MỤC LỤC
TT
NỘI DUNG
TRANG
1
I.
2
1. Lí do chọn đề tài
1
3
2. Mục đích nghiên cứu
2
4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
5
4. Hiệu quả của đề tài
9
11
III.
11
12
1. Kết luận
11
13
2. Kiến nghị
11
PHÂN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
PHẦN KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
1
chất lượng giáo dục.
b. Phạm vi nghiên cứu:
Trên địa bàn huyện Nông Cống
4. Phương pháp nghiên cứu.
a. Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết.
b. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin.
c. Phương pháp thống kê, so sánh số liệu.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận
Dạy học là một nghệ thuật truyền thụ kiến thức, người giáo viên vừa là một
nhà tri thức, nhà khoa học, vừa là một nhà tâm lí và là một nghệ sĩ. Trước sự
3 3
thay đổi và yêu cầu của tình hình mới, đòi hỏi người giáo viên không ngừng tìm
tòi, học hỏi vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo các phương pháp, hình
thức, phương thức tổ chức, kĩ thuật dạy học một cách hiệu quả nhất đối với từng
bài học, từng tiết học.
Trên cơ sở đó, Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định “Phải đổi
mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn
luyện thành nếp tư duy, sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các
phương pháp tiên tiến, các phương tiện hiện đại vào quy trình dạy học, đảm bảo
điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh…”
Trong Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI, Ban chấp hành Trung ương
Đảng cũng đã xác định “Tiếp tuc đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học”.
Trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta tiếp tục khẳng định:
‘‘Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp,
chuyên sâu của học sinh và sự quan tâm của các cấp Đảng ủy chính quyền và
nhân dân trong huyện.
Có thể nói rằng chất lượng giáo dục của bất cứ huyện nào hay ở một cơ sở
giáo dục nào người quản lý đều không trực tiếp làm nên. Nhưng chính họ là
người lãnh đạo, chỉ đạo thông qua các biện pháp quản lý để sau đó làm nên chất
lượng giáo dục.
Như vậy điều đầu tiên và cực kỳ quan trọng đối với người cán bộ quản lý
đó là phải có nhận thức đúng về “bồi dưỡng các đội tuyển học sinh giỏi”.
2- Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
a. Thuận lợi
- Đại bộ phận học sinh chăm ngoan, chấp hành tốt nội quy trường lớp.
- Đội ngũ CBQL, GV trong huyện tương đối đầy đủ về số lượng, đa số có trình
độ chuẩn và trên chuẩn, có tinh thần đoàn kết thống nhất, có kỉ luật và tinh thần
tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong công tác và trong đời sống vật chất, tinh thần.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học tuy không được như mong muốn
nhưng được trang bị đầy đủ, kịp thời. Được nâng cấp, cải thiện tạo điều kiện tốt
cho công tác dạy và học của nhà trường.
- Có sự quan tâm của huyện ủy và ủy ban nhân dân đến sự nghiệp giáo dục của
huyện nhà.
- Sự phối kết hợp nhịp nhàng, trách nhiệm giữa phòng giáo dục với các tổ chức
ban, ngành đoàn thể và tổ chức hội trong huyện.
b. Khó khăn
5 5
- Điều kiện kinh tế địa phương còn nghèo ảnh hưởng không nhỏ đến công tác
xây dựng nguồn lực tài chính cho giáo dục.
- Địa bàn huyện rộng nên việc huy động học sinh học tốt về trường điểm của
huyện gặp nhiều khó khăn do gia đình không muốn để con em xa nhà .v.v..
c. Thực trạng trước khi áp dụng các biện pháp chỉ đạo.
51.2
4
6
7
Điểm yếu
SL
%
Điểm
kém
SL
%
1497 13.3 271 2.4
+. Kết quả khảo sát qua kỳ thi học sinh giỏi cấp THCS:
Tổng
Năm học
HS
THCS
kém
SL
%
SL
%
SL
%
280
37.4
52
6.9
17
2.3
Qua khảo sát chất lượng học sinh toàn cấp cho thấy: Điểm khá, giỏi chiếm
tỉ lệ còn thấp, trong khi tỉ lệ điểm yếu, kém chiếm tỉ lệ cao. Qua kỳ thi học sinh
giỏi cho thấy: mặc dù là kỳ thi học sinh giỏi nhưng vẫn còn điểm yếu, điểm
kém. Như vậy, hiệu qua giảng dạy còn hạn chế, chất lượng giáo dục thấp, chưa
có ý thức tự học, tự bồi dưỡng.
- Có sức khỏe, tự tin, có kinh nghiệm, có năng lực giao tiếp và hiểu học sinh;
- Giáo viên có học sinh giỏi các cấp và đã đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh.
- Được giới thiệu từ nhóm, tổ bộ môn, có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng
HSG; Thông qua kênh thông tin học sinh và các kênh khác.
3.3 Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên dạy học sinh giỏi
Cuối tháng 5, bộ phận chuyên môn THCS tổ chức hội nghị với tổ bộ môn,
giáo viên cốt cán của 9 môn học. Xây dựng cấu trúc, lập kế hoạch soạn thảo đề
cương và chương trình cho các lớp ôn luyện và bồi dưỡng học sinh giỏi từ khối
6 đến khối 9. Việc tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên bằng những công việc, hoạt
động chủ yếu như sau:
- Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn các giáo viên dạy bồi dưỡng phải thường
xuyên trao đổi và thống nhất bổ sung, cập nhập chương trình bồi dưỡng.
7 7
- Cập nhật tài liệu, thông tin về bồi dưỡng học sinh giỏi. Giao nhiệm vụ, khuyến
khích tự xây dựng chương trình, tự bồi dưỡng. Kiểm tra đánh giá chất lượng
giảng dạy, bồi dưỡng, chất lượng học sinh.
- Ban giám hiệu các trường THCS cần tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt thời
gian để giáo viên dạy bồi dưỡng có thể tham gia các chuyên đề về bồi dưỡng
học sinh gỏi do phòng tổ chức cũng như có thời gian tự học, tự đọc để cập nhật
kiến thức.
- Tăng cường công tác thao giảng chọn giáo viên giỏi các cấp để phát hiện và
bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi các môn. Đồng thời qua thao giảng dự giờ dạy bồi
dưỡng đồng nghiệp có thể trao đổi, góp ý và bổ sung kịp thời kiến thức còn
thiếu hoặc chưa cập nhật.
3.4. Xây dựng, tổ chức thực hiện qui trình tuyển chọn học sinh giỏi
Phương pháp và cách thức phát hiện và tuyển chọn học sinh giỏi, xuất
những phương pháp sau:
Động viên, khuyến khích học sinh có thể tự làm sáng tỏ các vấn đề trong các
bài học.
Sử dụng nhiều phương pháp dạy học, đưa ra nhiệm vụ có tính chất thử
thách, động viên những ý kiến và câu hỏi có tính đổi mới, sáng tạo…
Để có kết quả cao trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi cần thông qua môi
trường hoạt động học tập. Có thể lồng các phần trong chương trình chuyên sâu
vào để học sinh tự học trong các nhóm.
Cần bố trí thời gian hợp lý để tổ chức các chương trình học tập bổ sung
đáp ứng nhu cầu của học sinh giỏi. Điều này đòi hỏi nội dung chương trình
trong đó có tri thức và kỹ năng được thiết kế chặt chặt chẽ. Cần có bài tập và
hoạt động có tính thử thách để phát huy bộ óc thông minh, sáng tạo, say mê.
Cần phát triển các chương trình chuyên sâu để bổ sung cho các chương
trình chuẩn, các chương trình chuyên sâu nên giành cho các học sinh có nguyện
vọng và có thể tổ chức sau giờ học chính khoá hoặc dạy ở một lớp riêng. Quy
trình xây dựng nội dung chương trình được tiến hành như sau:
Lập ban chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng do phó
trưởng phòng GD&ĐT làm trưởng ban, các chuyên viên được phân công phụ
trác các bộ môn và các giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên lâu năm có
kinh nghiệm làm ban viên tham gia viết và xây dựng chương trình bồi dưỡng.
Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi trên cơ sở kiến
thức cơ bản, xác định rõ mục tiêu yêu cầu cần bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng,
phát triển tư duy cho học sinh giỏi.
9 9
Dựa vào định hướng nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi của Bộ GD&ĐT;
Cấu trúc đề thi của Sở GD&ĐT, từ đó chọn tài liệu để xây dựng chương trình.
Sau mỗi năm, mỗi kỳ thi nên tổ chức đúc rút kinh nghiệm cho công tác
Hơn thế nữa là sự ủng hộ của huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã mở
đường và chắp thêm sức mạnh cho giáo dục Nông Cống phát triển bằng sự đồng
thuận xây dựng đề án trường THCS chất lượng cao Trần Phú.
Chính vì thế mà 3 năm qua đơn vị chúng tôi đã đạt và duy trì được vị trí
cao về học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9. Năm học 2014-2015 xếp thứ 5/27
huyện thị. Năm học 2015-2016 xếp thứ 4/27 huyện thị và năm học 2016-2017
xếp thứ 4/27 huyện thị. Cụ thể cơ cấu giải như sau:
Năm học
2004- 2015
2015-2016
2016-2017
Tổng
giải
61
65
62
Nhất
2
5
3
Học sinh giỏi cấp tỉnh
Nhì
Ba
16
18
Qua những biện pháp đã được thực hiện và đối chiếu với điều kiện thực tế
ở huyện Nông Cống, bản thân tôi thấy sáng kiến kinh nghiệm có thể áp dụng
trong tất cả các huyện. Tuy nhiên vận dụng như thế nào để đạt được hiệu quả thì
chúng ta cần phải cân nhắc sao cho phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị.
Trên đây là một số những giải pháp trong quá trình chỉ đạo bồi dưỡng, giữ
vững và nâng cao chất lượng học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9 mà giáo dục
Nông Cống đã đạt được trong những năm qua là những giải pháp mang tính cá
nhân được hình thành dựa trên suy nghĩ tìm hướng duy trì sự bền vững của chất
lượng mũi nhọn nên chắc chắn sẽ chưa đầy đủ. Tôi rất mong nhận được sự góp ý
và bổ sung của các cấp lãnh đạo, anh, chị em đồng nghiệp để tôi có thể hoàn
thiện và xây dựng thành chương trình cụ thể trong quá trình chỉ đạo phong trào
toàn diện áp dụng trong những năm học tiếp theo đạt hiệu quả cao hơn.
2. Kiến nghị
- Đối với sở Giáo dục và Đào tạo:
Tăng cường mở các Hội nghị, hội thảo chuyên đề để trao đổi về phương
pháp bồi dưỡng học sinh giỏi cho đội ngũ giáo viên cốt cán đứng đội tuyển ở các
huyện. Cập nhật, định hướng phương pháp ra đề thi hàng năm.
- Đối với huyện:
Quan tâm, đầu tư xây dựng và hoàn thiện trường THCS Trần Phú tạo điều
kiện thuận lợi trong việc thu hút học sinh giỏi trên địa bàn huyện nhà và các
huyện lân cận.
12 12
Thực hiện chế độ đãi ngộ kịp thời cho giáo viên và học sinh đạt thành tích
cao trong giảng dạy và học tập như đề án đã được phê duyệt.
Nông Cống, ngày 10 tháng 4 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác
NGƯỜI VIẾT