệu quả kinh tế gà thí nghiệm
F1 (Mía x Lương Phượng) nu i tại trại Gia cầm khoa Chăn nu i Th y –
Trường Đại học N ng L m Thái Nguyên .
- Kết quả của đề tài là những th ng tin khoa học về tác dụng của men

2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................2
2.1. Mục tiêu ...................................................................................................2
2.2. Mục đích của đề tài ..................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...........................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..............................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...........................................................................4
1.1.1. Đặc điểm sinh lý tiêu hoá của gia cầm .................................................4
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc bổ sung men vi sinh TUAF – MULTIBIO
trong chăn nu i gà...........................................................................................8
1.1.3. Sức sống và khả năng kháng bệnh ......................................................15
1.1.4. Khả năng chuyển hóa thức ăn .............................................................17
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ................................................18
1.2.1. Các nghiên cứu trong nước .................................................................18
1.2.2. Các nghiên cứu nước ngoài ................................................................19
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM
VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................21
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................21
2.2. Nội dung nghiên cứu..................................................................................21
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................21
2.3.1. Phương pháp thiết kế thí nghiệm ........................................................21
2.3.2. Chế độ dinh dưỡng..............................................................................22


ix
2.3.3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .......................................................23
2.3.4. Phương pháp theo dõi .........................................................................23
2.3.5. Khả năng chuyển hóa thức ăn và chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối
lượng .............................................................................................................24
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................26
3.1. Tỷ lệ nuôi sống gà thí nghiệm ...................................................................26

cao, thức ăn có chất lượng tốt, với quy trình phòng bệnh chặt chẽ, góp phần
đẩy lùi dịch bệnh nguy hiểm. Đ y chính là nền tảng rất quan trọng cho
nghề chăn nu i gà phát triển trong tương lai.
Muốn cho ngành chăn nu i gia cầm phát triển nhanh và bền vững thì
phải tiến hành đồng thời các biện pháp kỹ thuật, chăm sóc nu i dưỡng
nhằm làm tăng tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng, khả năng sản xuất và sức đề
kháng cho đàn gia cầm.
Tuy nhiên, vì lợi nhuận một số nhà chăn nu i đã sử dụng các
hoormone sinh trưởng để đẩy nhanh sự sinh trưởng của gia cầm nói riêng
và các loại vật nu i nói chung. Việc này g y hại cho sức khỏe cho người
tiêu dùng vì có thể g y tồn dư trong thịt dẫn đến giảm sức miễn dịch, ảnh
hưởng đến sự phát triển của trẻ em, tăng nguy cơ ung thư v và tuyến tiền
liệt,… Một số loại thực phẩm như thịt bò, thịt lợn, thịt gà, cá,… khi xuất
khẩu ra nước ngoài bị trả lại vì trong thịt có tồn dư hoormone. Vì vậy,
ngành chăn nu i đang khuyến khích phát triển chăn nu i theo hướng “An
toàn sinh học” nhằm đảm bào an toàn dịch bệnh, chất lượng thịt và sức
khỏe người tiêu dùng.


2

Để nâng cao số lượng cũng như chất lượng đàn gia s c, gia cầm phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu, việc nghiên cứu
và đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất là điều hết
sức cần thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, các nhà khoa học khoa
Chăn nu i Th y, trường Đại học N ng L m Thái Nguyên đã nghiên cứu
và sản xuất thành công chế phẩm men vi sinh TUAF – MULTIBIO bổ sung
vào thức ăn nhằm kích thích tiêu hóa và tăng khả năng sinh trưởng, tăng
sức đề kháng cho vật nuôi.
Để đánh giá hiệu quả của men TUAF – MULTIBIO trước khi đi vào sản



4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Đặc điểm sinh lý tiêu hoá của gia cầm
Tiêu hóa là một quá trình ph n giải các chất dinh dưỡng trong thức ăn
từ những hợp chất hóa học phức tạp chuyển biến thành những hợp chất đơn
giản mà cơ thể gia cầm có thể hấp thu và lợi dụng được.
Theo Lê Hồng Mận và cs (2007) [6] sự trao đổi chất và năng lượng ở
gia cầm cao hơn so với động vật có v và được bồi bổ nhanh chính bởi quá
trình tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng. Khối lượng rất lớn các chất
tiêu hóa đi qua ống tiêu hóa thể hiện tốc độ và cường độ của các quá trình
tiêu hóa ở gà, vịt, ở gà còn non tốc độ là 30 – 39 cm/giờ, gà con lớn hơn là
32 – 40 cm/giờ và ở gà trưởng thành là 40 – 42 cm/giờ, chất tiêu hóa được
giữ lại trong ống tiêu hóa kh ng quá 2 – 4 giờ.
Cơ quan tiêu hóa gia cầm bao gồm: khoang miệng, hầu, thực quản
trên, diều, thực quản dưới, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng,
trực tràng và lỗ huyệt, đồng thời có sự tham gia của gan và tuyến tụy. Sự
hình thành cơ quan tiêu hóa ở dạng nếp gấp của ph i gà bắt đầu từ ngày ấp
thứ 2 (tức sau 24h), ở ngỗng và vịt bắt đầu sau khi ấp 30 - 60 giờ.
* Tiêu hóa ở miệng
Gia cầm mổ thức ăn bằng mỏ, một ph t mổ 180 - 240 lần, l c đói mổ
nhanh, mỏ mở rộng. Mặt trên lưỡi có răng rất nhỏ hóa sừng, hướng về cổ
họng để đưa thức ăn về phía thực quản - thị giác và x c giác kiểm tra tiếp
nhận thức ăn, còn vị giác và khứu giác kém hơn.
Tuyến nước bọt kém phát triển, thành phần chủ yếu là dịch nhầy.
Nước bọt có tác dụng thấm trơn thức ăn thuận tiện cho việc nuốt. Trong

+ Dạ dày cơ:
Cấu tạo từ cơ v n, có dạng hình đĩa hơi bóp ở phía cạnh. Dạ dày cơ
kh ng tiết dịch tiêu hóa mà dịch này từ dạ dày tuyến tiết ra chảy vào dạ dày cơ.


6

Thức ăn được nghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn và tiêu hóa dưới tác
dụng của men dịch dạ dày, enzyme và các vi khuẩn. Acid Chlohydric tác
động làm cho các pepton và một phần thành các acid amin.
Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được chuyển vào tá tràng có các
men của dịch ruột và tuyến tụy cùng tham gia, môi trường kiềm hóa tạo
điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của các men ph n giải protein và
glucid. Sỏi và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ
dày. Tốt nhất nên cho gà ăn sỏi thạch anh vì kh ng bị ph n hủy bởi Acid
Chlohydric.
* Tiêu hoá ở ruột
Ruột non của gia cầm có đầu trên giáp với dạ dày cơ, đầu dưới giáp
với manh tràng. Ruột già của gia cầm kh ng phát triển, do trực tràng th
ngắn và hai manh tràng đổ vào đoạn đầu trực tràng tạo thành.
Quá trình cơ bản ph n tích men từng bước các chất dinh dưỡng đều
được tiến hành chủ yếu ở ruột non. Thành ruột cũng có lớp nhung mao
nhăn nheo. Các tuyến tiêu hóa ph n bố dọc thành niêm mạc ruột.
Dịch ruột gà lỏng, đục, kiềm tính, pH = 7,42 với độ đặc 1.0076 và
chứa các men amonlitic, lypolitic và enterokinaza.
Dịch tuyến tụy - pancreatic - lỏng, kh ng màu, hơi mặn, có phản ứng
hơi toan hoặc kiềm (pH = 6 ở gà, pH = 7,2 -7,5 ở gia cầm khác). Dịch này
có men tripsin, carboxin peptidaza, mantaza và lipaza.
Trong các chất kh của dịch này có các acid amin, lipid và các chất
khoáng CaCl2, NaCl, NaHCO3…

tiêu hóa cellulose và tiêu hóa protein tạo ra các acid béo bay hơi và các
amino acid sẽ được hấp thu ở đ y.
Một số vi khuẩn lại sử dụng một số chất trong ruột già để tổng hợp
nên vitamin K, vitamin B12 và phức hợp vitamin B. Trong ruột già còn có
quá trình viên ph n, tạo ph n (Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn, 2005 [7]).


8

1.1.2. Cơ sở khoa học của việc bổ sung men vi sinh TUAF – MULTIBIO
trong chăn nuôi gà
Men TUAF – MULTIBIO do các nhà khoa học của khoa Chăn nu i Thú
y, trường Đại học N ng L m Thái Nguyên đã nghiên cứu và sản xuất thử
nghiệm năm 2015. Men là một hỗn hợp các loại vi sinh vật có lợi để bổ
sung vào đường tiêu hóa của gia s c, gia cầm.
Thành phần men bao gồm:
- Bacillus subtillis (min – max)………………………..109 – 1010CFU
- Lactobacillus spp (min – max)……………..…….... 109 – 1010CFU
- Saccharomyces cerevisiae (min – max)……….…… 109 – 1010CFU
- Chất mang vừa đủ ……………………………………………… 1kg
- Kháng sinh, dược liệu …………………………………… Kh ng có
- Hoormone ………………..…………………………….. Kh ng có
Men TUAF – MULTIBIO là một loại chế phẩm vi sinh cao cấp. Các vi
khuẩn trong men hoạt động và tạo ra các loại vitamin và acid amin trong
quá trình lên men, ức chế các vi khuẩn có hại trong đường ruột làm cho chế
phẩm có tác dụng:
- Phòng chống tiêu chảy, viêm đại tràng, còi cọc cho lợn con và bê,…
- Giữ c n bằng hệ vi sinh vật đường ruột, chống rối loạn tiêu hóa sau
khi dùng kháng sinh.
- Kích thích tiêu hóa, tăng khả năng chuyển hóa thức ăn gi p lợn, bò,

vai trò lớn trong việc giữ ổn định thế qu n bình vi khuẩn trong ruột bằng cơ
chế cạnh tranh sinh tồn và khả năng g y ức chế các vi khuẩn g y bệnh ở
đường ruột do tác dụng bởi những sản phẩm tiết của nó. Theo nguồn
bioone.vn [18], B. subtilis có hệ thống men tương đối hoàn chỉnh có khả
năng thủy ph n glucid, lipid, protid, enzyme cellulase biến đổi chất xơ
thành các loại đường dễ tiêu, lecitinase thủy ph n các chất béo phức hợp,
enzyme ph n giải gelatin, enzyme ph n giải fibrin và một loại enzyme
giống lysozyme g y tác dụng trực tiếp dung giải một số typ vi
khuẩn Proteus g y bệnh trong đường ruột. B. subtilis còn được đánh giá là
một trong những loại vi khuẩn an toàn và hiệu quả nhất để sử dụng trong
ngành công nghệ sinh học sản xuất các acid amin quan trọng như: lysine,
valine, tyrozine, proline, threonine, isoleusine, aspastic…


10

B. subtilis còn có khả năng tổng hợp một số chất kháng sinh có tác dụng
ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật khác, tác dụng lên cả vi
khuẩn gram m lẫn gram dương, nấm g y bệnh như: Bacitracin, Bacilysin,
Baxilomicin (A,B,C,R), Bacillopectin, Mycobacillin, Subtilin (A,B,C),
Prolimicin…Nhờ các kháng sinh này mà B. subtilis có khả năng cạnh tranh
tốt với các vi khuẩn khác và người ta đã ứng dụng ch ng để tái tạo lại sự c n
bằng vi khuẩn trong ruột. B. subtilis còn có khả năng đồng hóa một số vitamin
như B2 (Riboflavin) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể
động thực vật, có mặt trong tất cả các tế bào, tham gia vào các quá trình dinh
dưỡng và h hấp của sinh vật. Trong 1 gam sinh khối kh Bacillus có 7,8 g
riboflavin
Nhiều nước trên thế giới đã dùng B. subtilis như là một chế phẩm trợ
sinh hay còn gọi là probiotic, chứa các vi sinh vật sống có tác dụng làm cải
thiện hệ vi sinh vật ở cơ thể vật chủ.

triển và tiêu diệt một số loài vi khuẩn g y bệnh tạo điều kiện cho các vi
khuẩn bình thường ở ruột phát triển tái lập lại trạng thái c n bằng. Ở trong
ruột, các chất sinh học này kh ng chỉ được giải phóng khi B. subtilis còn
sống mà ngay cả khi ch ng đã chết, xác vi khuẩn vẫn tiếp tục giải phóng ra
các enzyme, kháng sinh, vitamin có lợi cho cơ thể.
Có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng kh ng nhất thiết là probiotic sống
mới có lợi cho đại tràng vì tác dụng này xảy ra gián tiếp qua chuỗi AND
kích thích miễn dịch kh ng methyl hóa. Vi khuẩn probiotic có thể ức chế
viêm đại tràng th ng qua các thành phần cấu tr c được nhận diện bằng thụ
thể đặc hiệu của miễn dịch bẩm sinh như tương tự thụ thể “Toll”. B.
subtilis kh ng nh n lên trong ruột, ch ng chỉ chuyển từ dạng bào tử sang
dạng hoạt động rồi bị đào thải hoàn toàn. Như vậy khả năng cạnh tranh
của B. subtilis đối với vi khuẩn g y bệnh kh ng chỉ ở số lượng tế bào vi
khuẩn mà còn nhờ vào các hoạt chất sinh học mà nó tiết ra. Trong những
năm gần đ y, khoa vi sinh vật của bệnh viện Bạch Mai đã đánh dấu hỗn
dịch B. subtilis bằng đồng vị phóng xạ trong điều trị bệnh đường ruột và
kết luận: “Hỗn dịch B. subtilis sau khi vào cơ thể chuột lang, được tập
trung rất nhiều trong ruột già, lưu giữ tại đó một lượng đáng kể cho đến
ngày thứ ba và kh ng đi vào máu”. Như vậy để điều trị các bệnh
đường ruột, khắc phục tình trạng rối loạn tiêu hóa sau khi dùng kháng sinh
l u dài thì B. subtilis là một vũ khí lợi hại, rẻ tiền, dễ sử dụng, có thể áp
dụng rộng rãi trong điều trị. Các chế phẩm trợ sinh từ B.subtilis khi đi vào
cơ thể có tác dụng theo bốn cơ chế chủ yếu:


12

- Trung hòa độc tố.
- Cạnh tranh với mầm g y bệnh
- Thay đổi chuyển hóa của vi sinh vật

sinh, người già, người đang dưỡng bệnh hay gia s c non.
- Ph n giải lipid:
Nhờ có enzyme lipase, Lactobacillus có khả năng ph n cắt chất béo ở
dạng triglyceride thành các axit béo và glycerol. Điều này cũng có nghĩa về
mặt dinh dưỡng đối với người và vật nu i.
- Ph n giải đường lactose:
Lactobacillus mang enzyme beta – galactosidase, glycolase và lactic
dehyrogenase có tác dụng chuyển hóa đường lactose thành acid lactic. Đ y
là một acid hữu cơ có những đặc tính sinh học đặc biệt.
- Sản xuất bacteriocin và các chất kháng khuẩn
Bacteriocin là protein hay hợp chất protein do vi khuẩn sản xuất có hoạt
tính diệt khuẩn trực tiếp. Cơ chất này gi p vi khuẩn Lactobacillus thể hiện
được hoạt tính ức chế đối với các vi sinh vật g y thối trong hệ tiêu hóa. Vi
khuẩn Lactobacillus còn có thể ức chế sự phát triển của các vi sinh vật g y
thối nhờ vào những sản phẩm trao đổi chất khác như: H2O2, CO2 và diacetyl.
* Ứng dụng của vi khuẩn Lactobacillus
- Trong chăn nu i:
Theo nguồn en.m.wikipedia.org [19], Lactobacillus có hiệu quả trong
phục hồi sự c n bằng hệ vi sinh vật đường ruột và gi p hình thành hệ vi
sinh vật dạ cỏ. Nhờ vào sự giảm nồng độ NH3 và hạn chế vi sinh vật g y
thối nhiễm vào đường ruột, Lactobacillus có hiệu quả kích thích tăng
trưởng ở động vật.
- Trong y học:
Lactobacillus cải thiện được tình trạng tiêu chảy, tăng nhu đ ng ruột,
chữa được chứng táo bón.
Lactobacillus duy trì pH m đạo khoảng 4 – 4,5 nhờ vào hoạt động lên
men glycogen thành acid lactic. M i trường này kh ng thích hợp cho vi
khuẩn phát triển.






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status