ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN LÊ LÂM
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƢỞNG
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN LÊ LÂM
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƢỞNG
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CHÍNH
HÀ NỘI - 2017
Cán bộ quản lý
CNH, HĐH:
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CNTT:
Công nghệ thông tin
CSVC:
Cơ sở vật chất
ĐBKK:
Đặc biệt khó khăn
ĐH:
Đại học
GD:
Giáo dục
GD&ĐT:
Giáo dục và đào tạo
Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
QLGD:
Quản lý giáo dục
SL:
Số lượng
TCCB :
Tổ chức cán bộ
TH&THCS:
Tiểu học và trung học cơ sở
THCS:
Trung học cơ sở
THPT:
Trung học phổ thông
UBND:
Uỷ ban nhân dân
hiệu trưởng trường THCS ................................................................................19
1.6. Chuẩn Hiệu trƣởng ..........................................................................................20
1.7. Những yêu cầu và nội dung quản lý đội ngũ Hiệu trƣởng các trƣờng
trung học cơ sở theo chuẩn .....................................................................................20
1.7.1. Yêu cầu quản lý đội ngũ Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở
theo chuẩn ........................................................................................................20
iii
1.7.2. Nội dung quản lý đội ngũ Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở.
(Theo tiếp cận lý thuyết Phát triển nguồn nhân lực) ........................................21
1.8. Các yếu tố tác động tới hoạt động quản lý đội ngũ Hiệu trƣởng các
trƣờng THCS theo chuẩn .......................................................................................28
1.8.1. Các yếu tố chủ quan ...............................................................................28
1.8.2. Các yếu tố khách quan ...........................................................................30
Tiểu kết chƣơng 1 ....................................................................................................31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƢỞNG
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ
THỌ THEO CHUẨN ..............................................................................................32
2.1. Khái quát các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hƣởng tới sự phát triển giáo
dục trung học cơ sở huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ ................................................32
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội huyện Hạ Hòa .................32
2.1.2. Tình hình chung về GD&ĐT huyện Hạ Hòa ..........................................33
2.2. Thực trạng giáo dục THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ ...........................34
2.2.1. Quy mô trường, lớp và học sinh THCS ..................................................34
2.2.2. Đội ngũ CBQL và giáo viên THCS ........................................................35
2.2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính giáo dục THCS ..............................36
2.2.4. Chất lượng giáo dục THCS ....................................................................37
2.3. Thực trạng đội ngũ CBQL các trƣờng THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ ....38
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ..................................................................64
3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý .............................................................................64
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ........................................................64
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống ...........................................................................64
3.2. Biện pháp quản lý đội ngũ Hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục ............................................65
3.2.1. Xây dựng hệ thống quản lí dựa trên các tiêu chuẩn, tiêu chí của
Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS cho phù hợp với huyện Hạ Hòa, tỉnh
Phú Thọ ............................................................................................................65
3.2.2. Hoàn thiện quy hoạch đội ngũ Hiệu trưởng các trường THCS
huyện Hạ Hòa theo Chuẩn ...............................................................................71
3.2.3. Đổi mới hoạt động bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển Hiệu
trưởng các trường THCS theo chuẩn ...............................................................75
3.2.4. Chỉ đạo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng các
trường THCS theo chuẩn..................................................................................79
3.2.5. Đổi mới hoạt động đánh giá Hiệu trưởng các trường THCS theo chuẩn ......83
3.2.6. Thực hiện các chính sách và cung ứng điều kiện làm việc phát huy
năng lực của đội ngũ Hiệu trưởng các trường THCS theo chuẩn ...................86
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................89
3.4. Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất .......................................................................................................................89
v
3.4.1. Nội dung, phương pháp và đối tượng khảo nghiệm ...............................89
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm................................................................................90
Tiểu kết chƣơng 3 ....................................................................................................93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................97
Bảng 2.6.
Cơ cấu độ tuổi đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Hạ Hòa .......40
Bảng 2.7.
Cơ cấu thâm niên quản lý đội ngũ CBQL các trường THCS
huyện Hạ Hòa .....................................................................................41
Bảng 2.8.
Trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Hạ Hòa ....41
Bảng 2.9.
Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ CBQL trường THCS
huyện Hạ Hòa .....................................................................................42
Bảng 2.10.
Kết quả xếp loại đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Hạ Hòa
theo Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS ...............................................44
Bảng 2.11.
Kết quả điều tra đánh giá quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL
trường THCS .......................................................................................50
Bảng 2.12.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý đội ngũ Hiệu trưởng
các trường THCS ................................................................................91
Biểu đồ 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đội ngũ Hiệu trưởng
các trường THCS ................................................................................92
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý ......................................................................................... 8
Sơ đồ 1.2. Mô hình phát triển nguồn nhân lực theo Leonar Nadle ........................... 18
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và
Đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu”. Phát triển giáo
dục là nền tảng của nguồn nhân lực chất lượng cao, là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững [ 11].
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam nêu
rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá,
đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao
bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [10].
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Đổi mới căn bản,
3.2. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở.
4. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Từ năm học 2013 - 2014 đến nay
5. Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý đội ngũ Hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo
dục Việt Nam đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì, và có thể nghiên
cứu chuẩn hiệu trưởng làm cơ sở đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề đó?
6. Giả thuyết khoa học
Trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam, đội ngũ Hiệu
trưởng đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính quyết định tới chất lượng dạy học
trong một cơ sở giáo dục. Trong những năm qua mặc dù đã có nhiều cố gắng, đội ngũ
Hiệu trưởng các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ còn bộc lộ nhiều bất cập,
nhất là trong hoạt động quản lí nhà trường. Nếu nghiên cứu chuẩn hiệu trưởng làm cơ
sở tìm được các biện pháp quản lý đội ngũ này thì có thể nâng cao chất lượng đội ngũ
Hiệu trưởng, góp phần hoàn thành nhiệm vụ của nhà trường trong bối cảnh mới.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ Hiệu trưởng các trường THCS
theo chuẩn.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về quản lý đội ngũ Hiệu trưởng các trường
THCS ở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ Hiệu trưởng các trường trung học
cơ sở huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ theo chuẩn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu về quản lí, quản lí giáo
dục, quản lí đội ngũ hiệu trưởng để xác định khung lí thuyết cho luận văn.....
3
Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo chuẩn.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HIỆU TRƢỞNG
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt động quản lý
mà xã hội loài người không ngừng vận động và phát triển. Mác-Ănghen, trong quá
trình nghiên cứu nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã rút ra kết luận: một trong những
yếu tố quyết định đối với sự phát triển của nền sản xuất tư bản là nhờ có vai trò của
hoạt động quản lý [8, tr.963].
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê Nin về
vai trò của hoạt động quản lý, Người đã khẳng định: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã
hội phải có con người xã hội chủ nghĩa”, cán bộ cách mạng phải là người “vừa
hồng, vừa chuyên”, đó chính là mối quan hệ giữa tài và đức trong nhân cách người
cán bộ quản lý, trong đó đức là gốc, còn năng lực của con người không phải tự
nhiên mà có mà phần lớn là do qua quá trình công tác, rèn luyện mà nên [22, tr.17].
Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, quản lý nói chung, quản lý giáo
dục nói riêng là vấn đề luôn được sự thu hút, quan tâm của các nhà lãnh đạo, các
nhà khoa học và các nhà quản lý.
Vấn đề quản lý giáo dục, quản lý đội ngũ CBQL giáo dục là vấn đề có ý nghĩa
quan trọng trong việc "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài",
đặc biệt có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường.
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục của
các tác giả như: "Những vấn đề về quản lý trường học" (P.V Zimin, M.I
Kônđakốp), "Quản lý vấn đề quốc dân trên địa bàn huyện", (M.I Kônđakốp). Nhà
giáo dục học Xô-viết V.A Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh nghiệm quản lý
1.2.1. Quản lý và các chức năng quản lý
1.2.1.1. Quản lý
Xuất phát từ nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, thuật ngữ "quản lý" có nhiều
khái niệm khác nhau:
Theo Từ điển Tiếng Việt thuật ngữ "quản lý" được định nghĩa là: "Tổ chức,
điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan" [30]; Tác giả F.W.Taylor cho rằng:
"Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã
hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [32, tr.112].
Các tác giả Harold Koontz, Cyril odnneill Weihrich cho rằng: "Quản lý là
thiết kế một môi trường mà trong đó con người làm việc với nhau trong các nhóm
có thể hoàn thành mục tiêu" [16, tr.29].
6
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên
khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh
tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương
pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát
triển của đối tượng" [15, tr.7].
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn cho rằng: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
chuyển của môi trường" [29, tr.43].
Theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: "Quản lý là
sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm đạt mục tiêu đề ra" [17, tr.12].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý)
nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [26, tr.24].
Mục tiêu
quản lý
Chủ thể
quản lý
Khách thể
quản lý
Phương pháp
quản lý
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý
Từ các phân tích trên và sơ đồ 1.1, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả tất cả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục
tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Chức năng quản lý là dạng hoạt động
quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực
hiện một mục tiêu nhất định" [26, tr.58].
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn cho rằng: "Chức năng quản lý là tập hợp các
nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để đạt mục đích và mục tiêu quản lý
đã đề ra" [29, tr.141].
8
Trong cuốn "Cơ sở khoa học quản lý" Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, xuất
bản năm 1997, có nêu các chức năng quản lý gồm: Kế hoạch hoá - tổ chức - phối
9
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều
hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển của xã hội. Ngày nay, với xứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công
tác giáo dục không chỉ giới hạn cho thế hệ trẻ mà cho mọi người. Cho nên, quản lý
giáo dục còn được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân" [2].
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục cấp vĩ mô là quản lý một
nền/hệ thống giáo dục; còn quản lý giáo dục cấp vi mô xem như quản lý trường
học/tổ chức giáo dục cơ sở" [18, tr.10].
- Theo tác giả Kôn đa cốp: "Quản lý giáo dục là một tập hợp những biện
pháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu, … nhằm đảm bảo vận
hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển
và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng" [20].
Thông qua nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục nêu trên, chúng ta thấy:
Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và
tuân thủ các qua luật khách quan của chủ thể quản lý giáo dục lên toàn bộ các
mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả, xây
dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển KT XH. Trong đó:
- Quản lý giáo dục ở cấp vĩ mô được hiểu là những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật, …) của chủ thể quản
lý giáo dục đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh, … các
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin) để hệ thống giáo dục vận hành đạt
được mục tiêu phát triển giáo dục.
- Quản lý giáo dục cấp vi mô được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật, …) của chủ thể quản
lý một cơ sở giáo dục đến đội ngũ giảng viên hoặc giáo viên, nhân viên, người học và
các lực lượng tham gia giáo dục khác trong và ngoài cơ sở giáo dục đó, nhằm thực
- "Cán bộ lãnh đạo là chỉ những người đứng đầu, phụ trách một tổ chức, đơn
vị, phong trào nào đó do bầu cử hoặc chỉ định" [23, tr.74].
Qua phân tích trên, chúng ta thấy: Đặc trưng để nhận biết người CBQL là
hoạt động nghề nghiệp của người đó hoàn toàn hay chủ yếu gắn với chức năng lập
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra; nhằm điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực
hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo tổ chức đó. Do đó, có thể hiểu:
CBQL là những cán bộ mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ
yếu gắn với việc thực hiện chức năng quản lý trong một tổ chức; nhằm điều hành,
hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo tổ chức đó.
11
1.2.4. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
1.2.4.1. Khái niệm đội ngũ
Theo Từ điển Tiếng việt "Đội ngũ là tập hợp số đông người cùng chức năng
hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng" [30].
Có thể hiểu đội ngũ là một tập hợp số đông người thành một lực lượng để
thực hiện một hay nhiều chức năng, nhưng có chung một mục đích hoạt động và sự
gắn bó nhau về lợi ích vật chất, hay tinh thần cụ thể nào đó.
1.2.4.2. Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Theo Luật Giáo dục 2009 [27, tr.27], Điều 16 đã xác định: cán bộ QLGD “là
những cán bộ quản lý làm việc trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước về
giáo dục trong các cơ sở giáo dục, có chức vụ hoặc làm công tác chuyên môn
nghiệp vụ trong các cơ quan quản lý giáo dục, có vai trò nòng cốt trong cơ quan,
trong ngành, có tác động đến hoạt động của ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục.
Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nằm trong đội ngũ cán bộ giáo viên ngành
GD&ĐT. Do yêu cầu nhiệm vụ nên đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có nhiều loại.
Đội ngũ quản lý giáo dục thực hiện tham gia hoạch định chính sách vĩ mô của
ngành, hoặc cụ thể hóa và thực thi các chính sách GD&ĐT.
1.2.4.3. Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
- Tổ chức tập huấn, giúp đỡ hiệu trưởng thực hiện các công việc đã hướng
dẫn. Sau một thời gian nhất định tổ chức để hiệu trưởng tự đánh giá công việc đã
làm theo hướng dẫn.
- Đánh giá ngoài, công nhận, giúp hiệu trưởng chưa đạt chuẩn tiế p tục phấn. đấu
1.3. Trƣờng THCS trong hệ thống GDQD và nhiệm vụ, chức năng của
Phòng GD&ĐT
1.3.1. Trường THCS trong hệ thống GDQD
1.3.1.1. Vị trí của trường trung học cơ sở
Luật Giáo dục sửa đổi và bổ sung năm 2009 quy định: "Giáo dục trung học cơ
sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp
sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi" [27].
Điều 2 - Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều
cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) (từ đây gọi tắt là Điều lệ trường THCS) quy
định: "Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc
dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng" [7].
THCS là cấp học giữa của ngành học phổ thông, là cầu nối giữa cấp tiểu học
và cấp THPT. Như vậy, THCS có vai trò hết sức quan trọng giúp học sinh củng cố
được kiến thức tiểu học và tiếp thu những tri thức ban đầu để tiếp tục học lên THPT
hoặc phân luồng tiếp tục học trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, góp phần
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho địa phương và cho đất nước.
13
1.3.1.2. Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở
Theo quy định tại Điều 27 - Luật Giáo dục sửa đổi và bổ sung năm 2009:
"Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính
năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa,
xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên