Khảo sát khả năng kháng khuẩn của vi nấm phân lập từ vùng biển nha trang - Pdf 44

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
----------

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Công nghệ sinh học
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA VI NẤM
PHÂN LẬP TỪ VÙNG BIỂN NHA TRANG

Cán bộ hướng dẫn

: ThS. LÊ NHÃ UYÊN
ThS. PHAN THỊ HOÀI TRINH

Sinh viên thực hiện

: PHẠM THỊ THANH

Mã số sinh viên

: 55132666

Lớp

: 55SH2

Nha Trang, tháng 6 năm 2017

: 55SH2

Nha Trang, tháng 6 năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Lê Nhã Uyên (Giảng
viên Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường – Trường Đại Học Nha Trang) và ThS.
Phan Thị Hoài Trinh (Cán bộ phòng Công nghệ sinh học biển – Viện nghiên cứu và
Ứng dụng công nghệ Nha Trang), những người đã tận tình dìu dắt, hưỡng dẫn tôi
trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp đại học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học Nha
Trang, cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình chỉ dạy và cho tôi nhiều kiến thức
quý báu trong suốt bốn năm học qua.
Tôi chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ
Nha Trang, các anh chị phòng Công nghệ sinh học biển, đặc biệt là chị Ngô Thị Duy
Ngọc đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực hiện đồ án này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn quan
tâm, động viên, cổ vũ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện đồ án.
Xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 6 năm 2017
Sinh viên

Phạm Thị Thanh


ii


2.2.3. Dụng cụ và thiết bị ..................................................................................... 23


iii
2.2.4. Các môi trường sử dụng trong nghiên cứu ............................................... 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 24
2.3.1. Quy trình phân lập vi nấm từ vùng biển Nha Trang .................................. 24
2.3.2. Quy trình sàng lọc các chủng vi nấm biển có khả năng sinh tổng hợp
các chất kháng khuẩn ............................................................................................... 26
2.3.3. Phương pháp định danh vi nấm biển và quan sát vi thể nấm sợi .............. 28
2.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện lên men lên hoạt tính kháng khuẩn
của vi nấm biển tuyển chọn ...................................................................................... 28
2.3.4.1. Ảnh hưởng của thời gian lên men ...................................................... 28
2.3.4.2. Ảnh hưởng của nồng độ muối trong môi trường lên men .................. 29
2.3.4.3. Ảnh hưởng của pH môi trường lên men .............................................. 29
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 30
3.1. Kết quả phân lập vi nấm từ mẫu biển thu thập ở vùng biển Nha Trang ........... 30
3.2 Sàng lọc khả năng sinh các chất kháng khuẩn của các chủng vi nấm biển và
tuyển chọn chủng có hoạt tính kháng khuẩn cao...................................................... 36
3.3. Kết quả xác định đặc điểm hình thái và định danh chủng vi nấm biển ............. 40
3.3.1. Đặc điểm hình thái ..................................................................................... 40
3.3.2. Định danh chủng vi nấm biển ..................................................................... 41
3.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện lên men đến hoạt tính kháng
khuẩn của chủng vi nấm biển tuyển chọn ................................................................ 42
3.4.1. Ảnh hưởng của thời gian lên men .............................................................. 42
3.4.2. Ảnh hưởng của nồng độ muối trong môi trường lên men .......................... 43
3.4.3. Ảnh hưởng của pH môi trường lên men ..................................................... 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 47
1. Kết luận................................................................................................................. 47
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 47


EA

: Ethyl acetate

KL

: Khuẩn lạc

VK

: Vi khuẩn

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Danh sách các mẫu sinh vật biển thu nhận tại Nha Trang ....................... 30
Bảng 3.2. Danh sách và đặc điểm hình thái các chủng vi nấm biển được phân
lập từ bọt biển ........................................................................................................... 32
Bảng 3.3. Danh sách và đặc điểm hình thái các chủng vi nấm biển được phân
lập từ rong biển ......................................................................................................... 34
Bảng 3.4. Danh sách và đặc điểm hình thái các chủng vi nấm biển được phân
lập từ trầm tích .......................................................................................................... 35
Bảng 3.5. Danh sách và đặc điểm hình thái các chủng vi nấm biển được phân
lập từ san hô mềm ..................................................................................................... 36
Bảng 3.6. Hoạt tính kháng khuẩn của các chủng vi nấm biển phân lập từ Nha
Trang ... ..................................................................................................................... 37
Bảng 3.7. Thành phần hóa học của thành tế bào đối với vi khuẩn Gram (+) và
Gram (-) ................................................................................................................... 39
Bảng 3.8. Đặc điểm phân loại chủng nấm sợi 01NT.1.1.5....................................... 41



học vô cùng đa dạng bao gồm: tính kháng khuẩn [18],[ 34],[ 38],[ 92]; chống viêm
[69]; gây độc tế bào [51],[ 78]; kháng nấm [44]; kháng virus và kháng u [63],[ 65],[
68].
Trong số các vi sinh vật biển thì vi nấm là nhóm được nghiên cứu nhiều nhất trên
thế giới [18],[ 70],[ 85]. Cụ thể, các nhà khoa học đã phát hiện được hơn 272 hợp chất
tự nhiên mới có nguồn gốc từ vi nấm biển [41]. Theo các tác giả như Pietra (1997)
[73], Rodrigues et al (2000) [83] và Raghukumar et al (1994) [76], vi nấm biển là
nguồn sinh vật có tiềm năng trong việc sinh các hợp chất thứ cấp, chứa một lượng lớn
các enzyme, đặc biệt là một lượng lớn các chất kháng sinh [66],[ 83]. Theo Ebel R
(2010) [50] thì điều này mở ra những hướng nghiên cứu ứng dụng trong y học, trong
phát triển thuốc [53],[ 62] và trong ngành công nghiệp thực phẩm [91].
Ở Việt Nam cũng như các nước đang phát triển, việc lạm dụng thuốc kháng sinh
đã gây nên sự xuất hiện của nhiều chủng vi sinh vật kháng thuốc nên việc điều trị bằng
kháng sinh trở nên rất khó khăn. Vấn đề tìm kiếm chất kháng sinh mới, có nguồn gốc
từ thiên nhiên do các vi sinh vật tiết ra chống lại các vi sinh vật gây bệnh đã lờn thuốc
đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, đó là một việc làm vô cùng cấp
thiết và quan trọng [26]. Trong đó có một số lượng lớn chất kháng sinh mới được tìm
thấy từ nấm biển được chứng minh bởi Rateb et al (2011) [79] và Blunt et al (2015)
[39].
Việt Nam là một quốc gia có chiều dài bờ biển hơn 3.200 km, sở hữu một
nguồn tài nguyên biển vô cùng phong phú, đa dạng. Tuy nhiên, việc nghiên cứu và
khai thác lợi ích từ vi nấm biển vẫn còn tương đối mới và chưa thực sự được quan tâm,
đặc biệt là ở vùng biển Nha Trang.


2
Do vậy, trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp này, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Khảo sát khả năng kháng khuẩn của vi nấm phân lập từ vùng biển Nha Trang”



3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về vùng nghiên cứu
Vị trí địa lý thủy văn của Đầm Bấy - Nha Trang, Khánh Hòa.
Khánh Hòa là một tỉnh ven biển miền Trung và nằm trong khu vực nhiệt đới gió
mùa, trong khoảng 11o41’53” - 12o52’12’’ vĩ độ Bắc và 108o40’12’’ - 109o30’00’ kinh
Đông. Độ dài bờ biển xấp xỉ 200 km. Khánh Hòa có khoảng 200 hòn đảo với tổng
diện tích khoảng 600 km2. Các vịnh và đầm phá phân bố liên tục và dọc theo đường bờ
biển Khánh Hòa: Vũng Rô - Đại Lãnh, Vũng Bến Gỏi - Vịnh Vân Phong, Vịnh Bình
Cang, Đàm Nha Phu và Đầm Thủy Triều - Vịnh Cam Ranh. Hệ thống Vịnh góp phần
vào đặc trưng về địa mạo, trầm tích cũng như các yếu tố thủy động lực làm cho vùng
biển Nha Trang phức tạp, đa dạng và phong phú về nguồn lợi vi sinh vật (VSV) [4].
Đầm Bấy là một thủy vực nhỏ nằm ở phía Đông Nam đảo Hòn Tre trong vịnh
Nha Trang. Đầm Bấy có diện tích 132,5 ha, với tổng thể tích nước ở mực nước triều
trung bình khoảng 12.649.842 m3; độ rộng cửa 853 m, độ dài dọc theo trục chính của
đầm 2.368 m, chỗ hẹp nhất 334 m, nơi rộng nhất 1.060 m. Đây là một vùng nước khá
đẹp, yên tĩnh, nước sạch, có bãi cát mịn, sinh thái học đa dạng và độc đáo, là nơi phù
hợp để có thể triển khai các nghiên cứu và thí nghiệm về sinh học, sinh thái và môi
trường biển [19].

Hình 1.1.Vị trí lấy mẫu vi sinh vật biển tại Đầm Bấy Nha Trang, Khánh Hòa.


4
Tốc độ gió trung bình là 2,6 m/s, dao động 2 – 5 m/s. Hệ thống thủy văn động lực
mang tính hỗn hợp. Sóng cao trung bình 0,4 m, độ cao sóng cực đại là 4,0 - 4,5 m, chu
kỳ trung bình 5,5 - 6,0 s. Do địa hình tương đối dốc, nên sóng tác động mạnh, đặc biệt
là vào thời gian từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau. Vùng của Vịnh Nha Trang có hiện
tượng nước trồi với tốc độ trồi dưới nước sâu lên đạt giá trị 10-3 cm/s. Hiện tượng này



Cấu tạo
Cấu tạo cơ thể là một tản (thallus) tức là cơ thể có bộ máy dinh dưỡng chưa phân

hóa thành các cơ quan riêng biệt. Nấm gây bệnh ở động vật thủy sinh thường có cấu
tạo hình sợi phân nhánh, những nấm này sinh trưởng ở đầu mút sợi nấm và phát triển
rất nhanh tạo thành những đám rất chằng chịt gọi là hệ sợi nấm (mycelya). Từng sợi
nấm gọi là khuẩn ty (hyphae) [28].
Cấu tạo của nấm có thể là đơn bào hoặc đa bào. Ở nấm đa bào có hai loại, một
loại giữa các tế bào không có vách ngăn, toàn bộ sợi nấm như một tế bào khổng lồ đa
hạch được gọi là nấm bậc thấp. một loại khác giữa các tế bào có vách ngăn gọi là nấm
bậc cao [1].

Hình 1.2. Các loại sợi nấm.

NS có thành tế bào cấu tạo chủ yếu là chitin và chitosan. Màng tế bào dầy
khoảng 7 μm thành phần chủ yếu là lipit (40%) và protein (38%). Nhân phân hoá,
thường hình tròn, đôi khi kéo dài, đường kính khoảng 2 – 3 μm. Ty thể hình elip, luôn
di động để tham gia vào quá trình hô hấp của tế bào [29].

Hình 1.3. Cấu trúc sợi nấm.


6
1.2.2. Đặc điểm sinh lý, sinh hoá


Sinh lý
NS có thể phát triển liên tục trong 400 năm hay hơn nếu các điều kiện môi

có độ ẩm. Các yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và quá trình sinh
trưởng, phát triển của chúng (độ ẩm không khí không thấp hơn 60%) [8].


Sinh hóa [8]: Bao gồm một số chất có hoạt tính:

- Hoạt tính sinh các chất kháng sinh (CKS):
CKS là những sản phẩm hữu cơ tự nhiên có khối lượng phân tử thấp được các
VSV tiết ra ở nồng độ thấp nhưng có tác dụng chống lại các VSV khác một cách hữu
hiệu.
CKS là một trong số những sản phẩm trao đổi chất thứ cấp do NS tiết ra. Vai trò
của kháng sinh đối với đời sống là một vấn đề đang được nghiên cứu. Tuy nhiên, có
hai giả thuyết về vai trò của CKS được nhiều nhà khoa học ủng hộ. Giả thuyết thứ nhất
cho rằng việc tổng hợp các CKS nhằm tạo ra ưu thế phát triển cạnh tranh có lợi cho
chủng sinh kháng sinh, nhờ đó chúng có thể tiêu diệt hay kìm hãm sự phát triển của
các loài khác cùng tồn tại và phát triển trong hệ sinh thái cục bộ đó. Giả thuyết thứ hai
cho rằng việc tổng hợp CKS là một đặc tính cần thiết và đảm bảo cho khả năng sống
sót cao cho chủng sinh ra CKS trong tự nhiên, nhất là với các loài có bào tử. Người ta
đã xác định được một số CKS có tác dụng ức chế sự nảy mầm của bào tử của chính
chủng sinh ra CKS đó. Có thể CKS có vai trò kìm hãm sự nảy mầm của bào tử cho
đến khi điều kiện môi trường ngoài hoàn toàn thích hợp cho sự phát triển của chúng.
Đối với con người, CKS là một trong số những sản phẩm có giá trị và ngày càng
trở nên rất quan trọng trong đời sống như: trong việc chữa bệnh, bảo vệ cây trồng, bảo
quản thực phẩm và trong chăn nuôi. Những NS có khả năng sinh CKS mạnh là các
nấm thuộc chi Penicillium, Aspergillus, Cephalosporium, Trichoderma…
- Độc tố nấm:
Độc tố nấm (mycotoxin) cũng là một sản phẩm trao đổi chất thứ cấp của nấm.
Đây là một trong số những mối nguy hại lớn cho sức khỏe con người và động vật khi
sử dụng thức ăn có chứa một hàm lượng độc tố nấm nhất định. Hiện có trên 300 loại
độc tố nấm đã được con người phát hiện. Trong số đó nguy hiểm nhất là aflatoxin, đặc

9

Hình 1.4. Sinh sản hữu tính ở nấm sợi.

1.2.4. Vai trò của nấm sợi [28],[ 30]
- NS góp phần quan trọng trong việc đảm bảo các vòng tuần hoàn vật chất trong tự
nhiên, phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp.
- Thu nhận nhiều hợp chất có hoạt tính quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong công
nghiệp chế biến thực phẩm (sản xuất tương, nước chấm, đậu phụ, cồn, rượu, các acid
xitric, acid gluconic…), tích lũy vitamin, các chất sinh trưởng và nhiều loại ancaloit có
giá trị chữa bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường.
- NS có khả năng tiết CKS có giá trị (Penicillium, xephalosporum, fuzidin, fumagilin,
tripaxidin), sản xuất thuốc trừ sâu sinh học, các chất kích thích yếu tố sinh trưởng thực
vật, tăng độ phì nhiêu cho đất, định lượng các chất hoạt động sinh học.
1.2.5. Phân loại nấm sợi
Vi nấm là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại nấm hiển vi, không sinh quả thể
lớn (mũ nấm). Việc phân loại vi nấm nói chung và nấm sợi nói riêng vẫn đang ở thời
kì phân loại học hình thái dựa vào các đặc điểm hình thái nuôi cấy, một số đặc điểm
sinh lý sinh hóa và phương thức sinh sản. Các phương pháp sinh hóa và sinh học phân
tử được sử dụng ít trong phân loại vi nấm.


Nhà nấm học Italia P.A. Saccardo (1845-1920) đã chỉnh lý các nghiên cứu về

nấm và biên soạn bằng tiếng La Tinh 25 tập Kỷ yếu nấm. Các thành tựu nghiên cứu đã
được tổng kết khá đầy đủ trong 5 tập sách Giới nấm (The Fungi) của G.C. Ainsworth
và cộng sự (Vol 1, 2, 3, 4A, 4B. New Yord and London: Academic Press, 1963-1973).


10

Barnett H.L và cộng tác viên (1972), Ainsworth G C (1973), V.Arx (1981), Bùi Xuân
Đồng (1984) [10], Alexopoulos & Mins (1996), Nguyễn Lân Dũng (2000) [11], Đặng
Hồng Miên (1999) [24], Nguyễn Đức Lượng (2003) [20], Persoon ex Gray (1801). Sự


11
phân loại vi nấm đang ở thời kỳ phân loại học hình thái (Phenetic clasifications) và đã
bắt đầu dựa vào sự phát triển của sinh học phân tử.
Trong luận văn này, chúng tôi dựa vào đặc điểm mô tả trong các khóa phân loại:
Nguyễn Lân Dũng (2000) [11] (trong tài liệu này có khóa phân loại của Saccardo PA
(cải tiến), Barnett H.L và cộng tác viên (1972), Bùi Xuân Đồng (1984) [10], Nguyễn
Đức Lượng (2003) [20], Đặng Hồng Miên (1999) [24].
1.3. Khả năng hình thành chất kháng sinh từ nấm sợi
1.3.1. Những đặc điểm cơ bản về chất kháng sinh
Kháng sinh (antibiotics) là bất kỳ sản phẩm vi sinh nào mà ngay ở nồng độ thấp
(µg/ml) cũng có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các VSV khác (vi khuẩn, nấm men,
nấm mốc…) một cách chọn lọc [2],[ 15].
CKS là một trong các sản phẩm trao đổi chất thứ cấp quan trọng nhất, là nhóm
hợp chất thiên nhiên đa dạng về thành phần hóa học. Chúng có thể là một chất kiềm,
axit, trung tính, dễ bay hơi hay một polypeptit, sản phẩm này có thể tiết ra ngoài môi
trường sống hay tích luỹ trong tế bào. Trước đây việc sử dụng CKS trong điều trị các
bệnh nhiễm trùng thường có nguồn gốc từ VSV (như vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn).
Những năm gần đây với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật, nhiều CKS đã được tạo
ra theo con đường bán tổng hợp (ampixillin) hoặc tổng hợp mới hoàn toàn
(chloramphenicol) [12].
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh kháng sinh [26]
Trong quá trình sống, cơ thể VSV thường xuyên trao đổi chất với môi trường
ngoài tạo ra các sản phẩm trao đổi chất khác nhau. Sản phẩm trao đổi chất sơ cấp là
những sản phẩm cần thiết cho sự sống của tế bào, chúng là những vật chất tham gia
xây dựng tế bào như các axít amin, vitamin, nucleotide. Sản phẩm trao đổi chất thứ

photphat ban đầu cao sẽ làm tăng lượng acid nuclêic trong tế bào, làm kéo dài pha sinh
trưởng, rút ngắn pha tổng hợp, làm tăng ATP trong tế bào dẫn đến giảm hoặc ngừng
hẳn sinh tổng hợp CKS. Ngoài ra sự dư thừa photphat cũng ức chế tổng hợp các
enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp CKS.


Nhiệt độ tối ưu cho sinh tổng hợp CKS thường trong khoảng từ 28 - 30oC.



Sinh tổng hợp CKS phụ thuộc đáng kể vào pH môi trường, pH thích hợp cho

việc tổng hợp CKS là trung tính, pH acid hay kiềm đều ức chế quá trình tổng hợp
CKS.


Ngoài ra tuổi của giống, khả năng đồng đều về mặt di truyền, hoạt tính trao đổi
chất cũng ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp CKS.
1.3.3. Khả năng sinh kháng sinh của vi nấm
Nấm sợi là một trong những VSV có khả năng sinh kháng sinh đầu tiên có ý

nghĩa quan trọng về mặt lịch sử lẫn y học. Bệnh truyền nhiễm trước đây trong một thời
gian dài đã là mối đe dọa rất lớn đối với con người và các VSV khác. Do vậy việc tìm
kiếm thuốc chữa bệnh cho con người, từ lâu đã là mơ ước của nhiều nhà khoa học nói
riêng và của nhân loại nói chung. Và đã có nhiều CKS đã được phát hiện từ nấm sợi
như:


13


25/05/1940 [21].
Năm 1940, Dorothy Hodgkin xác định được cấu trúc phân tử của Penicillin.
Năm 1942, Mary Hunt tìm ra chủng Penicillium chrysogesrum có khả năng sinh
tổng hợp kháng sinh cao gấp hai lần giống Penicillium notatum tìm ra trước đó.
Mãi đến năm 1945, ông mới được nhận giải thưởng Nobel.
Năm 1946 – 1950, hàng loạt chất kháng sinh đã được phát hiện, hàng loạt nhà
máy sản xuất kháng sinh ra đời, chủ yếu là Penicillin, khẳng định giá trị to lớn của
Penicillin sử dụng trong chữa bệnh.


Cephalosporin
Cephalosporin là một họ các CKS được tách lần đầu tiên vào năm 1948 từ nấm

Cephalosporium và cấu trúc betalactam của chúng rất giống cấu trúc của penicilin [3].
Đây là CKS có hoạt tính và cấu tạo gần giống với penicilin nhưng nó lại có khả năng
chống được cả vi khuẩn Gram (+) và vi khuẩn Gram (-) tuy nhiên hoạt tính nó kém
hơn penicilin [14].
Các Cephalosporin gồm có cephalotin, cefoxitin, ceftriaxon và cefoperazon.
Cefoperazon đề kháng với sự huỷ hoại bởi các β-lactamaza và chống lại có hiệu quả
nhiều loại vi khuẩn Gram (-) kể cả Pseudomonas aeruginosa. Cephalexin và cefixim
được uống qua đường miệng chứ không được tiêm [3].


Tetracyclin
Các tetraxyclin là một họ các CKS có một cấu trúc chung gồm bốn vòng mà

hàng loạt các chuỗi bên được gắn vào. Có những CKS phổ biến như: oxitetraxyclin,
clotetraxyclin,… các CKS này ức chế tổng hợp protein bằng cách liên kết với đơn vị
nhỏ (30S) của ribosome và ức chế sự liên kết của các phân tử aminoaxyl – tRNA vào
vị trí A của ribosome [3].

tác động sau [22].


Ức chế tổng hợp thành tế bào:
Gồm có các nhóm kháng sinh: penicilin, baxitracin, vancomycin, xefalosporin,

rixtoxetin… [14].
Các CKS tác động theo cơ chế này đặc hiệu cao với các vi khuẩn Gram (+) bởi
chúng ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan, là đơn vị cấu tạo nên thành tế bào vi
khuẩn Gram (+). Các vi khuẩn Gram (-) thì không bị sự tác động của các CKS này.
Quá trình tổng hợp peptidoglucan qua trình tự các bước xúc tác của enzyme. Các CKS
β-lactam phản ứng với enzyme tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Trước đây, người ta
cho rằng CKS thuộc nhóm β-lactam kiềm hãm hoạt tính của transpeptidase vì nó giống
về mặt cấu trúc với phần axit amin-D-alanin của peptidoglucan mới sinh ra.


16
Những năm gần đây người ta đã mô tả về vị trí đa thụ thể trên màng tế bào chất
của vi khuẩn có liên kết cộng hóa trị với penicilin. Một số protein liên kết với penicilin
(penicilin binding protein- PBP) hoạt động như các enzyme và biểu hiện hoạt tính của
cacboxypeptidase, transpeptidase, endopeptidase, glycosylase. Vai trò chính xác của
PBP bất kể thuộc hoạt tính enzyme nào trong sự sinh trưởng và phân chia tế bào thì
cho đến nay vẫn chưa được biết rõ [2]


Ức chế tổng hợp protein

Các CKS ức chế tổng hợp protein có thể tiêu diệt được các sinh vật kể cả Gram (-) và
Gram (+) như:
Streptomixin gắn vào tiểu phần 30S của ribosome làm thay đổi hình dạng của


Ức chế cạnh tranh:
Một số CKS về mặt cấu trúc gần giống với chất trao đổi chất bình thường nên

chúng có thể tranh chấp enzyme hoặc có thể thay thế chất trao đổi, do đó ảnh hưởng
đến trao đổi chất của vi sinh vật. CKS này gọi là chất kháng sinh trao đổi chất, tác
động theo kiểu ức chế cạnh tranh.

Hình 1.6. Cơ chế tác dụng của chất kháng sinh.

1.3.5. Tình hình nghiên cứu chất kháng sinh từ vi nấm biển


Trong nước
Đa dạng sinh học biển Việt Nam đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước

nhận định rất đa dạng và phong phú. Như vậy, hướng nghiên cứu về các hợp chất thiên
nhiên biển Việt Nam nhằm tìm kiếm các hoạt chất có hoạt tính sinh học cao là rất khả
thi, triển vọng và hứa hẹn thu được nhiều thành công.
Năm 2013 – 2015, Phạm Văn Cường et al [97] đã sàng lọc được 15 chủng VSV
biển có hoạt tính cao trong kháng lao được phân lập từ nguồn VSV đáy biển vùng
Đông bắc Việt Nam. Sau đó nghiên cứu về thành phần hóa học từ các cặn chiết dịch
ngoại bào của các chủng VSV được lựa chọn, có 82 hợp chất đã được phân lập, trong
đó có 5 hợp chất mới và 4 hợp chất mới lần đầu phân lập từ tự nhiên. Kết quả thử hoạt
tính kháng vi sinh vật kiểm định (VSVKĐ) cho thấy 24 chất thể hiện hoạt tính.
Năm 2012, Nguyễn Đình Luyện et al [18] đã phân lập từ các nguồn khác nhau
như trầm tích và các sinh vật biển thu được 38 chủng nấm biển. Kết quả cho thấy, 23


18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status