ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KIỀU MINH SƠN
QUẢN LÝ ĐẤU THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ
XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
DẦU KHÍ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KIỀU MINH SƠN
QUẢN LÝ ĐẤU THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ
XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
DẦU KHÍ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Tác giả
Kiều Minh Sơn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây
dựng tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu thu thập, tổng hợp, kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong tài liệu nào khác.
Tác giả
Kiều Minh Sơn
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................v
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài. .......................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu. .....................................................................................3
2.2.6. Giải thích kết quả và hoàn thành luận văn................................................41
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤU THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ XÂY
DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM ....................42
3.1. Khái quát về Tổng công ty điện lực Dầu khí Việt Nam. .............................42
3.2. Thực trạng quản lý đấu thầu MSTB xây dựng tại Tổng Công ty .............44
3.2.1. Về bộ máy quản lý đấu thầu: ......................................................................44
3.2.2. Về thực hiện các văn bản pháp luật về đấu thầu: .....................................45
3.2.3. Công tác đánh giá Hồ sơ dự thầu. .............................................................48
3.2.4. Công tác thẩm định đấu thầu .....................................................................49
3.3. Kết quả quản lý đấu thầu MSTB xây dựng tại Tổng công ty. ...................52
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý đấu thầu MSTB xây dựng tại Tổng công ty.55
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PH P HOÀN THIỆN CÔNG T C QUẢN LÝ
ĐẤU THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN
LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM........................................................................................61
4.1. Bối cảnh chung quốc tế, trong nƣớc...............................................................61
4.1.1. Bối cảnh quốc tế. .........................................................................................61
4.1.2. Bối cảnh trong nước. ..................................................................................62
4.1.3. Chiến lược phát triển của Tổng công ty đến năm 2030............................62
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng
tại Tổng công ty. .......................................................................................................64
4.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý đấu thầu chuyên trách. ......................................64
4.2.2. Hoàn thiện văn bản pháp lý đi đôi với bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ
cán bộ quản lý đấu thầu tại Tổng công ty............................................................68
ii
4.2.3. Tổ chức đấu thầu công khai, minh bạch. ...................................................69
4.2.4. Áp dụng hình thức mua sắm tập trung và đấu thầu qua mạng: ...............71
KẾT LUẬN ....................................................................................................................74
Đấu thầu rộng rãi quốc tế
5
ĐTHC
Đấu thầu hạn chế
6
HSMT
Hồ sơ mời thầu
7
HSDT
Hồ sơ dự thầu
8
HSMST
9
HSYC
Hồ sơ yêu cầu
14
SXKD
Sản xuất kinh doanh
15
TGĐ
16
Tổng công ty
17
TCĐG
18
VĐL
Chỉ định thầu
Chào hàng cạnh tranh
Hồ sơ mời sơ tuyển
Tổng giám đốc
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
56
4
5
Bảng 3.4. Tỷ lệ tiết kiệm theo hình thức lựa chọn nhà
thầu
Bảng 4.1. Kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 và
chiến lƣợc đến 2025, tầm nhìn đến 2035
v
57
66-67
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đấu thầu là phƣơng thức có tính khoa học tạo sự cạnh tranh lành
mạnh giúp Chủ đầu tƣ/Bên mời thầu lựa chọn đƣợc nhà thầu có đủ năng lực
kinh nghiệm, cung cấp hàng hóa đảm bảo chất lƣợng, tiến độ với giá cả hợp
lý. Đấu thầu đã tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả
vốn đầu tƣ thông qua lựa chọn đƣợc nhà thầu tốt. Đấu thầu đã thúc đẩy lực
lƣợng sản xuất, khoa học công nghệ phát triển góp phần quan trọng vào sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Trƣớc đây, đấu thầu đƣợc nhắc đến trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và
Mục đích chính của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng quản lý
đấu thầu tại Tổng công ty để thấy đƣợc những bất cập đang tồn tại, từ đó đề
xuất một số giải pháp chính hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu mua sắm
thiết bị xây dựng tại Tổng công ty.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là phải làm rõ đƣợc các nội dung
chính sau:
Thứ nhất: Tổng quan, cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý đấu thầu tại
một số doanh nghiệp nhà nƣớc.
Thứ hai: Phân tích thực trạng quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây
dựng tại Tổng công ty trên cơ sở khung khổ lý thuyết để thấy đƣợc những tồn
tại bất cập về quản lý đấu thầu.
Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý đấu thầu mua sắm
thiết bị xây dựng tại Tổng công ty trên cơ sở các tồn tại đã chỉ ra.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là quản lý đấu thầu mua sắm thiết
bị xây dựng, chủ thể quản lý là Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam trực
thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, doanh nghiệp 100% vốn nhà
nƣớc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian: Tổng công ty đƣợc thành lập từ năm 2007, giai đoạn
đoạn đầu chủ yếu thực hiện công tác đầu tƣ xây dựng các nhà máy điện, đến
năm 2011 các Nhà máy điện bắt đầu đi vào vận hành, khai thác. Do vậy, Luận
văn chỉ tập trung nghiên cứu về công tác quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị
xây dựng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh các Nhà máy điện, không
quản lý đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc trong đó có quản lý đấu thầu...
Luận án tập trung nghiên cứu, khảo sát những dự án đầu tƣ xây dựng thuộc
thẩm quyền giám sát, đánh giá toàn bộ của cơ quan nhà nƣớc, đó là những dự
án có tỷ lệ sử dụng vốn nhà nƣớc từ 30% trở lên với khoảng thời gian từ năm
2000 đến năm 2009. Từ việc đánh giá thực trạng hiệu quả, hiệu lực của hoạt
động đấu thầu, làm rõ một cách có hệ thống những khiếm khuyết trong cơ chế
hoạt động thầu, làm sáng tỏ những mặt đƣợc và tồn tại bất cập ảnh hƣởng đến
hiệu quả quản lý dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc, tác giả luận án
kiến nghị những giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý đấu thầu
góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ vốn của nhà nƣớc, phòng chống tham
nhũng, thất thoát, lãng phí.
Luận văn thạc sỹ “Đổi mới cơ chế quản lý đấu thầu ở Việt Nam trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Minh Trang, Đại học Ngoại
thƣơng Hà Nội, năm 2010 và Đề tài “Đổi mới công tác quản lý Nhà nước về
đấu thầu tại Vụ Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư” của Nguyễn Lê
Hùng, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2005. Cả hai đề tài đã đi sâu nghiên
4
cứu, phân tích cơ chế hoạt động, quản lý đấu thầu ở Việt Nam và của một số
quốc gia điển hình trên thế giới. Đề tài đã nghiên cứu kỹ về thực trạng, những
tồn tại, bất cập trong công tác quản lý đấu thầu ở Việt Nam, tìm hiểu kinh
nghiệm của một số quốc gia trên thế giới để đƣa ra một số giải pháp đổi mới,
hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu. Đề tài làm rõ hơn các khái niệm về:
Đấu thầu, nhà thầu, bên mời thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu đặc biệt là
đánh giá thực trạng quản lý đấu thầu ở nƣớc ta hiện nay. Một điểm quan trọng
của đề tài “Đổi mới công tác quản lý Nhà nƣớc về đấu thầu tại Vụ Quản lý
đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ” đã đề cập đến mô hình “Văn phòng đấu
thầu mua sắm công”, một cơ quan cấp quốc gia thực hiện việc mua sắm, giải
quyết các khiếu nại, tƣ vấn về pháp luật đấu thầu mua sắm, quản lý và xử phạt
quốc tế và Việt Nam về đấu thầu mua sắm thiết bị. Đối với đề tài quy trình
đấu thầu mua sắm thiết bị tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và chuẩn hóa
thủ tục trình duyệt bằng các mẫu biểu mang tính thống nhất cao.
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu mua sắm
thiết bị, phương tiện tại Cục Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Công An” Võ Thị
Hồng Lan, 2014, Luận văn thạc sỹ Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
Gia Hà Nội. Bài luận văn đã nêu rõ về công tác quản lý đấu thầu mua sắm
trang thiết bị đặc thù trong lực lƣợng vụ trang, cụ thể là tại Cục Kế hoạch và
Đầu tƣ - Bộ Công An.
Dƣới góc độ các bài báo khoa học có một số bài nhƣ bài viết “Quản lý
đấu thầu trong môi trường cạnh tranh, minh bạch” của Báo Đấu thầu, năm
2011, bài viết đề cập đến một số bất cập, chƣa hợp lý tại Luật Đấu thầu 2005
nhƣ: Chƣa quy định rõ ràng mối quan hệ giữa nhà thầu với nhà thầu, nhà thầu
với Chủ đầu tƣ; Mối quan hệ giữa các cá nhân có thẩm quyền của nhà thầu và
cá nhân có quan hệ nhân thân liên quan; Giữa các nhà thầu trong cùng một
Tập đoàn, Tổng công ty có vốn nhà nƣớc nhằm hạn chế vi phạm về bảo đảm
tính cạnh tranh trong đấu thầu;
6
Chƣa quy định rõ về tính độc lập pháp lý và tài chính giữa nhà thầu, tƣ
vấn, tổ chuyên gia cũng nhƣ trách nhiệm các bên liên quan khi có dấu hiệu
thông thầu, tiêu cực trong đấu thầu.
Hạn chế áp dụng hình thức chỉ định thầu, chỉ áp dụng đối với những
dự án cấp bách, cố gắng “lƣờng” hết các tình huống cần chỉ định thầu để tạo
sự chặt chẽ, tránh lạm dụng trong quá trình tổ chức thực hiện. Theo báo cáo
của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, số lƣợng gói thầu áp dụng hình thức chỉ định
thầu, bao gồm cả đầu tƣ phát triển và chi thƣờng xuyên năm 2011 là 70% năm
2012 là 73% trên tổng số gói thầu là rất lớn. Vì vậy, cần có quy định rõ ràng
yếu thiên về hƣớng dẫn phƣơng pháp, lý luận chung mà chƣa đi sâu phân tích
thực trạng quản lý đấu thầu tại các doanh nghiệp nhà nƣớc. Theo đó, vốn sau
khi đƣợc phân bổ cho Chủ đầu tƣ đƣợc các đơn vị này coi nhƣ vốn của mình.
Chủ đầu tƣ sẽ thực hiện các công đoạn từ mời thầu đến tổ chức thực hiện nên
khả năng xảy ra tình trạng thông thầu, khép kín là không tránh khỏi, gây ảnh
hƣởng đến chất lƣợng công trình.
Bài viết “Đẩy mạnh thí điểm đấu thầu qua mạng trong 6 tháng cuối
năm 2013” của Báo đấu thầu, cho thấy đấu thầu qua mạng đang là xu thế tất
yếu bởi lợi ích của nó mang lại rất lớn. Đấu thầu qua mạng mang lại nhiều lợi
ích nhờ tiết kiệm thời gian, chi phí, góp phần nâng cao tính công khai, minh
bạch và hiệu quả trong công tác đấu thầu. Thông qua hệ thống này, danh sách
“đen” về nhà thầu cũng liên tục đƣợc cập nhật là các căn cứ để bên mời thầu
loại bỏ những nhà thầu “có vấn đề”. Hiện nay, mô hình này đang áp dụng phổ
biến tại các nƣớc trên thế giới. Ở nƣớc ta có một số Tập đoàn lớn nhƣ Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Bƣu chính
Viễn thông Việt Nam đang nghiên cứu để áp dụng thí điểm. Hình thức này
phát huy đƣợc rất nhiều ƣu điểm và cũng là mô hình mua sắm trong tƣơng lai.
Bài viết “Tăng cường công tác quản lý đấu thầu trong đấu thầu xây
dựng” đã phân tích về bản chất, công tác quản lý đấu thầu trong xây dựng hay
đấu thầu mua sắm thiết bị đều có điểm giống nhau. Bài viết đƣa ra một số tồn
8
tại nhƣ: Khâu lựa chọn nhà thầu, cơ quan chủ quản không đủ thông tin để
đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu khi tham gia đấu thầu; Phƣơng thức
lựa chọn nhà thầu chƣa phù hợp, thể hiện ở chỗ quy định việc lựa chọn đơn vị
trúng thầu chủ yếu căn cứ vào giá dự thầu thấp nhất mà chƣa coi trọng chất
lƣợng công trình. Bên cạnh đó, năng lực của Chủ đầu tƣ cũng đang bị xem
nhẹ, dù không đủ năng lực nhƣng vẫn đƣợc giao làm Chủ đầu tƣ, đƣợc giao
quản lý vốn là những lỗ hổng trong quản lý cần rút kinh nghiệm.
Bảy là: Một số Chủ đầu tƣ/Bên mời thầu không công bố thông tin đầy
đủ, công khai theo đúng quy định của Luật đấu thầu, việc áp dụng các hình
thức đấu thầu mua sắm tập trung, đấu thầu qua mạng còn chƣa phổ biến.
Đến nay tại Tổng công ty chƣa có đề tài khoa học nào nghiên cứu về
công tác quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng. Vì vậy, việc nghiên cứu
các công trình trƣớc đó và các bài viết có liên quan đến quản lý đấu thầu là
cần thiết để có cái nhìn bao quát trƣớc khi đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá
một vấn đề cụ thể. Quá trình tổng quan nghiên cứu tài liệu giúp hình dung về
kết cấu đề tài, cơ sở lý luận, kinh nghiệm quản lý đấu thầu của một số doanh
nghiệp nhà nƣớc.
1.2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý đấu thầu tại doanh nghiệp nhà
nƣớc.
1.2.1. Những vấn đề chung về đấu thầu và quản lý đấu thầu.
a) Khái niệm đấu thầu.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đấu thầu, theo từ điển bách khoa
Việt Nam (Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam biên soạn, xuất
bản năm 1995) “Đấu thầu là phƣơng thức giao dịch đặc biệt, theo đó ngƣời
muốn xây dựng một công trình (ngƣời gọi thầu) công bố trƣớc các yêu cầu và
điều kiện xây dựng một công trình để ngƣời nhận xây dựng công trình (ngƣời
dự thầu) công bố giá mà mình muốn nhận. Ngƣời dự thầu sẽ lựa chọn ngƣời
chủ thầu nào phù hợp với điều kiện của mình với giá thấp hợp lý. Phƣơng
thức đấu thầu đƣợc áp dụng tƣơng đối phổ biến trong việc mua sắm tài sản
10
xây dựng các công trình tƣ nhân và nhà nƣớc. Tuy nhiên, theo khái niệm này,
đấu thầu dƣờng nhƣ chỉ dành cho lĩnh vực xây lắp và chỉ là một trong những
hoạt động đấu thầu ngày nay đang thực hiện.
Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn Ngữ học biên soạn và đƣợc xuất bản
năm 1988) đấu thầu đƣợc giải thích là “Độ công khai, ai nhận làm, nhận bán
b) Đấu thầu mua sắm thiết bị.
Khái niệm hàng hóa rất rộng, nó bao gồm máy móc, thiết bị, dây
chuyền sản xuất, nguyên liệu vật liệu, vật tƣ, phụ tùng, hàng tiêu dùng, thuốc,
vật tƣ y tế, thành phẩm, bán thành phẩm, bản quyền sở hữu công nghiệp, bản
quyền sở hữu trí tuệ…Đó là những vật chất đã đƣợc chuẩn hóa cần thiết cho
một dự án, nhà máy từ việc xây dựng đến hoạt động.
Đấu thầu tƣ vấn: Là việc nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản
phẩm đáp ứng yêu cầu về kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm cho Bên mời
thầu/Chủ đầu tƣ.
Đấu thầu xây lắp: Là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đƣợc các
yêu cầu về xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình của
bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng.
Đấu thầu mua sắm thiết bị: Là quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp
thiết bị đạt yêu cầu về chất lƣợng, tiến độ với giá bán hợp lý.
c) Vai trò của đấu thầu.
Đấu thầu mang lại lợi ích cho Bên mời thầu - Người mua:
Đấu thầu giúp cho ngƣời mua mua đƣợc hàng hóa, dịch vụ mình cần
một cách tốt nhất hay nói cách khác sử dụng đồng tiền của mình một cách
hiệu quả nhất. Chủ đầu tƣ tiết kiệm đƣợc chi phí tìm hiểu thông tin về sản
phẩm và đăng tải thông tin yêu cầu của mình trên các phƣơng tiện thông tin
đại chúng. Vì vậy, thông qua hình thức tổ chức đấu thầu, Chủ đầu tƣ/Bên mời
thầu đạt đƣợc mục đích của mình.
Tổ chức đấu thầu là một hình thức thể hiện quyền lực của ngƣời mua,
vì vậy có thể làm tăng uy tín của Bên mời thầu. Nếu thực hiện đấu thầu một
12
cách nghiêm túc thì Bên mời thầu sẽ tạo đƣợc sự tin tƣởng đối với nhà thầu và
do đó các nhà thầu sẽ tham gia một cách nghiêm túc.
Đấu thầu mang lại lợi ích cho Nhà thầu:
thuật, đổi mới công nghệ, từng bƣớc hội nhập với khu vực và thế giới.
1.2.2. Quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng.
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý
lên đối tƣợng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn
lực, thời cơ của tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trƣờng
luôn biến động. Nội dung của quản lý bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch,
tổ chức phân công, điều khiển và kiểm soát….nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng: Là hoạt động của cơ
quan quản lý, tổ chức trong lĩnh vực đấu thầu mua sắm thiết bị. Trong đó, cơ
quan tổ chức và bộ phận đƣợc trao quyền sẽ đảm nhận những công việc soạn
thảo, ban hành các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động đấu thầu, hƣớng
dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện cũng nhƣ xử lý những vi phạm trong
quá trình thực hiện đấu thầu mua sắm thiết bị nhằm mục đích đƣa hoạt động
đấu thầu phát triển đúng yêu cầu đề ra.
Quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị xây dựng tại doanh nghiệp nhà
nước:
Doanh nghiệp Nhà nƣớc là doanh nghiệp do nhà nƣớc nắm giữ 100%
vốn điều lệ. Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã dành một Chƣơng IV về Doanh
nghiệp nhà nƣớc, trong đó nhấn mạnh công tác đổi mới quản trị và cơ chế
thực hiện quyền của chủ sở hữu vốn nhà nƣớc. Theo đó sẽ tách biệt chức năng
thực hiện các quyền chủ sở hữu với chức năng quản lý hành chính nhà nƣớc;
tách biệt thực hiện quyền chủ sở hữu với quyền chủ động kinh doanh của
doanh nghiệp và thực hiện thống nhất, tập trung các quyền và nghĩa vụ của
chủ sở hữu về vốn.
Quản lý đấu thầu trong lĩnh vực mua sắm thiết bị, mua sắm công tại
doanh nghiệp nhà nƣớc là ban hành các văn bản pháp luật hƣớng dẫn chi tiết
14
về đấu thầu từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, kiểm tra quá
lại, Chủ đầu tƣ/Bên mời thầu không có bộ phận quản lý đấu hoặc có nhƣng
cồng kềnh, kém hiệu quả sẽ không quản lý đƣợc.
b) Tổ chức triển khai quản lý đấu thầu.
Xây dựng thể chế:
Xây dựng thể chế là công việc đầu tiên của quản lý, tức là ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát. Các
văn bản pháp lý về đấu thầu ban hành ra phải nhất quán, ổn định sẽ tạo điều
kiện và tạo động lực cho phát triển. Ngƣợc lại, các văn bản pháp lý về đấu
thầu ban hành thiếu nhất quán, chồng chéo giữa các cơ quan quản lý sẽ gây
cản trở, khó khăn cho bên mời thầu, nhà thầu do phải tham chiếu quá nhiều
văn bản pháp luật có liên quan.
Con ngƣời là nhân tố chủ đạo trong hoạt động quản lý, do vậy cần đào
tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý đấu thầu, nâng cao trình độ lý
luận, thực tiễn, ngoại ngữ, phẩm chất đạo đức tốt để tạo ra đội ngũ cán bộ
quản lý có đủ khả năng quản lý đấu thầu đáp ứng nhiệm vụ. Đào tạo, bồi
dƣỡng cán bộ quản lý đấu thầu là khâu then chốt, bởi các cán bộ là ngƣời thực
thi trong hoạt động quản lý, nếu đƣợc lựa chọn, đào tạo bài bản thì mức độ
hiểu luật và tuân thủ luật sẽ hơn hẳn với cán bộ chƣa đào tạo. Ngƣợc lại, cán
bộ không có năng lực, không qua đào tạo sẽ gây cản trở cho hoạt động quản
lý đấu thầu, không đáp ứng nhiệm vụ đề ra, lãng phí nguồn lực.
Tổ chức mời thầu và thẩm định đấu thầu:
Trong tổ chức đấu thầu, quản lý công tác xét thầu và thẩm định đấu
thầu là rất quan trọng. Việc đánh giá quản lý trong khâu này cần chú ý 1)
Công tác lựa chọn nhà thầu có đảm bảo công khai, minh bạch không? 2) Công
tác thẩm định đấu thầu có đảm bảo tính độc lập, khách quan hay không?
Tổ chức mời thầu là công việc từ thông báo, đăng tải thông tin mời thầu
rộng rãi đến khi lựa chọn đƣợc nhà thầu. Muốn vậy, công tác lập HSMT phải
đảm bảo công bằng, minh bạch để các nhà thầu có cơ hội nhƣ nhau khi tham
16