ĐẠI HỌC HUẾ
tê
́H
TRẦN QUỐC TUẤN
uê
́
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH HÓA
ươ
̀ng
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
Trần Quốc Tuấn
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ và cộng tác của nhiều tập thể và cá nhân. Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn
Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Phòng Đào tạo Sau đại học cùng Quý Thầy giáo, Cô giáo
và CBNV Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức, giảng dạy, tạo điều
uê
́
mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu.
Tuy có nhiều cố gắng nhưng luận văn cũng không tránh khỏi những hạn chế,
Đ
thiếu sót. Kính mong Quý Thầy, Cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục giúp đỡ, đóng
̀ng
góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
ươ
Thanh Hóa, tháng 06 năm 2017
Tr
TÁC GIẢ
Trần Quốc Tuấn
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: TRẦN QUỐC TUẤN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh - Niên khóa: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN
dụng doanh nghiệp là mối quan tâm của không chỉ các nhà lãnh đạo ngân hàng mà còn
2. Phương pháp nghiên cứu
ại
Trong luận văn, tác giả sử dụng chủ yếu các phương pháp thống kê như phân
Đ
tổ, xử lý và phân tích thông tin, phương pháp so sánh và tổng hợp.
̀ng
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn các lý luận cơ bản về tín dụng doanh nghiệp và
ươ
chất lượng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng
Tr
tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa, đề
xuất được một số giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao chất lượng tín dụng doanh
nghiệp của Chi nhánh trong thời gian tới.
- Đưa ra một số kiến nghị đối với Nhà nước, các Bộ, Ngân hàng Nhà nước… và
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng doanh
nghiệp của Chi nhánh Thanh Hoá nói riêng và toàn hệ thống nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
ho
̣c
5. Kết cấu đề tài ...............................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
ại
VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ...............................................................................................................5
Đ
1.1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)................................................................5
̀ng
1.1.1. Khái niệm ..............................................................................................................5
1.1.2. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại............................................................5
ươ
1.2. TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP................................................................................7
Tr
1.4.6 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng HTX- Chi nhánh Thanh Hóa ....................31
nh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
Ki
NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA..................33
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH
ho
̣c
THANH HOÁ................................................................................................................33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển........................................................................33
ại
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức...............................................................35
2.1.3 Về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng HTX- Chi nhánh Thanh Hóa ............38
Đ
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
̀ng
TẠI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HOÁ.......44
HÓA...............................................................................................................................78
tê
́H
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG HTXVN – CHI NHÁNH THANH HÓA ...................................78
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Hợp Tác Xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh
nh
Hóa.................................................................................................................................78
Ki
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng Hợp Tác
Xã Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hoá ..........................................................................79
ho
̣c
3.1.3 Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp của Ngân
hàng Hợp Tác Xã Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hoá ..................................................80
ại
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG HTXVN – CHI NHÁNH THANH HÓA ......82
2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước..................................................................96
2.3 Kiến nghị với Ngân hàng Hợp Tác Xã Việt Nam ..................................................97
uê
́
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................99
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
nh
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
tê
́H
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
Ngân hàng thương mại
DN
Doanh nghiệp
CBTD
Cán bộ tín dụng
CN
Chi nhánh
TDDN
Tín dụng doanh nghiệp
QTDND
Quỹ tín dụng nhân dân
NH
Ngân hàng
TMCP
Thương mại cổ phần
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1:
Kết quả huy động vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh
Thanh Hoá, giai đoạn 2013-2016 ............................................................38
Bảng 2.2:
Thị phần HUY ĐỘNG VỐN của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá, giai đoạn 2013 – 2016..........................................................39
Thị phần TÍN DỤNG của một số ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
uê
́
Bảng 2.3:
giai đoạn 2013-2016 ................................................................................41
Kết quả hoạt động thanh toán và dịch vụ của Ngân hàng HTXVN Chi
tê
́H
Bảng 2.4:
nhánh Thanh Hoá, giai đoạn 2013-2016 .................................................42
Bảng 2.5:
Bảng 2.10:
ại
Chi nhánh Thanh Hóa, giai đoạn 2013-2016...........................................52
̀ng
Thanh Hóa, giai đoạn 2013 - 2016 ..........................................................54
Bảng 2.11.
Tình hình nợ quá hạn tin dụng DN tại Ngân hàng HTXVN Chi nhánh
ươ
Thanh Hóa, giai đoạn 2013-2016 ............................................................55
Tr
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:
Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn của doanh nghiệp tại Ngân hàng HTXVN Chi
nhánh Thanh Hóa, giai đoạn 2013-2016 .................................................57
Tỷ lệ nợ quá hạn trung-dài hạn của doanh nghiệp tại Ngân hàng
HTXVN- Chi nhánh Thanh Hóa, giai đoạn 2013-2016 ..........................58
Bảng 2.14:
́
nhánh Thanh Hoá, giai đoạn 2014-2016 .................................................63
Bảng 2.20:
Tình hình lãi treo ngoại bảng của DN tại Ngân hàng HTXVN Chi nhánh
Bảng 2.21:
tê
́H
Thanh Hoá giai đoạn 2013-2016 .............................................................64
Vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng HTXVN Chi nhánh
Thanh Hoá, giai đoạn 2014-2016 ............................................................65
Bảng ý kiến đánh giá của CB Ngân hàng về thực hiện quy trình tín dụng
nh
Bảng 2.22
doanh nghiệp............................................................................................66
Bảng ý kiến đánh giá của CB Ngân hàng về thực hiện công tác chăm sóc
Ki
Bảng 2.23
khách hàng trong hoạt động TDDN ........................................................67
Bảng ý kiến đánh giá của CB Ngân hàng về thực hiện công tác thanh tra,
nhánh Thanh Hóa.....................................................................................36
Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng của Ngân hàng HTXVN Chi nhánh Thanh Hóa ............41
Biểu đồ 2.2: Tình hình tăng trưởng dư nợ DN Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh
uê
́
Thanh Hóa, giai đoạn 2013-2016 ............................................................47
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng DN phân theo kỳ hạn tại Ngân hàng HTX Chi nhánh
tê
́H
Thanh Hóa, 2013-2016 ............................................................................48
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp theo ngành nghề tại Ngân hàng
HTX – Chi nhánh Thanh Hóa, giai đoạn 2013-2016 ..............................51
nh
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nợ quá hạn TDDN phân theo kỳ hạn từ năm 2013-2016 tại Ngân
Tr
ươ
̀ng
Đ
nh
sức quan trọng và là vấn đề cần thiết không những đối với ngân hàng, mà còn tác động
mạnh đối với khách hàng và toàn xã hội.
Ki
Việt Nam được biết đến là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao,
nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của Việt Nam năm 2016 chỉ đạt 6,21% so với
ho
̣c
năm trước, thấp hơn mục tiêu đặt ra là 6,7%. Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế thế giới
không thuận, tình hình trong nước vẫn gặp nhiều khó khăn thì mức tăng trên đã là một
ại
thành công. Theo Tổng cục Thống kê cho biết, trong năm nay mức tăng trưởng của
Đ
quý sau luôn cao hơn quý trước, cụ thể: Quý 1 tăng 5,48%; quý 2 tăng 5,78%; quý 3
tăng 6,56%; quý 4 tăng 6,68% và điều này cho thấy kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi rõ
̀ng
rệt. Trong sự tăng trưởng đó, phải khẳng định có vai trò đóng góp vô cùng quan trọng
tâm của không chỉ các nhà lãnh đạo ngân hàng mà còn của các nhà quản lý kinh tế.
tê
́H
Là một cán bộ tin dụng làm việc tại Ngân hàng Hợp tác xã (HTX)Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa, nhận thức rất rõ những rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng như
sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng, với những kinh nghiệm làm việc
nh
thực tế, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại
Ki
Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa” làm luận văn thạc sĩ.”
2. Mục tiêu nghiên cứu
ho
̣c
2.1. Mục tiêu chung:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp, đề tài
ại
nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp
2017-2020.
Hợp tác xã Việt Nam (Ngân hàng HTXVN)- Chi nhánh Thanh Hoá.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa.
uê
́
+ Về thời gian: Số liệu và dự liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm
2013-2016 và số liệu sơ cấp điều tra trong năm 2017.
tê
́H
+ Nội dung: Đề tài chỉ đề cập đến lý luận, thực tiễn và thực trạng về chất lượng
tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng HTX Chi nhánh Thanh Hóa.
4. Phương pháp nghiên cứu
nh
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Ki
Thu thập số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo tổng kết, đánh giá hàng
năm về hoạt động tín dụng của NHHTXVN - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2013-
ho
̣c
- Phương pháp phân tổ thống kê;
- Phương pháp thống kê mô tả;
3
- Phương pháp phân tích nhân tố….
- Các phương pháp khác
4.3 Công cụ xử lý số liệu
Việc xử lý và tính toán các số liệu phục vụ nghiên cứu được tiến hành trên máy
tính với sự hỗ trợ của phần mềm EXCEL.
5. Kết cấu đề tài
uê
́
Luận văn được chia thành 3 chương:
doanh nghiệp trong các Ngân hàng thương mại.
tê
́H
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và chất lượng tín dụng
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng hợp
tác xã Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hoá.
nh
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh
Theo luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 16/06/2010 xác định: Ngân hàng thương mại là loại hình
tê
́H
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. Như vậy, có thể phát biểu khái niệm về
NHTM: “Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp được thành lập theo quy định
nh
của pháp luật để thực hiện chức năng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín
Ki
dụng và dịch vụ ngân hàng”. (Luật tổ chức tín dụng,…)
ho
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
̣c
1.1.2. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại
Ngoài nguồn vốn tự có (vốn điều lệ và các quỹ), hoạt động huy động vốn có ý
ại
5
hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời đầy đủ cho
khách hàng theo đúng cam kết.
- Vay vốn.
Để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động kinh doanh, NHTM có thể đi vay
Ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại khác hoặc vay vốn từ ngân hàng nước
ngoài. Ngân hàng trung ương sẽ cho NHTM vay thông qua hình thức chiết khấu, tái
uê
́
chiết khấu, bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, bổ sung vốn thanh toán bù
trừ……Thông thường NHTM chỉ vay Ngân hàng trung ương để đảm bảo khả năng chi
tê
́H
trả các khoản hoặc quá két tiền mặt. NHTM cũng có thể vay vốn từ các NHTM khác
thông qua thị trường liên ngân hàng.
- Huy động vốn khác.
nh
NHTM có thể tiếp nhận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, ngân sách nhà
xã hội, cải tạo môi trường môi sinh…
Ki
pháp luật
- Cho vay.
NHTM trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
đời sống. NHTM cho vay theo nguyên tắc đối tượng vay phải hoàn trả gốc và lãi khi
khoản vay đến hạn và được kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của tổ chức,
cá nhân vay vốn. Hoạt động cho vay đi kèm với các rủi ro trong hoạt động tín dụng
nên ngân hàng thương mại được sử dụng các biện pháp đảm bảo tài sản từ các đối
6
tượng vay như: Thế chấp, cầm cố, bảo lãnh… và trích lập quỹ dự phòng rủi ro để bù
đắp các khoản cho vay không thu được nợ.
- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá.
NHTM cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có
giá ngắn hạn khác.
- Bảo lãnh ngân hàng
uê
́
NHTM được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình để bảo lãnh
vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu và các
tê
́H
̀ng
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm
- Kinh doanh dịch vụ chứng khoán.
ươ
- Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
1.2. TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
Tr
1.2.1. Khái niệm tín dụng và tín dụng doanh nghiệp
“Tín dụng:
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu người cho vay sang người sử dụng - người đi vay, (sau đây gọi tắt là người cho vay
và người đi vay) và sau một thời gian nhất định được quay trở lại với người cho
vay một lượng giá trị lớn hơn ban đầu. (Phan Thị Cúc, 2008). “Lượng giá trị” được
nói đến trong khái niệm này được hiểu là tiền hoặc hàng hóa. Tiền hoặc hàng hóa
được chuyển nhượng tạm thời từ người cho vay sang người đi vay nghĩa là trong tín
7
dụng xuất hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay và đó chính là mối
quan hệ vay mượn.”
“Người cho vay là những chủ thể có tiền hoặc hàng hóa dư thừa và có nhu cầu
muốn mang số tiền hoặc hàng hóa dư thừa đó cho người khác vay nhằm kiếm lợi
nhuận. Thông thường, để đảm bảo an toàn, người cho vay chỉ đồng ý cho vay đối với
vay và người đi vay. Quan hệ vay mượn này phải dựa trên hai nguyên tắc cơ bản là:
ại
Tiền hoặc hàng hóa phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận và phải được
hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn. [5] Nếu một trong hai nguyên tắc trên bị vi phạm
Đ
thì mối quan hệ này sẽ không tồn tại được lâu dài. Chính vì thế, bản chất của tín dụng
̀ng
ngân hàng được thể hiện qua các giai đoạn của quá trình vận động và mối quan hệ của
nó trong quá trình tái sản xuất:
ươ
+ Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay: Giai đoạn này vốn tiền tệ từ trung
Tr
gian tài chính là các ngân hàng được chuyển sang người vay.
+ Sử dụng vốn: Người đi vay sau khi nhận được quyền sử dụng vốn sẽ sử dụng
cho các mục đích khác nhau như tiêu dùng hay sản xuất. Tuy nhiên, tiền tệ là một loại
hàng hóa đặc biệt, do đó người đi vay chỉ có quyền sử dụng tạm thời trong một khoảng
thời gian nhất định chứ không có quyền sở hữu nó.
+ Hoàn trả tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc để hoàn thành một chu trình quay
vòng vốn, vốn tín dụng lại quay trở lại hình thức tín dụng ban đầu để có thêm phần giá
̣c
Tín dụng ngân hàng (TNNH):
Ki
với những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa
ho
Ngân hàng chuyển nhượng cho doanh nghiệp quyền sử dụng một lượng giá trị
từ nguồn vốn huy động và vốn chủ sở hữu thông qua hình thức cấp tín dụng. Cấp tín
ại
dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho
Đ
phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
̀ng
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ
cấp tín dụng khác, (Ngân hàng Nhà nước, 2010).
ươ
Vậy, TDNH được khái niệm như sau: Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn
́H
tín dụng này có thời hạn đến 7 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu sử dụng để đầu tư
mua sắm TSCĐ như phương tiện vận tải, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở
rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi
nh
vốn nhanh…”
Ki
- Tín dụng doanh nghiệp dài hạn: “Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm (ở
Việt Nam), trên 7 năm (đối với các mước trên thế giới). Tín dụng dài hạn đáp ứng các
ho
̣c
nhu cầu dài hạn như tài trợ cho công trình xây dựng, các thiết bị, phương tiện vận tải
có quy mô, giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu,...”
ại
Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tương đối vì nhiều khoản tín
dụng không xác định trước được chính xác thời hạn. Phân chia tín dụng doanh nghiệp
Đ
theo thời gian có ý nghĩa quan trọng với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến
uê
́
vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện được các nghĩa vụ đã được cam
kết trong hợp đồng tín dụng. Hình thức này được áp dụng đối với những khách hàng
tê
́H
không có uy tín cao với ngân hàng. Mặc dù là có tài sản đảm bảo, nhưng hình thức tín dụng
này vẫn có độ rủi nhất định vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện
nghĩa vụ của mình.”
nh
- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm
cố, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín
Ki
của bản thân khách hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền
̣c
vay của người vay, khách hàng không được phép giao dịch với bất kỳ ngân hàng nào
ho
khác. Mặc dù, không có tài sản đảm bảo, nhưng đây là một loại tín dụng ít rủi ro cho
Tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất,
kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký
không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
Đây cũng là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trên thị trường với sức cạnh tranh không
cao và luôn có nhu cầu được tài trợ vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
một cách liên tục, đây là đối tượng hứa hẹn nhiều tiềm năng cho ngân hàng.”
uê
́
1.2.3. Các hình thức tín dụng doanh nghiệp
Chiết khấu chứng từ có giá: Là hoạt động khách hàng đem thương phiếu mà
tê
́H
mình có được do mua bán chịu trong hoạt động kinh doanh, nhưng do thương phiếu đó
chưa đến hạn để thanh toán mà khách hàng lại cần tiền và khách hàng sẽ mang thương
phiếu đó đến NHTM xin chiết khấu. [6]
nh
Đặc điểm của hình thức chiết khấu là khách hàng luôn nhận được giá trị thấp
Ki
hơn giá trị của thương phiếu và NHTM trở thành người chủ của thương phiếu. Ngân
khách hàng và chỉ thực hiện nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng khi khách hàng không
còn khả năng chi trả. [6]
Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản và sau đó cho
khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định về thời gian và giá cả... đồng thời, để
được sử dụng tài sản đó thì định kỳ theo thoả thuận giữa hai bên mà khách hàng phải
thanh toán cho NHTM một khoản tiền nhất định. [6]
12
1.3. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.3.1. Khái niệm chất lượng, chất lượng tín dụng doanh nghiệp
Chất lượng là một khái niệm khá quen thuộc đối với mọi người dân trên toàn
thế giới. Chất lượng thường được dùng là một tiêu chí để đánh giá, so sánh giữa chủ
thể này với chủ thể khác. Trên thế giới, có rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau
uê
́
về chất lượng như: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của
người tiêu dùng” (European Organization for Quality Control), “Chất lượng là sự phù
tê
́H
hợp với yêu cầu hay đặc tính nhất định” (Philip B.Crosby, 1979), “Chất lượng là sự
thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” (Kaoru Ishikawa, 1989)… Nhưng
trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm về chất lượng theo quan điểm của Tổ
ươ
trong nước và thông lệ quốc tế. Vì thế chất lượng TDDN được dùng để phản ánh mức
Tr
độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng.
(Luận văn của tác giả chủ yếu tiếp cận chất lượng TDDN của NHTM trên phương
diện này).
Thứ hai, trên phương diện là doanh nghiệp: Chất lượng TDDN của NHTM là
mức độ thỏa mãn nhu cầu của doanh nghiệp đối với các dịch vụ phù hợp với quy định
của pháp luật mà ngân hàng cung cấp. Trên phương diện là doanh nghiệp thì dịch vụ
tín dụng là nguồn tài trợ rất quan trọng, mục tiêu của họ là tối đa hóa giá trị tài sản của
mình hay cụ thể ở đây là tối đa hóa giá trị sử dụng của khoản vốn vay. Vậy trên
13