Nghiên cứu thử nghiệm ảnh hưởng của Men TUAF – Multibio trên chim cút nuôi tại trại chăn nuôi gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ HUỆ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM ẢNH HƢỞNG CỦA
MEN TUAF – MULTIBIO TRÊN CHIM CÚT NUÔI TẠI TRẠI
CHĂN NUÔI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2011 - 2016

Thái Nguyên - 2015




Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Phạm Thị Trang

Thái Nguyên - 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường, thực tập tốt nghiệp là
khoảng thời gian rất cần thiết với mỗi sinh viên. Đây là khoảng thời gian để
cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế
nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Sau thời gian tiến hành nghiên cứu
nay em đã hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp. Để hoàn thành được bản khoá
luận này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo,
tận tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Để đáp lại tình cảm
đó, qua đây em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập
thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu.
Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Chăn nuôi thú y cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi
thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt em
trong suốt thời gian học tại trường cũng như thời gian thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn
tận tình của cô giáo hướng dẫnThS. Phạm Thị Trang và thầy giáo PGS.TS Từ
Trung Kiên trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản khóa luận tốt
nghiệp này.
Qua đây em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tói gia đình, người thân và bạn
bè đã giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Cuối cùng em xin trân trọng gửi tới các Thầy giáo, Cô giáo trong hội
đồng chấm báo cáo lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của chim cút qua các tuần tuổi.......... 46
Hình 4.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của chim cút qua các tuần tuổi ........ 48
Hình 4.3: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của chim cút qua các tuần tuổi ...... 49


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾTTẮT

1. Cs

: Cộng sự

2. Đ

: Đồng

3. ĐC

: Đối chứng

4. ĐVT

: Đơn vị tính

5. G

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾTTẮT .................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học .................................................................... 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn ..................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.1.1. Giới thiệu chung về probiotic .......................................................... 4
2.1.2. Những hiểu biết về men TUAF – Multibio ..................................... 9
2.1.3. Giới thiệu về chim cút ................................................................... 17
2.1.4. Đặc điểm hệ tiêu hóa ở chim cút ................................................... 19
2.2. Tình hình nguyên cứu trong nước và ngoài nước .................................... 28
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................ 28
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................. 28
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 30
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 30
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 30


vi

tích đất canh tác cho nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Bên cạnh những tiến
bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng thì việc
chuyển dịch cơ cấu vật nuôi theo hướng mới, tận dụng triệt để mọi tiềm năng
vốn có của vùng là hướng đi quan trọng cần được quan tâm.
Trong những năm gần đây, bên cạnh việc tăng nhanh sản lượng, chất
lượng các sản phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm truyền thống như: trâu, bò,
lợn, gà,… ngành chăn nuôi nước ta đã hòa nhập với sự phát triển của nền
chăn nuôi trên thế giới, bổ sung thêm nhiều đối tượng chăn nuôi mới như: đà
điểu, bồ câu, chim cút,… làm phong phú thêm các sản phẩm chăn nuôi, đáp
ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.
Chim cút được coi là vật nuôi có giá trị kinh tế cao, đặc biệt đối với những
hộ chăn nuôi vừa và nhỏ, có thể xóa đói giảm nghèo. Với chất lượng thịt thơm
ngon, giàu chất dinh dưỡng, khả năng sản xuất thịt cao, giá thành bình quân
trên thị trường là 60.000 – 80.000 đồng/kg, chỉ 5 – 6 tuần tuổi đã bắt đầu đẻ
trứng và có thể đẻ đến 300 trứng/năm. Với những đặc tính ưu việt đó, chim cút
đang là đối tượng rất được các chủ trang trại và người nông dân chú ý đến.
Nhằm nâng cao số lượng cũng như chất lượng thịt để phục vụ cho nhu
cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu, thì việc áp dụng kỹ thuật vào chăn nuôi
gia cầm là việc làm hết sức cần thiết. Để cho gia cầm sinh trưởng và phát triển
nhanh, người chăn nuôi đã sử dụng một số chế phẩm trộn vào thức ăn giúp
cho gia cầm tiêu hóa tốt và phát triển nhanh hơn.


2

Tuy nhiên, vì lợi nhuận một số nhà chăn nuôi đã sử dụng một số loại
hoocmon tăng trưởng để đẩy nhanh sự sinh trưởng của gia cầm, nhưng điều
đó lại có thể gây tồn dư trong thịt làm ảnh hưởng đến chất lượng thịt và sức
khỏe người tiêu dùng. Hoocmon tăng trưởng tồn dư trong thịt làm giảm sức
miễn dịch, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em, tăng nguy cơ ung thư vú

Kết quả của đề tài góp phần bổ sung thêm những thông tin vào tài liệu
học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành chăn nuôi và thú y của
các trường đại học Nông Nghiệp.
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để khuyến khích người chăn nuôi sử dụng
chế phẩm sinh học trong chăn nuôi vì chất lượng sản phẩm và sức khỏe
người tiêu dùng.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Giới thiệu chung về probiotic
2.1.1.1. Định nghĩa về probiotic
Probiotic là những vi sinh vật như vi khuẩn hay nấm men nếu được đưa
vào cơ thể với số lượng được kiểm soát hợp lí sẽ đem lại sức khỏe cho người
sử dụng. Ngoài ra, chúng có thể được thêm vào sản phẩm lên men sữa, góp
một phần trong việc hình thành sản phẩm lên men, hoặc được bổ sung dưới
dạng bột đông khô.
Từ "probiotic" được bắt nguồn từ Hy Lạp, có nghĩa là "dành cho cuộc
sống". Probiotic là những vi sinh vật như vi khuẩn hay nấm men mà có thể
thêm vào thực phẩm với mục đích điều chỉnh quần thể sinh vật đường ruột
của sinh vật chủ (Parker, 1974) [16]. Van De Kerkove (1979), Barrows và
Deam (1985), Lestradet (1995) cùng cho rằng probiotic được sử dụng như
một liệu pháp trong việc chữa trị bệnh tiêu chảy hay như là cách phòng bệnh
ở người và động vật để giảm đến mức tối thiểu sự phát tán của vi sinh vật
đường ruột, sự kháng lại liệu pháp sinh học và sự di căn của chứng viêm dạ
dày ruột.

tạo đáp ứng miễn dịch. Vi khuẩn probiotic có khả năng huy động các tế bào
miễn dịch, hoạt hóa các đáp ứng miễn dịch thích hợp nhờ một cơ chế phức tạp
bắt đầu bằng sự tương tác giữa tế bào probiotic và tế bào của hệ miễn dịch.
* Tăng cường tiêu hóa thức ăn: Vi khuẩn lactic sản xuất vitamin nhóm B
và các enzyme phân giải protein, lipit và chuyển hóa đường lactose trong sữa
thành axit lactic, ngăn ngừa chứng tiêu chảy do không dung nạp đường
lactose trong sữa.
* Giảm cholesterol: Nhiều kết quả cho thấy, vi khuẩn lactic có tác dụng
làm giảm cholesterol trong máu. Nguyễn Thị Thúy Hiền (2010) [4] cho biết vi


6

khuẩn lactic phân lập từ phân lợn có khả năng phân hủy cholesterol trong môi
trường nuôi cấy. Các báo cáo cho thấy nồng độ cholesterol trong máu thấp ở những
con lợn được nuôi có bổ sung các chủng vi khuẩn lactic được phân lập trên.
* Tác dụng trên biểu mô ruột: Vi sinh vật probiotic có khả năng bám
dính tốt lên tế bào biểu mô ruột, cạnh tranh nơi cư trú với các vi sinh vật gây
bệnh và cạnh tranh dinh dưỡng. Do đó, chúng có khả năng giảm kích thích bài
tiết và những hậu quả do phản ứng viêm của sự lây nhiễm vi khuẩn, cũng như
đẩy mạnh sự tạo ra các dòng phân tử phòng vệ như chất nhầy.
* Tác dụng đến hệ vi sinh vật đường ruột: Theo nguồn goldenlab.vn
[21], Probiotic điều chỉnh thành phần của vi khuẩn đường ruột. Khi tập trung
ở khoang ruột, chúng tạo nên sự cân bằng tạm thời của hệ sinh thái đường
ruột sự thay đổi này được nhận thấy một vài ngày sau khi bắt đầu tiêu thụ
thực phẩm có probiotic, phụ thuộc vào công dụng và liều lượng của giống vi
khuẩn. Kết quả chỉ ra rằng với sự tiêu thụ thường xuyên, vi khuẩn định cư
một cách tạm thời trong ruột, một khi chấm dứt sự tiêu thụ thì số lượng vi
sinh vật probiotic sẽ giảm xuống. Điều này đúng cho tất cả các loại probiotic.
Vi khuẩn probiotic điều hòa hoạt động trao đổi chất của sinh vật đường ruột.

sinh học của chúng lên đặc điểm sinh lý bên trong và bên ngoài của ruột của
vật chủ. Những ảnh hưởng của probiotic và hoạt động tiền sinh học bao gồm:
Sự đáp ứng điều hòa miễn dịch qua trung gian tế bào, sự hoạt hóa hệ thống
mạng lưới nội chất, gia tăng các con đường cytokine và khích thích các con
đường tiền viêm cũng như sự điều hòa các interlerkin và các yếu tố hủy hoại
ung thư. Vi sinh vật probiotic có khả năng cân bằng hệ vi sinh vật trong
đường ruột và âm đạo bằng cách giảm pH môi trường và sản sinh ra các chất
có khả năng chặn vi khuẩn có hại. Chúng rất phong phú trong tự nhiên và
đem lại nhiều lợi ích cho cơ thể người và động vật như:


8

- Lợi ích về dinh dưỡng: Qua nhiều nghiên cứu y khoa cho thấy các thực
phẩm lên men với Lactobacillus làm tăng chất lượng, khả năng tiêu hóa và
đồng hóa các chất dinh dưỡng. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy sự cải
thiện về tốc độ tăng trưởng khi chuột được ăn sữa chua chứa Lactobacillus.
Mặc dù một số loài Lactobacillus cần vitamin B cho sự tăng trưởng, nhưng một
số loài có thể tự tổng hợp một số loại vitamin nhóm B. Tương tự, khả năng hấp
thu kim loại như đồng, sắt, kẽm cũng tăng lên khi chuột được ăn sữa chua. Như
vậy, Lactobacillus được cho là nhân tố kích thích sự hấp thu dinh dưỡng.
- Gia tăng khả năng tiêu hóa lactose: Tăng cường khả năng hấp thu các
chất khó tiêu trong cơ thể, điển hình là lactose. Đây là một loại đường mà cơ
thể không thể hấp thu trực tiếp mà phải được chuyển hóa thành glucose và
galactose nhờ enzyme lactase sẽ không thể tiêu hóa được và lưu lại trong ruột
non. Khi đó các vi khuẩn probiotic trong ruột chúng sinh trưởng và cung cấp
enzyme galactosidase thủy phân lactose. Lactose được chuyển hóa thành axit
lactic giúp cơ thể hấp thu dễ dàng và làm giảm triệu chứng dị ứng lactose.
- Làm giảm cholesterol trong máu: Các bệnh về van tim thường liên hệ
đến lượng cholesterol cao trong huyết thanh. Cao Thị Kim Yến, (2010) [25],

nghiệm năm 2015. Men là một hỗn hợp các loại vi sinh vật có lợi để bổ sung
vào đường tiêu hóa của gia súc, gia cầm.
Thành phần men bao gồm:
- Bacillus subtillis (min – max)………………………..109 – 1010CFU
- Lactobacillus spp (min – max)……………..…….... 109 – 1010CFU
- Saccharomyces cerevisiae (min – max)……….…… 109 – 1010CFU
- Chất mang vừa đủ ……………………………………………… 1kg
- Kháng sinh, dược liệu …………………………………… Không có
- Hoocmon …………………..…………………………….. Không có
Men TUAF – Multibio là một loại chế phẩm vi sinh cao cấp. Các vi
khuẩn trong men hoạt động và tạo ra các loại vitamin và axit amin trong quá


10

trình lên men, ức chế các vi khuẩn có hại trong đường ruột làm cho chế phẩm
có tác dụng:
- Phòng chống tiêu chảy, viêm đại tràng, còi cọc cho lợn con và bê,…
- Giữ cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột, chống rối loạn tiêu hóa sau khi
dùng kháng sinh.
- Kích thích tiêu hóa, tăng khả năng chuyển hóa thức ăn giúp lợn, bò, dê,
cừu, gà, vịt, ngan tăng trưởng nhanh, mau lớn.
2.1.2.1. Vi khuẩn Bacillus subtillis
Bacillus subtilis được Ferdinand Cohn- một cộng sự của Robert Koch
mô tả và đặt tên năm 1872 [13]. Đó là 1 loại vi khuẩn Gram dương, có khả
năng mọc được khi có sự hiện diện của oxy và có thể tạo thành dạng đặc biệt
khi tế bào ở trạng thái nghỉ được gọi là nội bào tử (endospore). B.subtilis là vi
khuẩn đại diện cho loài (genus) Bacillus của họ Bacillaceae (family). Năm
2004, dựa trên phương pháp phân tích 16S rRNA người ta phân chia
loài Bacillus thành nhiều họ và loài vi khuẩn tạo bào tử khác nhau. Những

tranh sinh tồ n và khả năng gây ức chế các vi khuẩn gây bệnh ở đường ruột do
tác dụng bởi những sản phẩm tiết của nó

. Theo nguồn bioone.vn [19], B.

subtilis có hệ thống men tương đối hoàn chỉnh có khả năng thủy phân gluxit,
lipit, protit, enzym cellulase biế n đổ i chấ t xơ thành các loa ̣i đường dễ tiêu

,

lecitinase thủy phân các chất béo phức hợp , enzym phân giải gelatin , enzym
phân giải fibrin và mô ̣t loa ̣i enzym giố ng lysozym gây tác du ̣ng trực tiế p dung
giải một số typ vi khuẩn Proteus gây bê ̣nh trong đường ruột . B. subtilis còn
đươ ̣c đánh giá là mô ̣t trong những loại vi khuẩ n an toàn và hiệu quả nhất

để

sử du ̣ng trong ngành công nghê ̣ sinh ho ̣c sản xuấ t các axit amin quan tro ̣ng
như: lysine, valine, tyrozine, proline, threonine, isoleusine, aspastic…
Theo nguồn vi.m.wikipedia.org[29], B. subtilis còn có khả năng tổng
hơ ̣p mô ̣t số chấ t kháng sinh có tác du ̣ng ức chế sinh trưởng hoă ̣c tiêu diê ̣t mô ̣t
số vi sinh vâ ̣t khác , tác dụng lên cả vi khuẩn gram âm lẫn gram dương, nấ m
gây bê ̣nh như : Bacitracin, Bacilysin, Baxilomicin (A,B,C,R), Bacillopectin,
Mycobacillin, Subtilin (A,B,C), Prolimicin… Nhờ các kháng sinh này mà B.
subtilis có khả năng cạnh tranh tốt với các vi khuẩn khác và người ta đã ứng
dụng chúng để tái tạo lại sự cân bằng vi khuẩn trong ruột . B. subtilis còn có
khả năng đồng hóa một số vitamin như

B2 (Riboflavin) đóng vai trò quan


Một số enzym như protease , α-amylase và mô ̣t số enzym khác hoa ̣t đô ̣ng
mạnh có lợi cho tiêu hóa ở ruột, chúng có vai trò:
-Làm cho pH ở ruột ổn định, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn sinh hơi
và vi khuẩn gây bệnh.
- Cung cấ p ngay cho cơ thể mô ̣t số men cầ n thiế t , làm cho tiêu hóa trở lại
bình thường trong khi hệ vi khuẩn ở ruột chưa lập lại trạng thái cân bằng.
Ở thành bào tửB. subtilis có enzyme giống như lysozyme có khả năng dung
giải trực tiếp một số vi khuẩn gây bệnh như
: Proteus, Staphylococus, E.coli.


13

Các chất kháng sinh do B. subtilis tiế t ra có tác du ̣ng ức chế sự phát triể n
và tiêu diê ̣t mô ̣t số loài vi khuẩ n gây bê ̣nh ta ̣o điề u kiê ̣n cho các vi khuẩ n bình
thường ở ruô ̣t phát triể n tái lâ ̣p la ̣i tra ̣ng thái cân bằ ng . Ở trong ruột, các chất
sinh ho ̣c này không chỉ đươ ̣c giải phóng khi B. subtilis còn sống mà ngay cả
khi chúng đã chế t , xác vi khuẩn vẫn tiếp tục giải phóng ra các enzym , kháng
sinh, vitamin có lơ ̣i cho cơ thể .
Theo nguồn bioone.vn [19],có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng không
nhấ t thiế t là probiotic số ng mới có lơ ̣i

cho đa ̣i tràng vì tác du ̣ng này xảy ra

gián tiếp qua chuỗi AND kích thích miễn dịch không methyl hóa

. Vi khuẩ n

probiotic có thể ức chế viêm đại tràng thông qua các thành phần cấu trúc
đươ ̣c nhâ ̣n diê ̣n bằ ng thu ̣ thể đă ̣c hiê ̣u c ủa miễn dịch bẩm sinh như tương tự

hóa sống.
2.1.2.2. Vi khuẩn Lactobacillus spp
Theo nguồn webykhoa.org [30], Lactobacillus là vi khuẩn kỵ khí tùy ý
Gram dương. Chúng là những vi khuẩn có dạng hình que dài, không sinh bào
tử, tế bào thường xếp đôi hoặc thành chuỗi, không di động. Chủng nhóm
chính của vi khuẩn axit lactic, hầu hết các chủng của chúng đều biến đổi
đường thành lactose và những đường khác thành axit lactic. Chúng là vi
khuẩn rất phổ biến và thường là lành tính. Ở người, chúng có mặt ở âm đạo và
ruột. Nhiều loài có ở thực vật đang phân rã. Sự sản xuất axit lactic làm ngăn
cản sự phát triển của một vài loài vi khuẩn có hại khác.
Lactobacillus được sử dụng để sản xuất các chế phẩm công nghiệp như
sữa chua, phô mai, dưa cải, dưa chua, rượu, bia, kim chi và những thức ăn lên
men khác, cũng như thức ăn ủ chua cho động vật.
Vi khuẩn Lactobacillus là nhóm vi khuẩn được sử dụng nhiều nhất trong
các chế phẩm probiotic.
* Đặc tính và chức năng sinh học
Theo nguồn webykhoa.org [30], đặc tính và chức năng sinh học của
Lactobacillus gồm:
- Phân giải protein:
Lactobacillus sản sinh enzym proteinase phân giải protein thành các
polypeptide mạch ngắn.
Hoạt tính này của vi khuẩn giúp cho protein của cơ thể vật chủ tiêu hóa
dễ dàng. Vì vây, các chế phẩm từ hoạt động lên men của Lactobacillus được
đánh giá là nguồn dinh dưỡng có giá trị cao cho các đối tượng: trẻ sơ sinh,
người già, người đang dưỡng bệnh hay gia súc non.


15

-Phân giải lipit:

Các chế phẩm chứa Lactobacillus đều cho thấy hiệu quả trong chữa trị
những rối loạn và viêm nhiễm bao gồm: viêm ruột kết, đầy hơi, ung bướu, là
hạ cholesterol trong máu, đau đầu, viêm âm đạo không điển hình và cải thiện
được tình trạng không sử dụng được lactose.
2.1.2.3. Vi khuẩn Saccharomyces cerevisiae
Theo nguồn vi.wikipedia.org [27], Saccharomyces cerevisiaelà một loại
nấm men được biết đến nhiều nhất có trong bánh mì nên thường gọi là “men
bánh mì”, là một loại vi sinh vật thuộc chi Saccharomyces lớp Ascomycetes
ngành nấm. Loài này có thể xem là loài nấm hữu dụng nhất trong đời sống
con người từ hàng ngàn năm trước đến nay. Nó được dùng rộng rãi trong lên
men bánh mì, rượu, bia.
Saccharomyces cerevisiae là một trong những loài sinh vật nhân chuẩn
được khoa học dùng nhiều nhất, cùng với E.coli là hai loài sinh vật mô hình
phổ biến nhất.
* Đặc điểm hình thái
Theo nguồn 123doc.org [18], tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae
có dạng hình cầu hay hình trứng, có kích thước nhỏ, từ 5 – 14 µm.
Thành tế bào dày khoảng 25 nm (chiếm khoảng 25% khối lượng khô tế
bào), cấu tạo từ gucan và mannan.
Thành tế bào chứa khoảng 10% protein, trong số protein này có một là
enzyme. Dưới lớp thành tế bào là lớp màng tế bào chất, cấu tạo chủ yếu gồm
protein (50%), lipit (40%) và một ít polisaccarit.
* Đặc tính sinh học
Saccharomyces cerevisiae là đơn bào nên có thể tiến hành thí nghiệm
như vi khuẩn, đồng thời có những đặc tính chủ yếu điển hình của Eukaryota
và có ty thể với bộ gen AND nhỏ, giống với vi khuẩn nên nó có thể nuôi trong
môi trường dịch thể hay đặc và tạo khuẩn lạc trên môi trường thạch.


17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status