BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
\
PHẠM THANH SƠN
QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
KHU ĐÔ THỊ MỚI XUÂN HÒA, THỊ XÃ PHÚC YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM THANH SƠN
KHÓA 2015 - 2017
QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
KHU ĐÔ THỊ MỚI XUÂN HÒA, THỊ XÃ PHÚC YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, tháng 3 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thanh Sơn
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
* Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 2
* Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 3
* Các khái niệm (thuật ngữ) ........................................................................ 3
* Cấu trúc luận văn ...................................................................................... 5
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ
TẦNG KỸ THUẬT CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI TẠI THỊ XÃ PHÚC YÊN
XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC ....................................................... 39
2.1. Cơ sở lý luận trong công tác quản lý hệ thống HTKT............... 39
2.1.1. Vai trò, đặc điểm, quản lý của hệ thống HTKT đô thị ................. 39
2.1.2. Một số yêu cầu cơ bản về kỹ thuật đối với hệ thống HTKTkhu đô
thị mới .................................................................................................. 42
2.1.3 Các yêu cầu và nguyên tắc thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý hệ
thống HTKT đô thị mới ........................................................................ 49
2.1.4. Vai trò của cộng đồng trong quản lý hệ thống HTKT đô thị…..51
2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý hệ thống HTKT đô thị ....................... 53
2.2.1. Hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước liên quan đến HTKT
khu đô thị mới ...................................................................................... 53
2.2.2. Những quy định của UBND tỉnh Vĩnh Phúc liên quan đến công tác
quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị khu đô thị mới ...................................... 55
2.2.3 Các văn bản của UBND tỉnh Vĩnh Phúc đối với khu đô thị mới
Xuân Hòa ............................................................................................. 59
2.3. Kinh nghiệm trong quản lý Hệ thống HTKT một số khu đô thị
trong và ngoài nước ............................................................................ 59
2.3.1. Kinh nghiệm Quản lý hệ thống HTKT khu đô thị ở một số nước
trên thế giới .......................................................................................... 59
2.3.2. Quản lý hệ thống HTKTở một số khu đô thị của Việt Nam ........ 62
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG
KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI XUÂN HÒA, THỊ XÃ PHÚC YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC .................................................................................... 66
3.1. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả quản lý
hệ thống HTKT khu đô thị mới Xuân Hòa ....................................... 67
3.1.1. Quản lý khớp nối với hệ thống HTKT bên ngoài khu đô thị ....... 68
3.1.2.Thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy hoạch (các hạng
mục còn lại và cải tạo sửa chữa) ........................................................... 70
BTCT
Bê tông cốt thép
BXD
Bộ xây dựng
CĐT
Chủ đầu tư
CP
Cổ phần
ĐTM
Đô thị mới
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HTKT
Hạ tầng kỹ thuật
KĐT
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNMT
Tài nguyên môi trường
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
DANH MỤC HÌNH
Số hiệu hình
Tên hình
Trang
Hình 1.1
21
Hình 1.7
Bản đồ hệ thống giao thông Khu ĐTM Xuân Hòa
24
Hình 1.8
Mặt cắt giao thông Khu ĐTM Xuân Hòa
25
Hình 1.9
Bản đồ hệ thống cấp nước Khu ĐTM Xuân Hòa
Hình 1.10
Hình 1.11
Bản đồ hệ thống thoát nước thải Khu đô thị mới
Xuân Hòa
Cơ cấu tổ chức Công ty xây dựng và thương mại
Hoài Nam
7
26
Sơ đồ các giai đoạn tham gia của cộng đồng
52
Hình 2.3
Khu đô thị mới Desa Parkcity ở Malaysia
61
Hình 2.4
Hình ảnh khu đô thị mới CIPUTRA
64
Hình 2.5
Khu đô thị mới kiểu mẫu Phú Mỹ Hưng
66
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu sơ đồ
Sơ đồ 3.1
Tên bảng, biểu
Các nội dung của quản lý thi công xây dựng các
quản lý hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu
87
đô thị mới Xuân Hòa
Sơ đồ 3.7
Đề xuất sơ đồ phối hợp giữa 3 chủ thể trong quản
89
lý HTKT khu ĐTM
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng, biểu
Tên bảng, biểu
Trang
Bảng 1.1
Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất
19
Bảng 2.1
Quy định về các loại đường trong đô thị
phát triển khá nhanh, góp phần tạo nên bộ mặt đô thị đổi mới, từng bước nâng
cao chất lượng đô thị, cải thiện đời sống của người dân đô thị, góp phần xoá
đói giảm nghèo và tạo lập một nền tảng phát triển bền vững đô thị.
Tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm qua đã có bước phát triển mạnh trên
cơ sở phát triển các khu công nghiệp lớn, nhiều đô thị và khu đô thị mới trong
đó có 2 đô thị gồm thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên.
Thị xã Phúc Yên là đô thị lớn thứ 2 của tỉnh Vĩnh Phúc, có vai trò là
trung tâm thúc đẩy phát triển KTXH của Tỉnh. Trong những năm gần đây,
tình hình phát triển KTXH của thị xã Phúc Yên đã và đang có chuyển biến
tích cực, có nhiều yếu tố thuận lợi mới, thu nhập người dân được nâng cao,
các nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần và các dịch vụ xã hội ngày càng
cao. Hiện nay trên địa bàn thị xã Phúc Yên có 4 khu ĐTM được quy hoạch.
Khu ĐTM Xuân Hòa được quy hoạch với diện tích 33,38ha, thuộc địa
giới hành chính phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Việc đầu
tư phát triển khu ĐTM Xuân Hòa được hình thành mở ra một cộng đồng dân
cư mới, có cơ sở HTKT hiện đại và đồng bộ, góp phần cải thiện và chỉnh trang
đô thị, tạo sự đa dạng cho kiến trúc thị xã Phúc Yên, giải quyết chỗ ở cho
người dân địa phương và các nhà đầu tư đến làm việc cũng như đầu tư tại tỉnh
Vĩnh Phúc nói chung và thị xã Phúc Yên nói riêng. Hiện nay, khu ĐTM Xuân
Hòa đã hoàn thành hạ tầng giao thông, vỉa hè, điện, cấp nước, thoát nước và
đưa toàn bộ HTKT vào khai thác sử dụng. Tuy nhiên công tác quản lý hệ thống
2
HTKT của khu ĐTM Xuân Hòa vẫn còn những hạn chế, đó là chưa có Quy
chế quản lý HTKT cho khu ĐTM, trình trạng ô nhiễm môi trường, lấn chiếm
vỉa hè, lòng đường, HTKT đấu nối không đồng bộ; tiến độ triển khai chất
lượng xây dựng chưa cao, còn đất không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
Chính vì vậy đề tài nghiên cứu “Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô
chỉnh các cơ sở khoa học quản lý hệ thống HTKT.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đưa ra giải pháp
quản lý nhằm khắc phục những tồn tại, yếu kém, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng hệ thống HTKT khu ĐTM Xuân Hòa. Đồng thời sự thành
công của khu ĐTM Xuân Hòa sẽ làm cơ sở để các khu đô thị khác trong tỉnh
Vĩnh Phúc và trên cả nước có điều kiện tương đồng.
* Các khái niệm (thuật ngữ)
Khu đô thị mới [7]
- Khu ĐTM là khu đô thị đồng bộ về hệ thống các công trình HTKT, hạ
tầng xã hội, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác, được phát triển nối tiếp
đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có ranh giới và chức năng
được xác định phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt; Khu ĐTM có địa giới hành chính thuộc một
tỉnh.
- Khu ĐTM được lập có quy mô chiếm đất từ 50 ha trở lên. Trường hợp
diện tích đất để dành cho dự án nằm trong quy hoạch đất đô thị nhưng bị hạn chế
bởi các dự án khác hoặc bởi khu đô thị đang tồn tại thì cho phép lập dự án khu
ĐTM có quy mô dưới 50 ha nhưng không được nhỏ hơn 20 ha.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hệ thống công trình HTKT bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên
lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các
chất thải và các công trình khác [4]
Các công trình giao thông đô thị chủ yếu gồm: Mạng lưới đường, cầu,
hầm, quảng trường, bến bãi, sông ngòi, kênh rạch; các công trình đầu mối hạ
tầng kỹ thuật giao thông (cảng hàng không, nhà ga, bến xe, cảng thủy).
4
Các công trình cấp nước đô thị chủ yếu gồm: Các công trình thu nước
cộng đồng người địa phương, là những người có quan hệ gần gũi với nhau, thường xuyên gặp mặt ở địa bàn sinh sống và đều có chung nguyện vọng được
tham gia vào các hoạt động ở địa phương.
- Tổ chức cộng đồng: là một khối liên kết của các thành viên trong
cộng đồng, vì cùng một mối quan tâm chung và hướng tới một quyền lợi
chung, cùng nhau hợp sức để tận dụng tiềm năng, trí tuệ cùng tham gia vào
các hoạt động ở địa phương.
- Sự tham gia của cộng đồng: Là một quá trình mà cả chính quyền và
cộng đồng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ
cho tất cả mọi người.
Mục tiêu sự tham gia của cộng đồng: Nhằm xây dựng năng lực cho
đông đảo người dân, để duy trì tốt việc quản lý khai thác, sử dụng công trình
sau khi bàn giao.
* Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn được
cấu trúc trong 3 chương:
+ Chương 1: Thực trạng công tác quản lý hệ thống HTKT khu ĐTM
Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hệ thống HTKT khu
ĐTM Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống HTKT khu ĐTM Xuân
Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
trong quá trình quản lý hệ thống HTKT khu đô thị mới.
Kiến nghị
(1) Đối với Chủ đầu tư: Các đề xuất giải pháp về kỹ thuật trong quản lý
như thoát nước và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cần được áp
dụng vào thực tiễn công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu ĐTM Xuân Hòa.
92
Các giải pháp được tác giả đưa ra, Chủ đầu tư hoàn toàn có thể vận dụng thực
hiện ngay để công tác quản lý, xây dựng (cải tạo) và vận hành hệ thống
HTKT khu đô thị được tốt hơn, hiệu quả hơn. Thực hiện tốt các giải pháp này
sẽ là tiền đề quan trọng cho việc thực hiện bàn giao, đưa công trình hạ tầng
vào khai thác sử dụng được thuận lợi, dễ dàng, hiệu quả.
(2) Đối với UBND thị xã Phúc Yên và các sở, ngành:
+ Tăng cường công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về
quản lý đô thị, quản lý HTKT đô thị, để giáo dục, nâng cao nhận thức cộng
đồng; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý có trình độ
chuyên môn cao, chuyên sâu, công nhân có tay nghề giỏi, chú trọng việc sử
dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý HTKT.
+ Tạo điều kiện về thủ tục hành chính để thành lập ra Ban quản lý hệ
thống HTKT như tác giả đề xuất. Tuy nhiên đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót nên cần được tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện. Để có thể đưa đề tài
vào áp dụng trong thực tế thì cần có sự quan tâm của các doanh nghiệp, tổ
chức dịch vụ quản lý khai thác và vận hành các khu đô thị mới cũng như các
cơ quan chuyên ngành./.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
Quản lý và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
13. Chính phủ (2014), Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 về
thoát nước và xử lý nước thải.
14. Nguyễn Thế Bá (2007), Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị,
NXB Xây dựng Hà Nội.
15. Nguyễn Ngọc Châu (2012), Quản lý đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội.
16. Võ Kim Cương (2004) Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi, NXB Xây
dựng Hà Nội.
17. Hoàng Văn Huệ (2007) Mạng lưới cấp nước NXB Xây dựng Hà Nội.
18. Trần Hùng (1997), Chung cư Singapore phát triển từ chất đến lượng,
Tạp chí Kiến trúc tháng 5, Hà nội.
19. Trần Thị Hường (chủ biên), Nguyễn Lâm Quảng, Nguyễn Quốc
Hùng, Bùi Khắc Toàn, Cù Huy Đấu (2009), Hoàn thiện kỹ thuật khu đất
xây dựng- NXB Xây dựng Hà Nội.
20. Trần Thị Hường (2008) “Xây dựng và phát triển hệ thống HTKT ở
nước ta. Thực trạng và giải pháp” kỷ yếu hội thảo khoa học “quy hoạch
và phát triển đô thị Việt Nam- Cơ hội và thách thức”.
21. Nguyễn Tố Lăng (2008), Quản lý đô thị ở các nước đang phát triểnTrường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
22. Phạm Trọng Mạnh (2006), Quản lý hạ tầng kỹ thuật, NXB Xây dựng
Hà Nội.
23. Phạm Trọng Mạnh (2002), Quản lý đô thị, NXB xây dựng, Hà Nội
24. Quyết định số 1980/QĐ-CT ngày 23/06/2004 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc phê duyệt đồ án QHCT “Khu đô thị mới Xuân hoà - Thị xã
Phúc Yên -Tỉnh Vĩnh Phúc.
25. Quyết định số 3710/QĐ-UB ngày 20/10/2004 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc chấp thuận dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Xuân
Hòa - Phường Xuân Hòa - Thị xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc.
26. Quyết định số 1330/QĐ-UBND ngày 12/06/2006 của UBND tỉnh