skkn một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục ở trường mầm non vân sơn - Pdf 44

1. LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, giáo dục Mầm non là một bộ phận trong hệ thống
giáo dục Quốc dân thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 - 72
tháng tuổi. Đây là giai đoạn khởi đầu, đặt nền móng cho sự hình thành và phát
triển nhân cách trẻ. Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng: Nhân
cách của con người được hình thành tương đối đầy đủ trong năm năm đầu tiên
của cuộc đời.
Mục tiêu của giáo dục Mầm non là giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tâm thế
cho trẻ vào học lớp một. Chính vì thế việc chăm lo cho thế hệ trẻ có tầm quan
trọng đặc biệt và trách nhiệm không phải của riêng ai mà là trách nhiệm chung
của toàn xã hội.
Xã hội hoá công tác giáo dục là một trong những chủ trương lớn của Đảng
và Nhà nước ta nhằm thúc đẩy sự nghiệp giáo dục. Chủ trương này không chỉ
thực hiện ở một thời điểm mà diễn ra lâu dài. Xã hội hoá giáo dục là huy động
toàn xã hội làm công tác giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức
xây dựng nền giáo dục Quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước. Xã hội hoá
giáo dục cũng là giải pháp quan trọng để thực hiện chính sách công bằng xã hội
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta.
Xã hội hoá công tác giáo dục Mầm non nghĩa là huy động mọi nguồn lực
xã hội cùng làm công tác giáo dục Mầm non dưới sự quản lý thống nhất của Nhà
nước [2]. Việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Mầm non là nhiệm vụ
chung của các trường lớp Mầm non, của gia đình trẻ và cộng đồng. Tạo điều
kiện để cộng đồng và gia đình tham gia vào các hoạt động giáo dục Mầm non.
Ngược lại, giáo dục Mầm non phải đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng và xã
hội. Có thực hiện xã hội hoá giáo dục Mầm non chúng ta mới thực hiện được
mục tiêu xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học Mầm non cho hầu hết các
trẻ em trong độ tuổi. Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình.
Thực hiện dân chủ hoá giáo dục Mầm non nhằm thực hiện tốt phương
châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” các hoạt động của nhà trường.

hóa giáo dục trong năm học 2017-2018.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục tại trường
mầm non Vân Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng phối hợp một số
phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tham khảo các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về chủ trương xã
hội hóa công tác giáo dục.
Học tập, nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng trường xuyên năm học 2016-2017
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin
Điều tra, khảo sát thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương và
nhà trường. Khảo sát thực trạng cơ sở vật chất, khảo sát sự nhận thức của đội
ngũ cán bộ, giáo viên và một số phụ huynh về chủ trương xã hội hóa công tác
giáo dục.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Sau khi điều tra, khảo sát thực tế và thu thập thông tin thì lập biểu thống kê
xử lý đơn các số liệu làm cơ sở để đối chiếu với các số liệu của kết quả thu được
sau khi ứng dụng thực hiện các biện pháp mới của đề tài.
1.5. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
- Sáng kiến nêu lên cụ thể mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu đề tài này.
- Bổ sung thêm biện pháp 1 “Làm tốt công tác tuyên truyền dưới mọi hình
thức” và biện pháp 6: Tạo “thương hiệu” cho trường, lớp Mầm non
- Trình bày rõ hiệu quả của sáng kiến này đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, với đồng nghiệp và nhà trường.

2


Sơn trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này
2.2.1. Đôi nét khái quát về tình hình nhà trường
Sau bao nhiêu năm phấn đấu của nhiều thế hệ cán bộ, giáo viên đi trước. Sự
cố gắng nỗ lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên hiện nay. Cùng với sự quan tâm chỉ
đạo của lãnh đạo địa phương, lãnh đạo ngành và sự đồng tình ủng hộ của nhân
dân trong xã. Đến hôm nay, trường mầm non Vân Sơn đã có một điểm trường
tương đối khang, được công nhận danh hiệu trường chuẩn quốc gia mức độ I
Trường có diện tích 3.250m 2, có 10 phòng học kiên cố rộng rãi, thoáng
mát. Có công trình bếp ăn một chiều đảm bảo tiêu chuẩn phục vụ công tác bán
trú cho 100% số trẻ tới trường. Có đủ các phòng chức năng, khu hiệu bộ. Sân
chơi rộng rãi, thoáng mát và có đủ 5 loại đồ chơi ngoài trời. Đồ dùng, trang
thiết bị trong các nhóm, lớp đảm bảo điều kiện tối thiểu theo chuẩn phổ cập.

3


Nhà trường có Chi bộ đảng với 13 đảng viên. Nhiều năm liền đạt danh hiệu
chi bộ trong sạch vững mạnh. Có tổ chức công đoàn và chi đoàn thanh niên hoạt
động tích cực.
Năm học 2016 – 2017 nhà trường có tổng số 274 học sinh ở tất cả các độ,
tuổi được chia thành 10 nhóm lớp:
Mẫu giáo: 8 lớp
Nhóm trẻ: 2 nhóm
Trong đó:
2 nhóm trẻ
= 40 cháu
2 lớp mẫu giáo bé = 50 cháu
3 lớp mẫu giáo nhỡ = 90 cháu
3 lớp mẫu giáo lớn = 94 cháu
100% số trẻ được sinh hoạt bán trú, được tiêm chủng đầy đủ, được khám

4


Do trẻ hoá đội ngũ nên có nhiều giáo viên trong độ tuổi sinh con và nuôi
con nhỏ còn khó khăn trong sự phân công công việc và có phần làm ảnh hưởng
đến chất lượng hoạt động.
2.2.2. Thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục tại đơn vị
Thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục ở đơn vị trước khi áp dụng thực
hiện các biện pháp của đề tài này :
Đảng ủy đã có chủ trương, đường lối đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo
dục nhằm thực hiện mục tiêu “Giáo dục con người” và thực hiện chủ trương
“Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và phát triển sự nghiệp
giáo dục của địa phương.
Tuy vậy, ba năm gần đây địa phương tập trung đầu tư tổng thể từ xã đến
thôn để đảm bảo các tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới. Hiện nay xã đã được
công nhận xã Nông thôn mới nhưng vẫn còn “nợ lại” chuẩn trường Trung học cơ
sở nên mọi nguồn lực đang tập trung xúc tiến hoàn thiện để được công nhận
chuẩn trong năm 2017 theo kế hoạch của địa phương. Chính vì thế việc đầu tư
cơ sở vật chất cho trường Mầm non chuẩn mức độ II chưa thực hiện được. Việc
tu sửa, bổ sung cơ sở vật chất hàng năm đều do nhà trường nỗ lực thực hiện
công tác xã hội hóa.
Đội ngũ giáo viên nhà trường được trẻ hóa, có trình độ trên chuẩn cao song
vẫn còn có những đồng chí chưa thực sự hiểu rõ tầm quan trọng của công tác xã
hội hoá giáo dục, đặc biệt là xã hội hoá giáo dục đối với bậc học Mầm non.
Lãnh đạo nhà trường năng động, nhiệt tình và cũng đã thực hiện chủ trương
xã hội hóa giáo dục trong những năm qua. Thế nhưng cũng có lúc chưa thực sự
đầu tư thời gian, công sức để tiếp cận với các nhà hảo tâm, chưa có tầm nhìn
chiến lược trong công tác xã hội hoá giáo dục.
Đa số người dân trong địa bàn và các bậc phụ huynh học sinh cũng đã có
những nhìn nhận tiến bộ đối với bậc học Mầm non, cụ thể là đối với công tác xã

trọng
SL
TL
4 17%

SL
14

Không quan
trọng
TL
SL
TL
61%
5
22%

Quan trọng

1

Góp phần nâng cao
chất lượng GD & ĐT

23

2

Tạo ra một xã hội học
tập góp phần nâng cao


65%

6

26%

4

Là con đường để thực
hiện dân chủ hoá công
tác giáo dục

23

3

13%

15

65%

5

22%

* Nhận thức của giáo viên về vai trò của lãnh đạo nhà trường, của giáo
viên, các tổ chức đoàn thể trong việc thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục



Vai trò của lãnh đạo
nhà trường trong công
tác xã hội hoá giáo dục

23

2

Vai trò của giáo viên
trong công tác xã hội
hoá giáo dục

23

3

13%

18

78%

2

9%

3

Vai trò của các tổ chức

người
khảo
sát

SL

TL

SL

TL

SL

TL

Rất quan
trọng

Quan
trọng

Không quan
trọng

1

Góp phần nâng cao
chất lượng GD & ĐT



9

30%

3

Phục vụ đắc lực cho
sự phát triển kinh tế xã hội của đia phương

30

2

7%

21

70%

7

23%

4

Là con đường để thực
hiện dân chủ hoá công
tác giáo dục


Vân Sơn
Xóm 10,
Vân Sơn

Xóm 3,
500.000đ
Vân Sơn
2013-2014 Ông Nguyễn Đại Du Xóm 6,
Vân Sơn
Ông Lê Đình Thành Xóm 9, 1.000.000đ
Vân Sơn
Ông Lê Văn Hiếu
Xóm 3,
500.000đ
Vân Sơn
Tổng

Hiện vật

02 ghế đá(Trị
giá 800.000đ)
Làm giàn hoa
giấy khu hiệu
bộ khung
sắt(Trị giá
7.000.000đ)
10 bộ váy
biểu diễn cho
trẻ(Trị giá
1.000.000đ)

xây dựng xã hội học tập.
* Biện pháp 2: Khảo sát, thăm dò ý kiến
Trước khi đưa ra ý tưởng xây dựng kế hoạch xã hội hoá công tác giáo dục
Ban giám hiệu thường tranh thủ một khoảng thời gian nhất định khi cơ hội cho
phép để tâm tư, trò chuyện với lãnh đạo địa phương, Ban đại diện cha mẹ học
sinh và giáo viên trong trường. Mục đích để xem phản ứng của họ về vấn đề xã
hội hóa như thế nào. Họ hưởng ứng hay không hưởng ứng và mức độ hưởng ứng
ở cấp độ nào.
* Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch
Từ việc thăm dò ý kiến thấy có chiều hướng khả thi nhà trường vạch ra kế
hoạch trước mắt cũng như kế hoạch lâu dài. Muốn thực hiện tốt công tác xã hội
hoá giáo dục thì việc xây dựng kế hoạch rất quan trọng, là khâu định hướng,
hoạch định cho những công việc cụ thể cần làm trong từng giai đoạn, từng năm
hay trong tháng. Căn cứ vào đặc điểm tình hình thực tiễn của đơn vị, Chi bộ họp
bàn bạc thống nhất xây dựng Nghị quyết và chỉ đạo nhà trường xây dựng kế
hoạch thực hiện công tác xã hội phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương.
* Biện pháp 4: Triển khai thực hiện kế hoạch
Lãnh đạo nhà trường tham mưu trực tiếp với cấp uỷ Đảng, chính quyền
bằng việc trình ra kế hoạch đã được xây dựng để lãnh đạo góp ý, bổ sung hoàn
thiện kế hoạch.
Sau đó tổ chức hội nghị cán bộ, giáo viên và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Mục đích giúp giáo viên và cha mẹ trẻ hiểu được thế nào là xã hội hoá và tầm
quan trọng của công tác xã hội hoá giáo dục đối với công tác huy động trẻ và
việc tạo dựng cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ trong nhà trường. Hiểu được trách nhiệm của mỗi người là gì và lợi
ích của việc làm tốt công tác xã hội hóa.
Chỉ đạo các tổ chức chính trị xã hội trong nhà trường họp, triển khai nhiệm
vụ và phối hợp thực hiện kế hoạch.

8

Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường. Đối xử
công bằng với trẻ, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho mọi trẻ trong quá trình chăm
sóc. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, làm tốt công tác phòng chống ngộ độc
thực phẩm, béo phì, suy dinh dưỡng cho trẻ. Mọi nhân viên nuôi dưỡng cần phải
được khám sức khỏe định kỳ, được bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực
phẩm và có hồ sơ lưu trữ theo yêu cầu. Đảm bảo khẩu phần ăn hợp lý, cân đối tỷ
lệ các chất, đảm bảo định lượng calo [4].
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Chú trọng đổi mới phương pháp
dạy học tích cực theo yêu cầu mới là lấy trẻ làm trung tâm nhằm “Khắc phục lối
truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng
bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình
dạy học [2].
* Biện pháp 7: Xây dựng tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và
cộng đồng
Việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà
trường, nhà nước, xã hội và công dân. Gia đình, nhà trường và xã hội có trách
9


nhiệm tạo điều kiện để trẻ em được học tập, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao
phù hợp với lứa tuổi [5].
Mối quan hệ này chỉ được củng cố khi các lực lượng xã hội tham gia vào
quá trình phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương. Đó chính là giải pháp để
nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Đồng thời cũng thể hiện được
quyền lợi, trách nhiệm của cộng đồng được tham gia vào quá trình dân chủ hóa
giáo dục. Cụ thể như: Giám sát các hoạt động giáo dục, xây dựng góc thư viện,
xây dựng môi trường hoạt động, trồng cây xanh...Thực hiện tốt mối quan hệ này
nhằm “Thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường và các biện pháp
giáo dục trẻ em và quan tâm đến những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Huy động các nguồn lực của cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục Mầm non,

Tránh được những sai lầm đáng tiếc có thể xảy ra.
Phát huy những mặt mạnh, khắc phục những thiếu sót còn tồn tại.
10


2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Từ việc nắm vững thực trạng của đơn vị, biết phát huy nội lực, tranh thủ
ngoại lực trường chúng tôi đã thu được nhiều kết quả đáng kể trong công tác
xã hội hoá giáo dục, từng bước làm thay đổi và phát triển nhà trường với diện
mạo mới.
* Đối với giáo viên
Giáo viên đã hiểu rõ tầm quan trọng của công tác xã hội hóa giáo dục nhất
là xã hội hóa giáo dục trong trường Mầm non.
Tích cực tuyên truyền, vận động các gia đình có con trong độ tuổi cho trẻ
ra lớp.
Phối hợp tốt với cha mẹ trẻ trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo
dục trẻ.
Tích cực tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nhà giáo.
Chủ động, tự giác, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cho bản thân.
Nhận thức rõ hơn về vai trò, trách nhiệm của bản thân trong công tác xã hội
hóa giáo dục.
* Nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường đối với công
tác xã hội hoá giáo dục
Mức độ
STT

Nội dung

TS

10

43%

13

57%

0

0%

2

Tạo ra một xã hội học
tập góp phần nâng cao
dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài

23

9

39%

14

61%

0


9

39%

14

61%

0

0%

11


* Nhận thức của giáo viên về vai trò của lãnh đạo nhà trường, của giáo
viên, các tổ chức đoàn thể trong việc thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục

STT

Nội dung

TS
CB
GV

Mức độ
Rất quan
trọng

1

4%

0

0%

2

Vai trò của giáo viên
trong công tác xã hội
hoá giáo dục

23

16

70%

7

30%

0

0%

3


chưa đạt 7/274 = 3%.
Đặc biệt là đối với trẻ 5 tuổi, đánh giá theo các mục tiêu chuẩn 5 tuổi có
93/94 = 99% trẻ ở mức độ đạt và các cháu có kỹ năng hoạt động tốt, đảm bảo
các điều kiện về kiến thức, tâm thế vào học lớp một phổ thông.
* Đối với bản thân
Niềm vui được nhân lên khi những đóng góp của mình dù chẳng lớn lao
nhưng cũng góp phần tạo nên sự thay đổi để phát triển trường, lớp.
Qua giao lưu, trải nghiệm thực tế bản thân có thêm sự tự tin và cũng tích
lũy thêm được nhiều kinh nghiệm trong quá trình công tác.
Được đồng nghiệp tin tưởng, lãnh đạo địa phương, lãnh đạo ngành và đặc
biệt là Ban đại diện cha mẹ học sinh ghi nhận sự đóng góp của bản thân trong
quá trình thực hiện xã hội hóa giáo dục ở địa phương cũng như sự cố gắng tạo
nên sự thay đổi để phát triển nhà trường trong những năm qua.
12


* Đối với phụ huynh, cộng đồng
Phụ huynh và cộng đồng hiểu hơn về bậc học Mầm non, nhận thấy được ý
nghĩa, tầm quan trọng của việc phối kết hợp với nhà trường trong công tác chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Hiểu rõ trách nhiệm của mình đối với nhà
trường, đối với con em mình trong công tác nuôi, dạy trẻ.
Nhận thức của các bậc phụ huynh, cộng đồng về công tác xã hội hoá giáo
dục Mầm non đã thay đổi đáng kể. Điều này được minh chứng qua việc khảo sát
thực tế trên 30 phụ huynh tại thời điểm tháng 4 năm 2017, kết quả cụ thể được
thể hiện như sau:

STT

Nội dung


Góp phần nâng cao
chất lượng GD & ĐT

30

23

77%

7

23%

0

0%

2

Tạo ra một xã hội học
tập góp phần nâng cao
dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài

30

17

57%


Là con đường để thực
30
15 50% 15 47%
0
0%
hiện dân chủ hoá công
tác giáo dục
* Đối với nhà trường
Từ việc vân dụng linh hoạt các biện pháp của sáng kiến này để thực hiện
công tác xã hội hóa giáo dục đã mang lại nhiều kết quả đáng kể đối với nhà
trường:
Tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp hàng năm cao hơn, cụ thể năm học
2016-2017 trẻ 2-3 ra lớp tuổi tăng 19 cháu so với năm học 2015-2016.
Tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học từ 09 đồng chí năm học 2015-2016 lên
14 đồng chí năm học 2016-2017.
Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường ngày
càng tiến bộ. Tạo được lòng tin đối với các bậc phụ huynh học sinh, với cộng
đồng và sự ghi nhận của lãnh đạo địa phương, lãnh đạo ngành.
Cơ sở vật chất trường, lớp được bổ sung đáng kể. Nhất là trong công tác
nuôi dưỡng hệ thống bếp ga công nghiệp thay thế bếp lò, bếp củi và chấm dứt
hẳn tình trạng khói bụi. Có hệ thống máy lọc nước không còn phải sử dụng nước
mưa, nước giếng khoan như những năm trước.
13


Kết quả của công tác xã hội hoá giáo dục huy động được trong ba năm
gần đây
Kết quả huy động
Năm học


Bài

Hà Nội

Ông Lê Quang Mai

Tiền mặt

35.000.000
đ

Đà Nẵng
1.000.000đ

01 tủ nấu
cơm ga(Trị
giá
25.000.000đ)
26 chậu
nhôm(Trị giá
2.080.000đ)

Ông Lê Viết Thông

Hà Nội

2016-2017 Ông Lê Kim Thành

Hà Nội


chiếc ti vi
cho các
lớp(Trị giá
51.000.000đ)

ÔngNguyễnTrungThành

Tổng

67.080..000đ

5.000.000đ
81.000.000đ

162.330.000đ

14


3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Xã hội hoá công tác giáo dục là việc làm rất quan trọng và cần thiết để xây
dựng xã hội học tập. Đồng thời cũng là để thực hiện công bằng trong giáo dục
giúp cho mọi người được hưởng quyền lợi từ việc học tập và cũng để mọi người
thực hiện nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp giáo dục.
Dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo của chính quyền địa
phương và lãnh đạo ngành, từ việc vận dụng linh hoạt các biện pháp của đề tài
cùng tên tôi đã đưa ra năm 2012 và các biện pháp trong đề tài này công tác xã
hội hóa giáo dục ở trường mầm non Vân Sơn trong những năm qua thu được
nhiều kết quả đáng trân trọng. Tôi nghĩ rằng trên cơ sở nghiên cứu mở rộng đề

địa phương, đơn vị cụ thể. Nhân đây tôi cũng có một số ý kiến xin được đề xuất
với các cấp lãnh đạo:
15


* Đối với lãnh đạo nhà trường
Đề nghị lãnh đạo nhà trường tiếp tục thực hiện và phát triển các biện pháp
mà đề tài này đã nghiên cứu để thu hút cộng đồng tham gia vào phát triển sự
nghiệp giáo dục ở địa phương.
Có thưởng thỏa đáng để động viên, khích lệ kịp thời những sáng kiến mới,
kinh nghiệm hay trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
* Đối với lãnh đạo địa phương
Đề nghị lãnh đạo địa phương phân công người đồng hành cùng lãnh đạo
nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh để thực hiện công tác xã hội hóa.
Đồng thời tiếp tục chăm lo cơ sở vật chất cho nhà trường để thực hiện xây dựng
chuẩn mức độ II vào năm học 2020-2021.
* Đối với lãnh đạo ngành
Hàng năm nên tổ chức hội thảo về công tác viết sáng kiến kinh nghiệm.
Khuyến khích kịp thời những đề tài có sự đầu tư và ứng dụng thực tiễn tại
đơn vị đạt hiệu quả cao.
Trên đây là một số biên pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội hoá giáo
dục của bản thân trong điều kiện thực tế ở địa phương, đơn vị mình. Rất mong
nhận được sự góp ý, động viên của Hội đồng khoa học các cấp để tôi tiếp tục
phát triển đề tài này trong những năm tới. Đồng thời có thêm sức mạnh, sự tự tin
để đầu tư nghiên cứu một số đề tài khác có hiệu qủa. Nhằm vận dụng vào thực tế
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở địa phương để “Mỗi ngày trẻ đến
trường là một ngày vui” và cũng là để góp phần nhỏ bé của mình vào phát triển
sự nghiệp giáo dục nước nhà trong thời kì hội nhập.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status