Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
Không thể phủ nhận vai trò của con người trong xã hội ngày
nay là đóng góp quan trọng nhất cho sự phát triển của xã hội, cho
mọi vấn đề về thay đổi từ thay đổi về văn hoá đến thay đổi về kinh
tế. Trong một doanh nghiệp, tổ chức bất kỳ thì con người là một tế
bào quan trọng dem lại lợi nhuận cho tổ chức đó. Họ có một vị trí
quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới thành công hay thất bại của doanh
nghiệp. Để tận dụng được tối đa cái năng lực con người trong công
ty mình có thì phụ thuộc vào rất rất nhiều yếu tố từ tình hình trang
thiết bị vật chất của công ty, tình hình kinh doanh, cơ cấu quản lý,
khả năng lãnh đạo… có rất nhiều lý do và nguyên nhân.
Ai cũng phải thừa nhận rằng việc tự quản lý chính bản thân
chúng ta là điều không hề dễ dàng, do đó quản lý người khác thì lại
càng khó khăn và phức tạp hơn rất nhiều. Điều đó đòi hỏi người
quản lý phải có môt trình độ cao, có năng lực đầy dủ thì mới đảm
nhiệm được việc này.
Hiện nay đất nước ta đang trong thời kì mở cửa, nền kinh tế
đang hội nhập cùng kinh tế thế giới, việc nâng cao sử dụng con
người trong công ty là điều vô cùng quan trọng vì có như vậy các
công ty mới có thể cạnh tranh được với doanh nghiệp nước ngoài.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
Ngọc Hồi, em đã nhận ra vai trò cấp thiết của việc tận dụng tối đa
khả năng nhân sự, do vậy em đã chọn đề tài: “Chiến lược hoàn thiện
và phát triển quản lý nguồn nhân lực ở công ty trách nhiệm hữu hạn
Ngọc Hồi” cho chuyên đề thực tập của mình.
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Mục tiêu nghiên cứu của bản chuyên đề là nhằm tìm hiểu thực
trạng của quá trình quản lý nhân sự trong công ty, những vấn đề còn
tồn tại và đưa ra những kiến nghị cũng như những giải pháp để hoàn
lực của đất nước là việc làm cơ bản và cần thiết ngay từ bây giờ vì
nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền
vững.
I Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực
1 Nguồn nhân lực
1.1 Khái niệm nguồn nhân lực:
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
“Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người và được nghiên
cứu dưới nhiều khía cạnh. Trước hết, với tư cách là nguồn cung cấp
sức lao động cho xã hội
Nguồn nhân lực với tư cách la một yếu tố của sự phát triển
kinh tế xã hộ là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa
hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động. Điều này
tương đương với nguồn lao động.
Nguồn nhân lực còn có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những
người cụ thể tham gia vào quá trình lao động bao gồm các yếu tố về
thể chất và tinh thần được huy đông vào quá trình lao động. Với cách
hiểu này, nguồn nhân lực bao gồm những người từ giới hạn độ tuổi
trở lên.
Nói chung các cách hiểu đều nhất trí với nhau rằng nguồn
nhân lực nói lên khả năng lao động của xã hội.
Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ số lượng và chất
lượng. Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ
tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Các chỉ tiêu này có quan
hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô và tốc dộ tăng dân số. Quy mô dân
số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến quy mô và tốc
độ tăng nguồn nhân lực càng cao và ngược lại. Tuy nhiên mối quan
hệ giữa dân số và nguồn nhân lực được biểu hiện sau một thời gian
nhất định (vì đến lúc đó con người mới phát triển đầy đủ, mới có khả
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Quản lý là liên quan đến mối quan hệ tương tác tác giữa các
sự vật hiện tượng trong cùng một hoàn cảnh vấn đề, do vậy quản lý
nhân lực liên quan đến con người và mối quan hệ giữa con người với
tổ chức sử dụng con người đó. Quản lý nguồn nhân lực chính là việc
phải đảm bảo cho tổ chức của mình có những nhân lực có kỹ năng,
có trình độ chuyên môn và họ được sắp xếp vào những vị trí phù
hợp.
Vì vậy “Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình tuyển mộ,
lựa chọn, duy trì, phát triển và tạo mọi điều kiện có lợi cho nguồn
nhân lực trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức
đó”
2
2.2 Nội dung chính của quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình phức tạp bao gồm
nhiều công việc trong đó việc đào tạo và phát triển nhân lực là quan
trọng nhất.
Ở đây, để làm rõ hơn về khái niệm, chúng ta nên biết thêm sự
khác biệt một cách tương đối giữa quản lý nhân lực và và quản trị
nhân sự. Quản trị nhân sự bao hàm nội dung:
3
-Phân tích công việc, tuyển chọn người phù hợp với yêu cầu
và tính chất công việc
- Bố trí sử dụng, theo dõi, đánh giá kết quả công việc, điều
chình việc sử dụng.
2
Khoa khoa học quản lý_Giáo trình Khoa học quản lý. NXB Khoa học kỹ thuật
3
Khoa khoa học quản lý_Giáo trình Khoa học quản lý. NXB Khoa học kỹ thuật.
nhất cho sự phát triển của các doanh nghiệp. Vì vậy, công tác
quản lý nguồn nhân lực cần được chú trong nhiều. Nếu như
chỉ có công nghệ chỉ có công nghệ sản xuất tiên tiến mà không
có được con người phù hợp thì rất lãng phí, và ngược lại sẽ
không thể phát huy hết vai trò của người lao động nếu không
có trang thiết bị phù hợp.
Đối với các doanh nghiệp quản lý nguồn nhân lực là sự dụng
nhân lực cơ shiệu quả nhằm đạt được hiệu quả kinh tế va hiệu
quả kinh doanh cao nhất đồng thời có chiến lược phát triển
nguồn nhân lực hợp lý, phát huy lợi thế về nguồn nhân lực
nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
3 Hệ thống quản lý nguồn nhân lực:
Có nhiều loại hình hệ thống quản lý khác nhau, mỗi một loại
hình có được thì phụ thuộc vào quy mô hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
- Mô hình của tổ chức có quy mô nhỏ và trung bình đơn
giản hơn nhiều so với tổ chức có quy mô lớn. Nó
thường không có các bộ phận về chuyên môn hoá.
Người quản lý sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm về các
công việc từ sản xuất, bán hàng cho tới tuyển dụng.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lýSơ dồ 1: Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức có quy mô nhỏ và trung
bình
- Đối với các tổ chức có quy mô lớn, việc quản lý cần
được chuyên môn hoá hơn. Ví dụ như việc quản lý
nhân lực sẽ có những người quản lý tiền công, quản lý
về số người tuyển dụng, hồ sơ nhân sự…Nhà quản lý
Lập kế hoạch chiến lược nguồn nhân lực là một quá trình diễn
ra liên tục và linh hoạt thì sẽ giúp cho tổ chức kiểm tra có tính
phê phán và quyết định xem các hoạt động, các mục tiêu có
nên tiếp tục nữa hay không.
Lập kế hoạch chiến lược nguồn nhân lực giúp cho tổ chức biết
được cơ hội cũng như các hạn chế của nhân lực trong công ty,
nó cho biết tính thực tế của mục tiêu đặt ra.
Ngoài ra lập kế hoạch chiến lược còn tạo ra những cơ hội để
các nhà quản lý tham gia tích cực hơn.
Khi có một kế hoạch cụ thể thì có thể giúp cho tổ chức tạo ra
những triển vọng tốt dẹp hơn, tăng khả năng tăng trưởng.
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
1.3 Tiến trình lập kế hoạch:
Thông thường tiến trình lập kế hoạch nguồn nhân lực bao gồm
6 bước, tuỳ vào từng hình cụ thể từng tổ chức mà có thể thêm
hay bớt.
Thứ nhất, xác định mục tiêu chiến lược kế hoạch nguồn nhân
lực, mục tiêu này cũng cần được xem xét để phù hợp với mục
tiêu chung về tăng trưởng của công ty. Dựa vào mục tiêu chiến
lược của tổ chức bộ phận nguồn nhân lực sẽ xác định mục tiêu
chiến lược cho nguồn nhân lực. Muc tiêu này như thế nào để
đạt được mục tiêu chiến lược mà mình đưa ra.
Thứ hai, phân tích môi trường dựa trên các yếu tố:
- Mức độ không chắc chắn
- Tần suất của sự biến động
- Mức độ thay đổi
- Tính phức tạp
Đồng thời chúng ta cũng cần phải hướng sự chú ý tới một số
yếu tố về môi trường bên trong:
tìm việc làm”
Tuyển mộ nhân lực bao gồm những nội dung sau:
a/ Phân tích và xác định các yêu cầu và đặc điểm của công
việc tuyển mộ:
4
Khoa khoa học quản lý_Giáo trình Khoa học quản lý. NXB Khoa học kỹ thuật
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Việc tuyển mộ là rất quan trọng vì một công việc ta cần tuyển
người mà không phù hợp với yêu cầu của công việc thì sẽ gây
tổn thất về tài chính cho công ty. Vì thế trước khi tuyển mộ thì
cần phải phân tích và xác định yêu cầu, đặc điểm của công
việc tuyển mộ. Hiện nay thông thường người ta thường sử
dụng kỹ thuật phân tích công việc cần tuyển mộ theo 3 bước:
- Phỏng vân trực tiếp, và kết quả của phỏng vấn sẽ được
sử dụng trong bước điều tra
- Sau khi phỏng vấn thì ta biết được thông tin cụ thể của
công việc cần tuyển nhưng chưa biết được thứ tự quan
trọng của các nhiệm vụ, yêu cầu công việc. Muốn biết
được điều này ta cần điều tra những nhân lực hiện tại
đang thực hiện công việc đó.
- Những kiến thức kỹ năng, khả năng cần thiết đối với
các nhiệm vụ cụ thể cần tuyển mộ được lập thành ma
trận. Ma trận này cho biết cụ thể về thứ tự quan trọng
của những yêu cầu, kỹ năng, nhiệm vụ của công việc
cần tuyển mộ.
Như vậy việc phân tích và xác định các yêu cầu và đặc điểm
của công việc cần tuyển mộ giúp tổ chức thu hút được những
nhân lực có “chất lượng” và loại bỏ những nhân lực “không
chất lượng”
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
nghiệp làm công việc săn lùng nhân sự ngay tại trường để đáp
ứng nhu cầu cấp thiết của họ.
Tuyển những người là khách hàng của tổ chức: đây là hình
thức tuyển mộ khá mới mẻ, và nó khá quan trọng. Khách hàng
là những người đã quen biết với tổ chức họ có tâm huyết và kỹ
năng cho công việc cần tuyển mộ
Tuyển mộ từ các nguồn thông qua phương tiên thông tin đại
chúng vì hình thức này tương đối dễ dàng nhưng chủ yếu là
phù hợp với những ngành nghề phổ thông.
2.2 Tuyển chọn nhân sự:
Tuyển chọn nhân sự trong công ty chính là việc chọn ra ai là
người có được tương đối đầy đủ các tiều chuyển mà các vị trí
trong công ty cần.
Sau đây là một số hinh thức được các tổ chức sử dụng trong
quá trình tuyển chọn:
- Dùng thư giới thiệu hoặc tiến cử: hình hình thức này
chỉ phù hợp với những người có năng lực cao, được
những thành viên có uy tín trong doanh nghiệp đề cử
thì mới được. Và không được sử dụng phổ biến, vì
thường không công bằng trong việc tuyển chọn.
- Đơn xin việc: là quá trình học tập và công tác của bản
thân. Những thành tích đạt được, khả năng có được,
những kinh nghiệm bản thân có được. Đơn xin việc
cũng chỉ đánh giá được phần nào rất nhỏ xem người
đó có phù hợp với công việc hay không.
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
- Kiểm tra lý lịch: là việc kiểm tra về những kỷ luật,
khen thưởng, ý thức, kết quả lao động của ứng cử viên
hết giới thiệu một cách tổng quát cho họ về tổ chức, chính
sách, lương bổng, kỷ luật,… sau đó giới thiệu chức năng của
phòng ban, nhiệm vụ, trách nhiệm với công việc, … cuối cùng
là bộ phận nhân lực phối hợp với các bộ phận khác theo dõi họ
và giúp họ giải quyết những thắc mắc trong công việc, thu
thập thông tin phản hồi bằng phỏng vấn hoặc thảo luận với họ
để xem họ có phù hợp với công việc hay chưa.
2.4 Lưu chuyển nhân lực:
Lưu chuyển nhân lực sẽ được thực hiện theo những cách thức
khác nhau tuỳ thuộc vào từng cơ cấu của tổ chức và trong
những điều kiện cụ thể. Việc lưu chuyển này chính là việc
được đề bạt, lưu chuyển trong nội bộ, nghỉ hưu, sa thải, chết,
kết thúc hợp đồng…
3 Đào tạo và bồi dưỡng nhân sự
5
:
“Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực là các hoạt động nhằm nâng
cao năng lực cho người lao động trong việc đóng góp vào hoạt
động của tổ chức”
5
Giáo trình Khoa học quản lý_Khoa khoa học quản lý.NXB khoa học kỹ thuật
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Để đạt được hiệu quả cao thì việc đào tạo cho nhân viên trong
công ty là cần thiết. Quá trình đào tạo, bồi dưỡng thông qua
các bước sau:
- Phân tích nhu cầu: là xác định xem những kiến thức,
kỹ năng nào cần thiết để xây dựng một chương trình
đào tạo cụ thể. Do vậy cần phân tích nhu cầu cấp tổ
chức, cấp nhiệm vụ, và cấp cá nhân.
- Trả công theo thời gian: được áp dụng trong những
công việc thuộc lĩnh vực quản lý, những công việc
không thể tiến hành định mức chặt chẽ và chính xác.
Theo loại hình trả công này thì có 2 loại:
Loại trả công theo thời gian đơn giản: việc trả công này theo
hình thức phụ thuộc vào cấp bậc và thời gian thực tế làm việc
của nhân viên trong tổ chức. Trả lương theo hình thức này có
thể là không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc,
không khuyến khích tăng năng suất.
Trả công theo thời gian có thưởng: kết hợp với trả công theo
thời gian trong những trường hợp mà người lao động vượt chỉ
tiêu lao động so với quy định thông thường.
- Trả công theo sản phẩm:
Trả công trực tiếp cho cá nhân: hình thức trả công này sử dụng
để trả trực tiếp cho người sản xuất, hoạt động của họ mang
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
tính độc lập tương đối, sản phẩm có thể nghiệm thu và kiểm
tra riêng biệt…
Trả công theo sản phẩm tập thể: hình thức này sử dụng cho
những công việc cần đến một tập thể người lao động như lắp
ráp ô tô, sau đó thì chia ra hệ số thành phầm của từng công
nhân
Trả công theo sản phẩm gián tiếp: được sử dụng cho những
người lao động phụ mà công việc của họ nhằm bổ sung cho
kết quả lao động.
Trả công theo hình thức khoán: sử dụng cho công việc mà
phải giao toàn bộ khối lượng công việc cho người lao động
hoàn thành trong một thời gian nhất định mới đem lại hiệu
quả.
định thời gian từ một năm trở lên, hợp đồng lao động theo
mùa vụ…
Trong bản lao động thì nội dung chủ yếu là việc thoả thuận
giữa hai bên về: công việc phải làm, tiền công, dịa điểm, thời
gian lao động…
Bản hợp đồng này được ký kết trực tiếp giữa hai bên là người
lao động và người sử dụng lao động.
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Thoả ước lao động là văn bản được thoả thuận giữa tập thể
người lao động với người sử dụng lao động về các điều kiện
lao động, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của hai bên.Thoả
ước lao động được ký kết theo nguyên tắc thương lượng, bình
đẳng, công khai. Nội dung cần tuân theo pháp luật hiện hành.
6.2 Quan hệ lao động
7
“Con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội” Nếu sống
trên xã hội mà không có mối quan hệ với mọi người thì sẽ bị
cô lập và cuộc sống không có ý nghĩa gì. Trong công việc nếu
không có mối quan hệ với các đồng nghiệp thì khó có thể
thành công. Vì vậy quan hệ lao động là quan trọng trong sự
vận hành hoạt động nội tại của công ty. Quan hệ lao động
được cấu thành trên hai mối quan hệ đó là: các mối quan hệ
giữa người với người trong quá trình lao động và các mối
quan hệ liên quan tới nghĩa vụ và quyền lợi của bản thân.
Quan hệ lao động trong bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào đều
hết sức quan trọng vì thế muốn tổ chức hoạt động tốt và có
hiệu quả thì các mối quan hệ phải lành mạnh.
7
Giáo trình Khoa học quản lý_Khoa khoa học quản lý. NXB Khoa học kỹ thuật 2004
Nghiên cứu và xây dựng các chương trình giải pháp thị trường
dồng bộ nhằm phát triển thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ
của khách hàng.
Xây dựng chiến lược thương hiệu. Tư vấn và triển khai các
hoạt động hỗ trợ quản trị thương hiệu
Xúc tiến các quan hệ thương mại và đầu tư.
Tư vấn và tổ chức thực hiện các hoạt động PR: xây dựng kịch
bản, dàn dựng tổ chức các sự kiện lớn như hội nghị, hội thảo,
lễ ra mắt thương hiệu, sản phẩm mới, lễ khai trương, động
thổ…
Đào tạo chuyên ngành thị trường và các kiến thức kỹ năng về
kinh doanh.
- Trong lĩnh vực quảng cáo
Sản xuất phim quảng cáo theo phương thức trọn gói (xây dựng
ý tưởng, kịch bản, quay phim, hậu kỳ…)
Cung cấp dịch vụ quảng cáo chuyên nghiệp và cung cấp ảnh
quảng cáo từ ngân hàng dữ liệu của công ty.
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Đặt tên, thiết kế logo, biểu tượng cho doanh nghiệp, sản phẩm,
dịch vụ.
Thiết kế, in ấn phẩm các loại trên mọi chất liệu
Thiết kế in bao bì, nhãn mác các loại
Thiết kế, sản xuất và lắp đặt biển hiệu, biển tấm lớn các loại
Thiết kế thi công, dàn dựng cửa hàng, showroom
- Trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Web trọn gói: giới thiệu gói dịch vụ gồm đăng ký tên miền,
hosting, thiết kế và lập trình web
Nâng cấp, bảo trì web
Đăng ký tên miền, bảo trì tên miền