SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
I. PHẦN MỞ ĐẦU.
I.1. Lí do chọn đề tài.
Hóa học là một môn học thực nghiệm, mang tính khoa học rất cao. Hóa học đòi
hỏi ở học sinh rất nhiều về năng lực tư duy, phân tích và khả năng tìm tòi sáng
tạo để nắm vững kiến thức, từ đó rèn luyện thành kỹ năng và phát triển mềm dẻo
thành kỹ xảo. Vì vậy việc thiết kế và tổ chức dạy học của giáo viên là một nghệ
thuật. Thực hiện kế hoạch năm học của Bộ GD&ĐT và của Sở GD&ĐT Thanh
Hóa về việc tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm nâng cao hiệu quả,
chất lượng dạy học. Việc người dạy chọn cho mình một phương pháp truyền thụ
kiến thức để học sinh dễ tiếp nhận nhất. Mặt khác, một phương pháp mà đòi hỏi
học sinh phải có tính tự giác, tự tìm tòi kiến thức, sáng tạo và có khả năng vận
dụng để giải thích các hiện tượng thực tiễn trong cuộc sống hàng ngày. Chính vì
1
SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
thế, dạy học theo chủ đề là phương pháp mà ngành Giáo dục đã đưa vào nhiệm
vụ của năm học 2014 – 2015 đến nay. Với kiến thức trong chương trình sách
giáo khoa hiện hành việc dạy học theo bài đã phân định và thời gian của mỗi tiết
học không còn là bắt buộc theo thứ tự thay vào đó dạy học theo chủ đề vẫn đảm
bảo nội dung kiến thức của chương trình, mặt khác nó còn khơi dạy được tính
tìm tòi, vận dụng, hệ thống lại các kiến thức, từ đó xây dựng thành sơ đồ tư duy
để vận dụng vào bài học.
Việc dạy học theo chủ đề không bắt buộc theo thứ tự bài đã phân định mà theo
chủ quan của người dạy, người triên khai bài học nhưng vẫn phải đảm bảo nội
dung như trong SKG, vận dụng kiến thức thực tiễn nhiều hơn, học sinh chủ động
tự tìm tòi nghiên cứu.
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
II.1. Thực trạng.
Trong quá trình giảng dạy môn Hóa học lớp 10 cơ bản ở các lớp đại trà của nhà
trường bản thân tôi nhận thấy phần lớn các em ở các lớp này thì kiến thức và khả
năng tư duy cũng như tính tự giác học tập của các em kém hơn nhiều so với các
lớp mũi nhọn của nhà trường, các em vẫn còn mang tính thụ động, tính ỉ lại và
phụ thuộc vào giáo viên nhiều hơn, khả năng tự tìm tòi, tính tự giác chưa cao.
Mặt khác theo kiến thức sách giáo khoa thì thiên về lí thuyết, tính thực tiễn ngoài
cuốc sống chưa đề cập nhiều, chính vì vậy để kích thích sự hứng thú và khả năng
tự vận động tìm tòi, của mỗi học sinh đối với môn học và bài học thì bản thân tôi
thấy chương “ Oxi – Lưu huỳnh ” có nội dung liên quan đến thực tiễn cuộc
sống kiến thức về hợp chất của lưu huỳnh có nhiều tác động tích cực cũng như
tiêu cực đến cuộc sống môi trường sống xung quang ta.
Giảng dạy theo sơ đồ tư duy tăng cường tính tích cực của học sinh
Năm học 2011-2012 là năm đầu tiên ngành Giáo dục và Đào tạo triển
khai giảng dạy theo sơ đồ tư duy ở bậc học THPT. Qua thực tế cho thấy việc
giảng dạy này đã tạo hứng thú cho học sinh. Mỗi học sinh có thể tự lập sơ đồ tư
duy cho mình dưới sự hướng dẫn của giáo viên để bài học trở nên dễ thuộc, dễ
hiểu, dễ nhớ hơn. Cùng một nội dung nhưng các em có thể thêm nhánh, thêm
chú thích dưới dạng hình vẽ nhiều màu sắc tùy vào cách hiểu, cách lĩnh hội kiến
thức trong bài học của mình. Nếu không sử dụng phần mềm, giáo viên có thể linh
3
II.2. Kết quả.
Kết quả nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế dạy học cho thấy có sự khác biệt rõ
rệt giữa phương pháp dạy học kết hợp sơ đồ tư duy theo chủ đề và phương pháp
4
SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
truyền thống, phương pháp dạy học kết hợp sơ đồ tư duy theo chủ đề làm tăng
tính chủ động, sáng tạo,tính tự giác và khả năng hệ thống hóa vấn đề, khả năng
hoạt động theo nhóm của học sinh có hiệu quả hơn khi mà các em học sinh có
thời gian chuẩn bị thu thập các hình ảnh, thông tin từ thực tiễn để vận dụng vào
bài học và từ bài học vào thực tiễn.
Giáo viên trở thành người hướng dẫn, hỗ trợ
Trước đây, giáo viên vẫn thường sử dụng sơ đồ để hệ thống kiến thức
cho học sinh nhưng học sinh vẫn là người tiếp thu một cách thụ động. Với việc
giảng dạy bằng sơ đồ tư duy, nhất là cho học sinh tự phát huy khả năng sáng tạo
của mình bằng cách tự vẽ, tự phân bố và thể hiện nội dung bài học qua sơ đồ sau đó
yêu cầu các bạn khác bổ sung những phần còn thiếu. Kết thúc bài giảng, thay vì
phải ghi chép theo cách truyền thống, học sinh có thể tự “vẽ” bài học theo cách hiểu
của mình với nhiều màu sắc và hình ảnh khác nhau. Đến tiết học sau, chỉ cần nhìn
5
SKKN:
Trong dạy học: Việc sử dụng sơ đồ tư duy huy động tối đa tiềm năng
của bộ não, giúp học sinh học tập tích cực, hỗ trợ hiệu quả các phương pháp
dạy học.
Vận dụng sơ đồ tư duy trong dạy học, giáo viên giúp học sinh có thói
quen tự tay ghi chép hay tổng kết một vấn đề, một chủ đề đã đọc – đã học, theo
cách hiểu của học sinh với dạng sơ đồ tư duy.
Sau khi cho học sinh làm quen với một số sơ đồ tư duy có sẵn, giáo viên
đưa ra một chủ đề chính, đặt chủ đề này ở vị trí trung tâm bảng (hoặc vào trang
vở, tờ giấy/ bìa) rồi đặt câu hỏi gợi ý để học sinh vẽ tiếp các nhánh cấp 1, cấp 2,
7
SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
cấp 3... Mỗi bài học được tự vẽ kiến thức trọng tâm trên một trang giấy, giúp
học sinh dễ ôn tập, dễ xem lại kiến thức khi cần.
Đối với học sinh: Học sinh thường xuyên tự lập sơ đồ tư duy sẽ phát
triển khả năng thẩm mỹ do việc thiết kế nó phải bố cục màu sắc, các đường nét,
các nhánh sao cho đẹp, sắp xếp các ý tưởng khoa học, súc tích… Và đó chính là
để học sinh “Học cách học”: Học sinh được học để tích lũy kiến thức, nhưng từ
trước đến nay học sinh chưa biêt cách học cách để lĩnh hội những kiến thức bộ
môn hóa học một cách hiệu quả.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
- Nghiên cứu tổng quan về chủ đề hợp chất của Lưu huỳnh trong chương trình
- Viết pthh của phản ứng oxi hóa - khử trong đó có sự tham gia của các chất trên.
- Hình thành thói quen làm việc có kế hoạch, kỹ năng tự tìm kiếm, chắt lọc thông
tin qua các nguồn: sách, báo, đặc biệt qua mạng internet…
- Rèn luyện kỹ năng tự lập sơ đồ tư duy theo chủ đề bài học…
II.1.3.3. Năng lực cần phát triển.
- Khả năng tự nghiên cứu SGK, hệ thống được kiến thức và xây dựng được sơ đồ
tư duy áp dụng vào bài học.
- Giải thích được nguyên nhân vì sao các chất lại có tính chất hóa học như vậy.
- Viết được các pthh thể hiện tính chất hóa học của chúng.
- Giải thích một số hiện tượng liên quan đến thực tiễn.
II.1.4. Bảng mô tả các năng lực cần phát triển.
Nội dung
chủ đề
Hiđro
sunfua.
Lưu huỳnh
đioxit.
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Biết tính chất 1. Hiểu được
vật lí và tính chất nguyên nhân tính
hóa học của H2S. khử mạnh của
1. Biết tính chất 1. Hiểu được
vật lí và tính chất nguyên nhân vì
1.Viết pthh phản
ứng oxi hóa –
1.Vận dụng kiến
thức giải thích các
9
SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
hóa học của SO2. sao SO2 vừa có
tính khử vừa có
2. Biết được ứng tính oxi hóa.
dụng và cách
điều chế SO2.
khử có sự tham
gia của SO2 dựa
trên cơ sở sự
thay đổi số oxi
hóa cảu các
nguyên tố.
2. Viết pthh thể
hiện tính axit
sunfuric.
1. Biết tính chất
vật lí, tính chất
hóa học của
H2SO4 loãng và
đặc.
1.Viết pthh phản
ứng oxi hóa –
khử có sự tham
gia của SO3 dựa
trên cơ sở sự
thay đổi số oxi
hóa cảu các
nguyên tố.
2. Viết pthh thể
hiện tính axit
yếu của SO3.
1. Viết pthh thể
hiện tính chất
của H2SO4 loãng
1. H2SO4 loãng
có tính chất của
axit mạnh,
H2SO4 đặc có
tính oxi hóa
mạnh.
2. Nguyên nhân
dân.
pthh nhận biết
4. Biết cách nhận
gốc sunfat.
biết gốc sunfat.
Tích hợp
- Khi xác động vật chết hay khí SO2 thải ra ngoài môi trường thì có ảnh
giáo dục
hưởng như thế nào đến môi trường.
môi trường - Ý thức của chúng ta như thế nào để bảo vệ môi trường.
II.1.5. Hệ thống câu hỏi và bài tập.
II.1.5.1. Mức độ biết:
10
SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
- Nêu tính chất vật lí và hóa học của H2S, SO2, SO3 và H2SO4 ?
- Nêu các ứng dụng của H2S, SO2, SO3 và H2SO4 ?
- Nêu phương pháp điều chế H2S, SO2, SO3 và H2SO4 ?
II.1.5.2. Mức độ hiểu:
- Cho biết tại sao Hiđro sunfua lại có tính khử mạnh ?
- Cho biết tại sao Lưu huỳnh đioxit vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa ? - Cho
biết tại sao Lưu huỳnh Trioxit có tính oxi hóa mạnh ?
- Cho biết tại sao axit sunfuric đặc, nóng lại có tính oxi hóa rất mạnh ?
II.1.5.3. Mức độ vận dụng thấp:
- Lấy ví dụ chứng minh H2S thể hiện tính khử mạnh ?
11
SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
- Nghiên cứu tài liệu, SGK trình bày tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng và điều
chế lưu huỳnh trioxit.
- Thu thập các hình ảnh về SO3 qua các loại tài liệu.
- Hệ thống nội dung kiến thức của bài học bằng sơ đồ tư duy.
Nhóm 4.
- Nghiên cứu tài liệu, SGK trình bày tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng và điều
chế axit sunfuric.
- Trình bày cách nhận biết gốc sunfat (SO42-)
- Thu thập các hình ảnh liên quan đến H2SO4 qua các loại tài liệu.
- Hệ thống nội dung kiến thức của bài học bằng sơ đồ tư duy.
II.2.2. Các giáo án cụ thể.
Tiết . HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH
HIĐRO SUNFUA
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu của H2S.
- Hiểu được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh)
2.Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S
- Phân biệt H2S
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA HIĐRO SUNFUA (3 phút)
Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của H2S
GV yêu cầu hs trình bày.
I. Hiđro sunfua H2S
1. Tính chất vật lí:
Học sinh :
- Chất khí, có mùi trứng thối đặc trưng
Nhóm 2. Cử đại diện trình bày.
- Rất độc và ít tan trong nước
- Trạng thái ? Mùi đặc trưng ?
- Nặng hơn KK ( d = 34/29≈1.17)
- Tỷ khối so với KK?
- Tính tan trong nước?
Học sinh :
Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV : Bổ sung nếu có.
- Lưu ý :Về tính độc hại của H2S có
ở khí ga, xác động vật, thực vật,
nước thải nhà máy.
HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA H2S (20 phút)
Mục tiêu: Biết về tính axit yếu của dung dịch H2S, hiểu tính khử của H2S
GV yêu cầu hs trình bày.
2. Tính chất hoá học:
a. Tính axít yếu:
Học sinh :
*Dung dịch axít sunfuhiđric : Tính axít rất
Nhóm 2. Cử đại diện trình bày.
yếu (yếu hơn axít cacbonic)
Học sinh :
Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV : Bổ sung nếu có.
−2
0
0
0
t
2 H 2 S + O2 →
2 S + 2 H 2O
−2
0
0
+4
t
2 H 2 S + 3 O2 →
2 S O2 + 2 H 2 O
2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
H2S + Cl2 → 2HCl + S
- Gv cho một số phản ứng, hs xác
---------------------------------------------------------------Tiết 2.
HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH
LƯU HUỲNH ĐIOXIT - LƯU HUỲNH TRIOXI
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng,
phương pháp điều chế SO2, SO3.
- Hiểu được tính chất hoá học SO2 (vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử).
2.Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của SO2, SO3.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của SO2, SO3.
- Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đã biết.
3.Thái độ: Ý thức được sự độc hại của SO2
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Gợi ý cho từng nhóm học sinh cách làm việc. thu thập thông tin,
trình bày sản phẩm.
Học sinh :
Nhóm 2.
- Nghiên cứu tài liệu, SGK cho biết tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng
và điều chế lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit.
- Thu thập các hình ảnh của huỳnh đioxit qua các loại tài liệu.
- Hệ thống nội dung kiến thức của bài học bằng sơ đồ tư duy.
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Làm việc theo nhóm.
- Phương pháp tự nghiên cứu, khảo sát tình hình thực tế.
- Phương pháp thu thập thông tin và xử lí thông tin.
- Phương pháp trình bày.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
trong nước?
2
HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SO2 ( 10 phút)
Mục tiêu: Hiểu SO2 vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử, viết PTHH
minh hoạ
GV yêu cầu hs trình bày.
Học sinh :
Nhóm 3. Cử đại diện trình
bày.
- Nhận xét về thành phần
cấu tạo của SO2 ? → Tính
chất của oxit axit ?
- Hs trả lời
- Tương tự H2S, tạo 2 loại
muối
GV thông tin cho hs
bài toán SO2 + ddNaOH
Nhóm 3. Cử đại diện trình
bày.
-Xác định số oxi hoá của S
trong SO2 ?
→ Dự đoán tính chất hoá
học của SO2 ?
- Gv yêu cầu học sinh viết
phương trình minh hoạ cho
tính khử và tính oxi hoá
của SO2
2.Tính chất hóa học
−1
+6
S O2 + Br 2 + 2 H 2 O → 2 H Br + H 2 S O4
+4
+7
+6
5 S O2 + 2 K Mn O4 + 2 H 2O → K 2 SO4 + 2MnSO4 + 2 H 2 S O4
+4
0
+6
o
V2O5 ,t
2 S O2 + O2
→ 2 S O3
* Lưu huỳnh đioxít là chất oxi hoá:
+4
−2
GV bổ sung nếu có.
* Trong CN: Đốt S trong khí O2 hoặc đốt
quặng pirít sắt (phản ứng oxi hóa-khử)
t
Ptpư: S + O2 →
SO2
t
4FeS2 + 11O2 →
2Fe2O3 + 8SO2
HOẠT ĐỘNG 4: TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ HÓA HỌC CỦA SO3 (10 phút)
Mục tiêu: Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng và sản xuất SO3
Nhóm 4. Cử đại diện trình bày.
II. Lưu huỳnh trioxit: SO3
-Nêu tính chất vật lí của SO3 ?
1. Tính chất:
-Viết ptpư thể hiện SO3 là 1 oxit - Chất lỏng, không màu.
axit mạnh?
- Tan vô hạn trong nước và trong axít
- Nhận xét về số oxi hoá của S sunfuric
trong SO3?
SO3 + H2O H2SO4
→ SO3 thể hiện tính chất gì ?
nSO3 + H2SO4 H2SO4.nSO3 (ôleum)
-Nêu ứng dụng của SO3
- SO3 là một oxít axít mạnh:
Học sinh :
SO3 + MgO MgSO4
Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
GV bổ sung nếu có.
SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
Gv hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức đã học về SO 2
và SO3.
2. Hướng dẫn học tập.
- Học bài và chuẩn bị phần axit sunfuric.
- Nhóm 5 trình bày vào tiết sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
18
SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
TIẾT 3 : HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH
BÀI : AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Biết được: Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất
H2SO4.
Hiểu được:
SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ ( 5 phút )
Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của axit sunfuric
Gv cho học sinh quan sát lọ chứa
A. Axit sunfuric:
I. Tính chất vật lí:
axit sunfuric đặc → Nhận xét ?
- Axit sunfuric là chất lỏng, sánh, không
Hs nhóm 5 trình bày :
3
- Tính chất vật lí của H2SO4, cách pha màu, không bay hơi, D = 1,84g/cm
Tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt.
loãng H2SO4 đặc.
HOẠT ĐỘNG 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA H2SO4 loãng ( 10 phút)
Mục tiêu: Hiểu axit sunfuric loãng có tính axit mạnh
Hs nhóm 5 trình bày:
II. Tính chất hoá học:
1. Axit sunfuric loãng:
- Tính chất hóa học của H2SO4
- Quỳ tím hoá đỏ
loãng.
- Tác dụng với kim loại đứng trước H → H2
H2SO4 loãng và đặc với
(n là mức oxi hoá cao nhất của kim loại M)
Cu
2H2SO4 + 2Ag → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O
- Hs thực hiện, nêu hiện
6H2SO4+2Fe → Fe2(SO4)3+ 3SO2 + 6H2O
tượng, nhận xét về HSO4
+ Với phi kim:
đặc.
5H2SO4 + 2P → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O
Hs viết PTHH theo
2H2SO4 + C → CO2 + 2SO2 + 2H2O
nhóm:
+ Với hợp chất:
+ H2SO4 với kim loại
3H2SO4 + H2S → 4SO2 + 4H2O
+ H2SO4 với phi kim
H2SO4 + 2HBr → Br2 + SO2 + H2O
+ H2SO4 với hợp chất
Lưu ý: H2SO4đặc, nguội không phản ứng với Al, Fe,
Cr…→ thụ động hoá
- Gv thông tin
Trình chiếu thí nghiệm Tính háo nước
đường + H2SO4đăc
H2SO4đặc
Hs quan sát, nhận xét,
Cn(H2O)m
nC + mH2O
viết pthh
(gluxit)
2.Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh… rút ra được nhận xét điều chế axit sunfuric.
- Viết phương trình hóa học minh hoạ điều chế.
- Phân biệt muối sunfat , axit sunfuric với các axit và muối khác (CH3COOH,
H2S …)
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành
trong phản ứng.
3.Thái độ: Cẩn thận khi làm việc với axit
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Gợi ý cho từng nhóm học sinh cách làm việc. thu thập thông tin,
trình bày sản phẩm.
Học sinh :
Nhóm 4.
- Nghiên cứu tài liệu, SGK cho biết các loại muối sunfat, cách nhận biết ion
sunfat.
- Thu thập các hình ảnh của axit qua các loại tài liệu.
- Hệ thống nội dung kiến thức của bài học bằng sơ đồ tư duy.
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Làm việc theo nhóm.
- Phương pháp tự nghiên cứu, khảo sát tình hình thực tế.
- Phương pháp thu thập thông tin và xử lí thông tin.
- Phương pháp trình bày.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Nhóm 5: - Nghiên cứu tài liệu, SGK cho biết: ứng dụng và điều chế H2SO4.
- Thu thập các hình ảnh của H2SO4 qua các loại tài liệu.
Các nhóm còn lại chuẩn bị đặt câu hỏi cho nhóm 5 và yêu cầu trả lời.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
NỘI DUNG BÀI HỌC
TRÒ
HOẠT ĐỘNG 1: ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ H2SO4 ( 15 phút)
2Fe2O3 + 8SO2
b)Sản xuất SO3:
0
0
2SO2 + O2
450-500 0C
V2O5
2SO3
c)Hấp thụ SO3 bằng H2SO4:
H2SO4 + Nso3 → H2SO4.nSO3.
(oleum)
H2SO4.Nso3 + Nh2O → (n+1)H2SO4
Tóm tắt:
S
SO2 → SO3 → H2SO4.Nso3 → H2SO4
- Gv tóm tắt bằng sơ đồ
FeS2
HOẠT ĐỘNG2: MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BIẾT ION SUNFAT
(7 phút)
Mục tiêu: Biết tính chất của muối sunfat; Phân biệt được ion sunfat với các ion
khác
- Nhận xét về phân tử H2SO4?
B. Muối sunfat. Nhận biết ion sunfat
- Cho một số ví dụ về muối axit và 1. Muối sunfat: Có 2 loại:
muối trung hoà?
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓+ 2HCl
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓+ 2NaOH
III. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP.( 5 phút )
1. Tổng kết.
Gv yêu cầu học sinh hệ thống hóa chủ đề đã học bằng sơ đồ tư duy
2. Hướng dẫn học tập.
- Làm bài tập SGK.
- Học bài và chuẩn bị bài luyện tập.
IV. RÚT KINH NGHIỆM.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TÁC HẠI CỦA CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU
HUỲNH GÂY RA : H2S, SO2..
24
SKKN:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học theo chủ đề
Chủ đề :Hợp chất của Lưu huỳnh hóa học lớp 10 cơ bản
Mưa axit
axit làm
làm
Mưa