NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các nội dung nghiên
cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trước đây.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được


́H

chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.


́

cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin

Huế, ngày tháng năm 2017

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

nh

Với lòng kính trọng, tôi xin cảm ơn các Quý thầy cô giáo trường Đại học
Kinh tế Huế đã giúp đỡ, đóng góp cho bản thân tôi những ý kiến quý báu trong quá

Ki

trình thực hiện luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ chiến sỹ Công An tỉnh

ho

̣c

Quảng Trị đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân

ại

luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học

Đ

tập cũng như hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

̀ng

Huế, ngày tháng


́H

BỘ TẠI CÔNG AN TỈNH QUẢNG TRỊ.

- Mục đích nghiên cứu: Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác đào

nh

tạo, bồi dưỡng cán bộ tại Công An tỉnh Quảng Trị từ đó đề xuất hoàn thiện công tác
đào tạo, bồi dưỡng góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Công An tỉnh

Ki

Quảng Trị.

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại Công An

ho

̣c

tỉnh Quảng Trị.

2. Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

ại

Đề tài chủ yếu dựa trên phương pháp sau:



CA

: Công an

CAND

: Công an Nhân dân

CSND

: Cảnh sát Nhân dân

ANND

:An ninh Nhân dân

TTATXH

: Trật tự an toàn xã hội

ANQG

: An ninh quốc gia

VN

: Việt Nam

CBCS


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Số hiệu sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

Hình1.1- Cơ cấu tổ chức Công an tỉnh Quảng Trị ....................................................37

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh

nh

1.Tính cẤp thiẾt cỦa đỀ tài nghiên cỨu ....................................................................1
2. MỤc tIÊU nghiên cỨu ............................................................................................2

Ki

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................3
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN..........................................................................................4

ho

̣c

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

ại

CÁN BỘ CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN ..........................................5

Đ

1.1 Cơ sở lý luận .........................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm về lực lượng Công An Nhân Dân....................................................5

̀ng

1.1.2. Lịch sử hình thành và truyền thống của LL CAND..........................................5




́H

chiến sỹ ở Công an tỉnh Quảng Ninh ........................................................................29
1.5.3. Bài học đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sỹ LL CAND ......31
CHƯƠNG 2 ..............................................................................................................33

nh

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI CÔNG AN TỈNH

Ki

QUẢNG TRỊ .............................................................................................................33
2.1. Khái quát về Công An tỉnh Quảng Trị ...............................................................33

ho

̣c

2.1.1. Sơ lược về lịch sử Công An tỉnh Quảng Trị ..................................................33
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Công an tỉnh Quảng

ại

Trị ..............................................................................................................................34
2.1.3. Thực trạng nguồn nhân lực của cán bộ chiến sỹ Công an tỉnh Quảng Trị......39

Đ

2.5.1. Các nhân tố khách quan ..................................................................................65


́

2.5.2. Các nhân tố chủ quan ......................................................................................66
2.6. Những mặt đạt được và hạn chế trong công tác đào tạo bồi dưỡng của công an


́H

tỉnh.............................................................................................................................67
2.6.1. Những mặt đạt được........................................................................................67
2.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................68

nh

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Ki

CÁN BỘ TẠI CÔNG AN TỈNH QUẢNG TRỊ .......................................................71
3.1. Quan điểm về công tác xây dựng lực lượng và quan điểm, định hướng trong

ho

̣c

công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sỹ tại Công an tỉnh Quảng Trị: ...............71
3.1.1 Quan điểm về công tác xây dựng lực lượng ....................................................72



2.2. Khuyến nghị .......................................................................................................84
2.2.1. Đối với Lực lượng Công an nhân dân:............................................................84
2.2.2. Đối với Công an tỉnh:......................................................................................84
2.2.3. Đối với các phòng ban liên quan.....................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................87

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H



Bảng 2.7

Cơ cấu quân số theo trình độ tin học...................................................42

Bảng 2.8

Kết quả đào tạo hệ đại học 2014-2016................................................52

Bảng 2.9

Tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sỹ 2014-2016 .....52

Bảng 2.10

Kết quả đào tạo theo nhóm đối tượng đào tạo 2014-2016 ..................53

Bảng 2.11

Kết quả đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên đề 2014-2016

Ki

nh


́H


́


Đánh giá: Mức độ truyền đạt kiến thức của giảng viên ......................59

Bảng 2.20

Đánh giá: Phương pháp giảng dạy có phù hợp với nội dung chương

Tr

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Bảng 2.12

ươ

.............................................................................................................54

trình học...............................................................................................60

Bảng 2.21

Đánh giá: Đánh giá về cách thức tổ chức khóa học ............................61


ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H


́

tế ..........................................................................................................64

xi


PHẦN I
PHẦN MỞ ĐẦU


:”Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội

ại

tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích

Đ

của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê
nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước

̀ng

và xã hội”.Sự nghiệp đổi mới mà Đảng và nhân dân ta tiến hành đã giành được những

ươ

thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Với thành tựu quan trọng đó, đất nước ta có nhiều
thay đổi sâu sắc, nền kinh tế nước ta tiếp tục tăng trưởng, đời sống của nhân dân ngày

Tr

càng được cải thiện, quốc phòng được tăng cường, an ninh được giữ vững.
Lực lượng Công an Nhân Dân là cánh tay phải của Đảng, là lực lượng trọng

yếu tuyệt đối tin cậy của Đảng, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ
gìn trật tự, an toàn xã hội. Để đáp ứng được mục tiêu nhiệm vụ của Đảng và Nhà
Nước giao phó,Lực lượng Công an Nhân Dân cũng luôn phát triển hoàn thiện mình
để đáp ứng phù hợp với nhiệm vụ và thời đại ,vì vậy công tác đào tạo, bồi dưỡng


luận và thực tiễn tại Công An tỉnh Quảng Trị, với mong muốn đóng góp sức mình

ho

̣c

vào công tác xây dựng lực lượng, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ tại Công An tỉnh Quảng Trị”.

ại

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
* Mục tiêu chung:

Đ

Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại

̀ng

Công An tỉnh Quảng Trị từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào
tạo, bồi dưỡng góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Công An tỉnh

ươ

Quảng Trị.

Tr

* Mục tiêu cụ thể:

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

nh

- Phương pháp thu thập nguồn số liệu:

Ki

+ Số liệu thứ cấp: được thu thập từ số liệu báo cáo thống kê của
phòng Tổ chức cán bộ Công An tỉnh Quảng Trị để cung cấp số liệu chính

ho

̣c

thức đánh giá thực trạng công tác đào tạo cán bộ và những nhân tố ảnh
hưởng đến công tác đào tạo.

ại

+ Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp này điều tra theo bảng hỏi đối
với cán bộ của Công An tỉnh Quảng Trị. Các phiếu điều tra thu được sau khi

Đ

được kiểm tra, loại bỏ những phiếu không phù hợp, được xử lý bằng máy

̀ng

tính. Phương pháp này sử dụng để đánh giá về công tác đào tạo cán bộ. Điều

Phần II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU


́H

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TRONG
LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN.

Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG AN

nh

TỈNH QUẢNG TRỊ.

Ki

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI
DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG AN TỈNH QUẢNG TRỊ.

ho

̣c

Phần III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Danh mục tài liệu tham khảo

ại

2.Phụ lục


CÁN BỘ CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN

Công an Nhân dân Việt Nam là một lực lượng vũ trang trọng yếu của Đảng
Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, làm nòng

nh

cốt, xung kích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã

Ki

hội của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Công an nhân dân có
chức năng tham mưu cho Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa Xã hội

̣c

Chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội;

ho

thực hiện thống nhất quản lý về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn
xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại

ại

tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Công

Đ

an Nhân dân Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của



́

quận, đồn cảnh sát của địch, ta đã lập sở Liêm phóng ở Bắc bộ, Sở trinh sát ở trung

Cách mạng tháng Tám là một tất yếu khách quan.


́H

bộ và Quốc gia tự vệ cuộc ở Nam bộ.Sự ra đời của lực lượng CAND Việt Nam sau

Theo chủ trương của Trung Ương Đảng, ngày 21-2-1946 Chủ tịch Hồ Chí
Minh ký sắc lệnh số 23-SL thống nhất các lực lượng liêm phóng, cảnh sát, trinh sát,

nh

quốc gia tự vệ cuộc trong toàn quốc thành "Việt Nam công an vụ". Đồng chí Lê

Ki

Giản được giao nhiệm vụ Giám đốc Việt Nam Công an vụ đầu tiên. Tiếp đó ngày
18-4-1946 Bộ Nội vụ ra quyết định số 121-NĐ về tổ chức Việt Nam Công an vụ.

ho

̣c

Nghị định quy định Việt Nam Công an vụ có 3 cấp: Nha công an Trung ương, Sở

càng chiến đấu càng trưởng thành. Ngày 20-7-1962 Hồ Chủ Tịch ký lệnh 34-LCT

6


công bố pháp lệnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn và pháp lệnh quy định chế độ cấp
bậc của sĩ quan và hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân. Để tăng cường kiện toàn bộ máy
lực lượng Công an, đồng thời để đáp ứng tình hình và nhiệm vụ cách mạng trong
giai đoạn mới.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đã đưa cách mạng
nước ta chuyển sang giai đoạn mới: Cả nước độc lập, thống nhất cùng tiến hành


́

công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Phát huy truyền
thống tốt đẹp của toàn lực lượng, Công an nhân dân đã nhanh chóng kiện toàn tổ


́H

chức, phát triển lực lượng và triển khai các mặt công tác nhằm ổn định An ninh trật tự trong phạm vi cả nước, phục vụ nhiệm vụ chiến lược của Đảng.Tại kỳ họp
thứ nhất, Quốc hội khóa 6 ngày 6-6-1975 của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

nh

quyết định đổi tên Bộ Công an thành Bộ Nội vụ và Nghị quyết này có hiệu lực kể từ

Ki



Do đặc điểm và tính chất khá riêng biệt của mình nên LL CAND có chức

năng và nhiệm vụ cũng rất khác so với các lực lượng khác, được cụ thể hóa trong
luật Công An Nhân Dân.
Theo điều 14 của Luật Công An Nhân Dân có qui định chức năng của Công
an nhân dân : “ Công an nhân dân có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về
bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội
phạm; chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về

7


an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động
của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội.”
Theo điều 15 của Luật Công An Nhân Dân có qui định cụ thể 20 Nhiệm vụ
và quyền hạn của Công an nhân dân :
1. Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình và đề xuất với Đảng,


́

Nhà nước ban hành, chỉ đạo thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật, chiến lược bảo
vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm;


́H

tham gia thẩm định, đánh giá tác động về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đối


bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền tự do, dân chủ của
công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

ươ

3. Hoạt động tình báo theo quy định của pháp luật.

Tr

4. Bảo vệ cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, khách quốc tế đến

thăm và làm việc tại Việt Nam; bảo vệ sự kiện, mục tiêu quan trọng về chính trị,
kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội; bảo vệ công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia, cơ quan đại diện nước ngoài, đại diện của tổ
chức quốc tế tại Việt Nam; bảo vệ cá nhân nắm giữ hoặc liên quan mật thiết đến bí
mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

8


5. Thực hiện quản lý về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước;
chủ trì thực hiện quản lý về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam; kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại các cửa khẩu theo
quy định của Chính phủ; phối hợp với Bộ đội Biên phòng, các ngành hữu quan và
chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn
an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.


́

bắt buộc, trường giáo dưỡng, trại tạm giam, nhà tạm giữ; tổ chức thi hành bản án,

Đ

quyết định về hình sự, biện pháp tư pháp, thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động tư

̀ng

pháp theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện quản lý về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh,

ươ

trật tự, an toàn xã hội; xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp xử lý

Tr

hành chính theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự trong việc thực
hiện quyết định cưỡng chế khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
9. Thực hiện quản lý về cư trú, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước

công dân, con dấu, trật tự, an toàn giao thông, trật tự công cộng, vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; cấp thẻ Căn
cước công dân; đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thực
hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; thực hiện quản lý về an

9


ninh, trật tự các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và dịch vụ bảo vệ theo quy


̣c

tế, khoa học - kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật
tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

ại

14. Được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để tấn công, truy bắt tội
phạm, ngăn chặn người đang thực hiện hành vi phạm tội hoặc hành vi vi phạm pháp

Đ

luật khác và để phòng vệ chính đáng theo quy định của luật.

̀ng

15. Quyết định hoặc kiến nghị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ quan,
tổ chức, cá nhân có hành vi gây nguy hại hoặc đe dọa gây nguy hại đến an ninh

ươ

quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông

Tr

tin, tài liệu, đồ vật khi có căn cứ xác định liên quan đến hoạt động xâm phạm an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật. Huy động, trưng
dụng theo quy định của pháp luật phương tiện thông tin, phương tiện giao thông,
phương tiện khác và người đang sử dụng, điều khiển phương tiện đó trong trường

an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an

Ki

nhân dân; là cơ quan đầu mối thực hiện dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành
hình phạt tù và thực hiện tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định của pháp luật

ho

̣c

và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
20. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”

ại

Như vậy, có thể thấy chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Lực lượng
Công an Nhân Dân là rất lớn, bao trùm hầu hết tất cả các mảng, các lĩnh vực và tất

Đ

cả mọi đối tượng trong xã hội chứ không phải một lĩnh vực, một nhóm đối tượng

̀ng

nào cụ thể. Do đó, Lực lượng Công an Nhân Dân cũng có những đặc thù rất riêng
nên đòi hỏi mỗi cán bộ chiến sỹ, bên cạnh giỏi về công tác chuyên môn nghiệp vụ

ươ


̀ng

người chiến sỹ CAND.

Một góc nhìn khác dưới góc độ lý luận thì bản lĩnh chính trị đối với cán bộ,

ươ

chiến sĩ Công an Nhân dân được GS TS Phạm Ngọc Anh, Viện trưởng Viện Hồ Chí

Tr

Minh, Học viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh khẳng định: "Bản lĩnh chính trị
là phần cốt lõi, cơ bản nhất của bản lĩnh con người. Xây dựng bản lĩnh chính trị cho
cán bộ chiến sĩ CAND là làm cho cán bộ, chiến sĩ thấm nhuần sâu sắc mục tiêu, lý
tưởng chiến đấu, nắm vững đường lối, chiến lược, sách lược, phương pháp cách
mạng của Đảng, nhờ đó mà phát huy tối đa mọi nguồn lực, tiềm năng, thế mạnh,
hoàn toàn xuất sắc nhiệm vụ được giao".

12


Như vậy, quan niệm về đào tạo cán bộ chiến sĩ CAND không thể bỏ qua ba
khía cạnh sau:
- Thứ nhất, không nên hiểu việc đào tạo cán bộ chiến sỹ CAND là đào tạo lại
từ đầu. Cán bộ chiến sỹ CANDbên cạnh việc đã được đào tạo trong hệ thống giáo
dục quốc dân, đã được tiếp thu một hệ thống tri thức các chuyên ngành cụ thể theo
chương trình đào tạo cơ bản và yêu cầu của lực lượng CAND.




CAND cần phải luôn luôn rèn luyện bản thân, từ ý thức, phẩm chất chính trị, đạo

sỹ CAND.

Đ

đức, lối sống đến tác phong, tinh thần và giữ gìn, phát huy hình ảnh của người chiến

̀ng

1.2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chiến sỹ CAND
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng

ươ

Để thực hiện đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức hiệu quả thì việc xác định

Tr

nhu cầu đào tạo là cần được thực hiện đầu tiên mà người làm công tác đào tạo trong
tổ chức cần quan tâm.
Xác định nhu cầu đào tạo là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần được đào

tạo, đào tạo kỹ năng gì, cho loại hoạt động nào và xác định số người cần đào tạo.
Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên những phân tích nhu cầu lao động của tổ
chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc thực hiện các công việc

13



ho

̣c

có thể làm trong tương lai. Từ đó xác định số nhân sự còn thiếu, cần chú trọng
những kỹ năng và kiến thức nào trong quá trình làm việc. Bên cạnh đó, tổ chức

ại

cũng cần tìm hiểu nhu cầu cá nhân của cán bộ bằng cách xem xét hồ sơ, cũng có thể
lập phiếu điều tra để tìm hiểu. Khi các tiêu chuẩn cho nghề nghiệp ( phân tích công

Đ

việc) rất khác so với kết quả thực hiện của cán bộ ( phân tích cá nhân), thì điều đó

̀ng

có nghĩa là đang tồn tại khoảng cách về kết quả thực hiện công việc. Trong trường
hợp này cần trả lời một số câu hỏi: có phải do cán bộ thiếu kiến thức, kỹ năng, thái

ươ

độ hay các vấn đề khác chưa hợp lý, không có ý kiến đóng góp phù hợp của người

Tr

chỉ huy trực tiếp hay người cán bộ có khó khăn,.. Khi trả lời được những câu hỏi đó,
ta sẽ xác định được đối tượng thực sự cần đào tạo để từ đó xác định phương pháp,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status