BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN GIÁO DỤC TIỂU HỌC-MẦM NON
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG
DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4
Giảng viên hướng dẫn
Học viên thực hiện
MSSV
Lớp:
Phụng Hiệp, tháng
06/2015
Trang 1
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Tác giả Tony Buzan.......................................................................................8
Hình 1.2 Tổng quan về sơ đồ tư duy...........................................................................11
Hình 1.3 Cấu tạo sơ đồ tư duy.....................................................................................11
Hình 1.4 Nguyên lí hoạt động của sơ đồ tư duy.........................................................12
Hình 1.5 Công dụng của sơ đồ tư duy.........................................................................13
Hình 1.6 Ưu điểm của sơ đồ tư duy............................................................................14
Hình 1.7 Các yếu tố cần thiết khi tạo sơ đồ tư duy.....................................................15
e) Sắp xếp thứ tự bằng cách đánh số......................................................................11
f) Tạo phong cách riêng..........................................................................................11
Bước 1: Xác định từ khóa......................................................................................12
Bước 4: Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3, …..................................................................12
Bước 5 : Thêm các hình ảnh minh họa..................................................................12
Trang 3
b) Những điều cần tránh khi tạo sơ đồ tư duy.......................................................12
1.5 Lợi ích của sơ đồ tư duy trong dạy học....................................................................13
1.5.1 Đối với giáo viên...............................................................................................13
2.1.2 Các đặc trưng của các bài toán giải bằng lời văn.............................................14
2.1.4 Quy trình dạy học giải toán có lời văn..............................................................14
2.1.5 Phương pháp giải toán có lời văn......................................................................16
2.2.2 Nội dung dạy học giải toán có lời văn trong chương trình toán lớp 4.............17
2.2.3 Mục tiêu dạy học giải toán có lời văn trong chương trình toán lớp 4..............17
2.2.4 Yêu cầu dạy học giải toán có lời văn trong chương trình toán lớp 4...............18
a) Các dạng bài tập.................................................................................................20
e) Một số lưu ý khi giải bài toán “Tìm số trung bình cộng”.................................20
3.5.2 Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu”..................................................20
a)Mục tiêu...............................................................................................................20
b)Hình thành cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng sơ đồ tư
duy..........................................................................................................................20
c)Những điều lưu ý.................................................................................................21
3.5.3 Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số”........................................22
a) Mục tiêu..............................................................................................................22
b)Hình thành cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó bằng sơ đồ tư
duy..........................................................................................................................22
3.5.5 Dạng toán có nội dung hình học.......................................................................25
a) Mục tiêu:.............................................................................................................25
Nghiên cứu lý thuyết:
6. CẤU TRÚC CỦA TIỂU LUẬN
Tiểu luận gồm có: Mở đầu, nội dung, kết luận, tài liệu tham khảo. Nội dung có 3
chương:
Chương 1. Giới thiệu sơ đồ tư duy của Tony Buzan
Chương 2.
Chương 3.
Trang 5
NỘI DUNG
Chương 1. GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ TƯ DUY CỦA TONY BUZAN
1.1 Giới thiệu về tác giả Tony Buzan
Anthony “Tony” Peter Buzan sinh ngày 02/06/1942 tại Palmers Green, Luân
Đôn (Anh). Ông là cha đẻ của phương pháp tư duy Mind map (Sơ đồ tư duy, giản đồ
ý). Tác giả của 92 đầu sách, được dịch ra trên 30 thứ tiếng, với hơn 30 triệu bản, tại
125 quốc gia trên thế giới. Tony Buzan từng nhận bằng Danh dự về tâm lý học, văn
chương Anh, Toán học và nhiều môn khoa học tự nhiên của trường Đại học British
Columbia năm 1964.
Địch Đọc Nhanh Thế Giới, và đồng
sáng lập giải Olympic Thể Thao Trí Tuệ. “Thế vận hội trí tuệ” vào đầu thế kỉ 21 (thế
kỉ của bộ não) đã thu hút 25000 người từ 74 quốc gia đến tham gia. Ông là người giữ
kỷ lục “Chỉ số IQ sáng tạo” cao nhất thế giới. Sức mạnh trí tưởng tượng của con xây
dựng sơ đồ tư duy gồm nhiều nhánh, giúp bộ não ghi chép các sự kiện một cách hệ
thống. Bộ não sinh ra là để ghi nhớ thì mình cần phải luyện tập nó cũng giống như
tay chân nếu không vận động lâu ngày sẽ bị teo đi vậy. Sơ đồ tư duy giúp luyện tập
trí não.
1.2 Tư duy là gì?
năng và tưởng tượng các hậu quả có thể nảy sinh. Vì thế, năng lực sáng tạo của bộ não
luôn cần được khai thác.
1.3 Sơ đồ tư duy
Hình 1.2. Tổng quan về sơ đồ tư duy
1.3.1 Sơ đồ tư duy là gì?
kiện, ý tưởng và thông tin, đồng thời khơi nguồn tiềm năng của bộ não kỳ diệu.
1.3.2 Cấu tạo của sơ đồ tư duy
− Ở giữa sơ đồ là một ý tưởng chính hay hình ảnh trung tâm.
− Cứ thế sự phân nhánh tiếp tục và các kiến thức hay hình ảnh luôn được nối kết
với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một bức tranh tổng thể mô tả ý tưởng trung
tâm một cách đầy đủ và rõ ràng.
Trang 7
1.3.3 Nguyên lý hoạt động của sơ đồ tư duy
Hình 1.4. Nguyên lý hoạt động của sơ đồ tư duy
Hình ảnh + Liên tưởng Liên kết + Tưởng tượng Sáng tạo
− Sơ đồ tư duy đã thể hiện ra ngoài cách thức mà bộ não chúng ta hoạt động. Đó
là liên kết, liên kết và liên kết. Mọi thông tin tồn tại trong bộ não của con người đều
cần có các mối nối, liên kết để có thể được tìm thấy và sử dụng. Khi có một thông tin
mới được đưa vào, để được lưu trữ và tồn tại chúng cần kết nối các thông tin cũ tồn tại
trước đó.
Trang 8
1.3.4 Công dụng của sơ đồ tư duy
thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng và linh
hoạt cho việc ghi nhớ.
− Sơ đồ tư duy giúp bạn tiết kiệm thời gian và ghi nhớ tốt hơn vì nó chỉ sử
dụng các từ khóa.
− Giúp bạn sáng tạo hơn, vì bạn có thể viết, vẽ tùy ý theo bạn muốn, không bắt
buộc phải theo khuôn khổ từ trái sang phải, từ trên xuống dưới như trước giờ nữa.
− Nâng cao khả năng tư duy của bạn vì bạn sẽ sử dụng được cả hai bán cầu
não cùng một lúc.
− Giúp bạn đưa ra các giải pháp để giải quyết một vấn đề.
− Giúp bạn nhìn thấy “bức tranh tổng thể” của nội dung cần ghi nhớ.
− Lập kế hoạch , ghi lại sự việc xảy ra theo trình tự thời gian như một kiểu viết
nhật ký.
− Nâng cao khả năng thuyết trình.
− Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính.
1.4 Cách tạo sơ đồ tư duy
1.4.1 Chuẩn bị tạo một sơ đồ tư duy
Hình 1.7. Các yếu
tố cần khi tạo sơ đồ
tư duy
Sơ đồ tư duy biếu thị cuộc hành trình ý tưởng của cá nhân trên tang giấy. Để
đạt được kết quả như mong muốn, bạn cần hoạch định “chuyến đi” này. Bước đầu tiên
trước khi bắt đầu lập sơ đồ tư duy là bạn sẽ quyết định đi đâu:
Trang 10
Trang 11
Bước 1: Xác định từ khóa
Bước 4: Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3, …
− Ở bước này, các bạn vẽ nối tiếp nhánh cấp 2 vào nhánh cấp 1, nhánh cấp 3 vào
nhánh cấp 2,… để tạo ra sự liên kết.
− Các bạn nên vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng, như thế sẽ làm cho mind
map của chúng ta nhìn mềm mại, uyển chuyển và dễ nhớ hơn.
− Chỉ nên tận dụng từ khóa và hình ảnh, ở mỗi nhánh chỉ sử dụng 1 từ khóa. Việc
này giúp cho nhiều từ khóa mới và những ý khác được nối thêm vào các từ khóa sẵn
có một cách dễ dàng
− Bạn hãy dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian và thời
gian bất cứ lúc nào có thể.
− Tất cả các nhánh của một ý nên tỏa ra từ một điểm và có cùng 1 màu.
Bước 5 : Thêm các hình ảnh minh họa
− Ở bước này, các bạn nên để trí tưởng tượng của mình bay bổng hơn bằng cách
thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, cũng như lưu chúng
vào trí nhớ mình tốt hơn vì não bộ của con người có khả năng tiếp thu hình ảnh cao
hơn chữ viết. Bạn đừng ngại mình vẽ xấu, cứ vẽ theo những gì bạn nghĩ, những gì bạn
liên tưởng, đôi khi càng hài hước càng giúp bạn nhớ chúng được lâu hơn.
b) Những điều cần tránh khi tạo sơ đồ tư duy
− Đừng suy nghĩ quá lâu mà hãy viết liên tục. Việc các bạn dừng lại để suy
nghĩ một vấn đề nào đó quá lâu sẽ khiến cho những suy nghĩ tiếp theo của các bạn
bị ngăn lại. Bạn mải lo cho vấn đề đó mà sẽ quên mất những vấn đề tiếp theo. Do
đó, các ý nên được triển khai một cách liên tục để duy trì sự liên kết.
− Không cần tẩy xóa, sửa chữa.
− Viết tất cả những gì mình nghĩ cho dù nó có ngớ ngẩn, ngu ngốc đến đâu đi
các em cảm thấy thích thú, tăng khả năng tập trung của học sinh.
− Giúp giáo viên có một kế hoạch hoàn hảo trong việc giảng dạy. Họ có thể giảng
dạy mà không sợ bị nhẫm lẫn kiến thức. Bộ óc của họ cứ linh hoạt, diễn giải một cách
có hệ thống, cứ tiến triển không ngừng. Tạo cảm hứng thật tuyệt vời trong công tác
giảng dạy của mình.
− Với sơ đồ tư duy giáo viên có thể bổ sung các kiến thức còn thiếu, dễ dàng
chỉnh sửa thay đổi ý tưởng một cách nhanh chóng. Ngoài ra, nó còn giúp họ biết mình
được học sinh tiếp thu qua con đường lí luận.
− Nội dung của bài toán gắn liền với thực tế cuộc sống thông qua đó học sinh sẽ
tiếp nhận được những kiến thức phong phú về cuộc sống và rèn luyện khả năng vận
Trang 13
dụng các kiến thức Toán học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống nhằm thực
hiện điều Bác Hồ dạy “học đi đôi với hành”.
− Trong quá trình giải toán học sinh phải biết tập trung vào các bản chất của đề
toán, phải biết gạt bỏ những cái thứ yếu, phân biệt cái đã cho và cái cần tìm, phải biết
phân tích các mối quan hệ để tìm ra cách giải,…Nhờ vậy mà học sinh sẽ thông minh
hơn, sáng tạo hơn và làm việc một cách khoa học hơn.
− Giải toán là một cách rất tốt để học sinh rèn luyện đức tính kiên trì, tự lực vượt
khó, cẩn thận, chu đáo, yêu thích sự chặt chẽ, chính xác,…Vì giải toán đòi hỏi học
sinh phải tự xem xét vấn đề, tự tìm ra cách giải, tự thực hiện phép tính và tự kiểm tra
lại kết quả,…
− Vì những ý nghĩa to lớn trên đây mà mỗi học sinh nên ra sức rèn luyện để giải
toán cho tốt điều đó sẽ giúp các em học giỏi môn Toán và tất cả các môn học khác. Và
để học sinh học tốt dạng toán này thì giáo viên phải có phương pháp dạy học và hướng
dẫn thích hợp để hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập.
2.1.2 Các đặc trưng của các bài toán giải bằng lời văn
− Toán có lời văn thực chất là những bài toán thực tế. Nội dung bài toán được
thông qua những câu văn nói về những quan hệ, tương quan và phụ thuộc, có liên
Điều này làm cho học sinh nhớ được đề và suy ngĩ về nó.
− Trong giải toán, để học sinh có thể tập trung vào các yếu tố cơ bản của bài toán
thì giáo viên cần dạy cho học sinh biết cách tóm tắt đầu bài toán dưới dạng ngắn gọn
và cô đọng nhất bằng sơ đồ, lời, hình vẽ, sơ đồ đoạn thẳng,…
Bước 2: Lập kế hoạch giải
− Sau khi tìm hiểu đề bài thì tìm hướng giải bài toán trong bước lập kế hoạch
giải. Để lập kế hoạch giải một bài toán ta thường dùng phương pháp phân tích và tổng
hợp. Phân tích thường được tiến hành dưới 2 dạng:
• Phân tích sàng lọc: Nhằm loại bỏ các yếu tố thừa và các yếu tố không cơ bản
trong bài toán.
• Phân tích thông qua tổng hợp: Khi phân tích thông qua tổng hợp ta đem các dữ
kiện và điều kiện của bài toán đối chiếu với yêu cầu của bài toán để hướng sự suy
nghĩ vào mục tiêu cần đạt được là mối quan hệ giữa cái cần tìm và các dữ kiện. Như
ta suy nghĩ xem, muốn trả lời câu hỏi của bài toán thì ta cần biết những gì, cần phải
làm những phép toán gì? Trong những điều kiện ấy cái gì đã biết, cái gì chưa biết?
Muốn tìm cái chưa biết ấy thì lại phải biết những gì, phải làm tình gì?... Cứ như thế ta
dẫn tới những gì đã cho trong đề toán. Từ những suy nghĩ này giúp học sinh tìm ra
con đường tính toán đi từ những điều đã cho tới đáp số bài toán.
Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải
Hoạt động này bao gồm việc thực hiện các phép tính đã nêu trong kế hoạch giải
bài toán và trình bày bài giải. Theo chương trình Tiểu học ngày nay, ngay từ lớp 1 học
sinh đã biết cách trình bày lời giải của bài toán. Đôi với những bài toán mà lời giải bài
toán đó học sinh có thể có nhiều cách trả lời khác nhau với cùng một phép tính.
Bước 4: Kiểm tra lời giải và đánh giá cách giải
− Đây không phải là bắt buộc đối với quá trình giải, nhưng lại là bước không thể
thiếu trong dạy học toán. Bước này có mục đích:
• Kiểm tra và rà soát lại công việc giải bài toán.
• Tìm cách giải khác và so sánh các cách giải.
• Suy nghĩ khai thác đề bài toán.
− Đối với học sinh Tiểu học, mục đích cơ bản là rèn luyện cho học sinh thói quen
• Biết giải và trình bày giải các bài toán đơn bằng một phép tính cộng (hoặc trừ)
trong đó có bài về thêm hoặc bớt một số đơn vị.
− Mục đích: Bước đầu phát triển tư duy, rèn luyện phương pháp giải toán và kĩ
năng diễn đạt vấn đề, giải quyết vấn đề, trình bày vấn đề bằng ngôn ngữ nói - viết.
− Phương pháp dạy:
• Giáo viên phải bám sát trình độ chuẩn và quán triệt những định hướng đổi mới
dạy cho học sinh phương pháp giải toán, tạo cơ hội để học sinh tự phát hiện, tự giải
quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh kiến thức và phát huy năng lực cá nhân.
• Giáo viên không nói nhiều, không làm thay mà là người tổ chức và hướng dẫn
cho học sinh hoạt động, luyện tập.
Đối với khối lớp 2
− Yêu cầu:
• Giải và trình bày các bài toán đơn về cộng, trừ. Trong đó có bài toán về nhiều
hơn, ít hơn, các bài toán về nhân, chia trong phạm vi bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5.
Làm quen với bài toán có nội dung hình học.
Trang 16
• Tự đặt được đề toán theo điều kiện cho trước.
− Phương pháp:
• Khi dạy giải toán có lời văn. Giáo viên giúp học sinh biết cách giải toán thông
qua 3 bước:
o Tóm tắt bài toán.
o Tìm cách giải, thiết lập mối quan hệ.
o Trình bày bài giải
Đối với khối lớp 3
− Chương trình:
• Các bài toán đơn: Tìm một trong các phần bằng nhau của đơn vị, gấp một số
lên nhiều lần, giảm đi một số lần, so sánh gấp (bé) một số lần. Tất cả các bài toán đơn
như lớp 1, 2 nhưng ở mức độ cao hơn.
− Yêu cầu 1: Học sinh phải tham gia vào các hoạt động học tập một cách tích
cực, hứng thú, tự nhiên và tự tin. Trách nhiệm của học sinh là phát hiện, chiếm lĩnh và
vận dụng.
− Yêu cầu 2: Giáo viên phải lập kế hoạch, tổ chức hướng dẫn nhẹ nhàng, hợp tác
giúp học sinh phát triển năng lực cá nhân của học sinh. Giáo viên và học sinh ảnh
hưởng nhau, thích nghi và hỗ trợ nhau.
− Yêu cầu 3: Tạo điều kiện để học sinh hứng thú, tự tin trong học tập.
Trang 18
Bước đầu, giới thiệu bài toán có nội dung tìm số trung bình cộng thông qua
thuật ngữ “rót đều”, trên cơ sở đó đưa ra thuật ngữ trung bình cộng của hai số.
Bài toán 1: Rót vào can thứ nhất 6 lít dầu, rót vào can thứ hai 4 lít dầu. Hỏi nếu số
lít dầu đó được rót đều vào hai can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
− Bước 1: Giáo viên giới thiệu bài học và nêu bài toán mà học sinh sẽ thiết kế sơ
đồ tư duy để giải. Giáo viên gợi ý cho học sinh là bài toán này liên quan đến vấn đề
rút về đơn vị và đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh để các em có được ý tưởng thiết kế.
• Giáo viên: Bài toán yêu cầu gì?
• Học sinh: Tìm số lít dầu rót đều vào hai can.
• Giáo viên: Để tìm được số lít dầu rót đều vào hai can, ta phải làm gì trước?
• Học sinh: Tìm tổng số lít dầu.
• Giáo viên: Vậy để tìm số lít dầu rót đều vào hai can ta tính bằng cách nào?
• Học sinh: Lấy tổng số lít dầu chia cho 2.
• Giáo viên: Tại sao phải lấy tổng chia cho 2?
• Học sinh: Vì trong bài toán có 2 số hạng.
− Bước 5: Học sinh vận dụng sơ đồ tư duy tổng quát để giải bài toán trên và viết
bài giải hoàn chỉnh. Giáo viên nhấn mạnh lại sơ đồ tư duy tổng quát dùng để tính số
trung bình cộng lần nữa để học sinh hiểu và ghi nhớ.
Bài giải
tìm số kia ((bài tập 5, trang 28, Toán 4, NXB Giáo Dục, 2006)
− Tìm số khi biết mối quan hệ giữa số trung bình cộng với số đó.
Ví dụ: Cho bốn số 15,12,18 và a. Tìm số a, biết số a bằng trung bình cộng của 4
số.
− Giải toán tìm số trung bình cộng có ý nghĩa thực tế.
Ví dụ: Số dân của một xã trong 3 năm liền tăng thêm lần lượt là 96 người, 82
người, 71 người. Hỏi trung bình mỗi năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu
người? ((bài tập 2, trang 28, Toán 4, NXB Giáo Dục, 2006)
e) Một số lưu ý khi giải bài toán “Tìm số trung bình cộng”
− Tổng các số bằng số trung bình cộng nhân với số các số hạng.
− Trung bình cộng của một số lẻ các số cách đều nhau chính là số ở chính giữa
dãy số.
Ví dụ: Trung bình cộng của các số 3,6,9,12,15 là 9
− Trung bình cộng của một số chẵn các số cách đều nhau thì bằng tổng các cặp số
cách đều hai đầu dãy số chia cho 2.
Ví dụ: Số trung bình cộng của 2,4,6,8 là:
(2 + 8) : 2 = (4 + 6) : 2 = 5
− Nếu một trong hai số nhỏ hơn trung bình cộng của chúng a đơn vị thì số đó nhỏ
hơn số còn lại a × 2 đơn vị.
Ví dụ: Trung bình cộng của 5 và 15 là 10. Trong đó 5 nhỏ hơn 10 là 5 đơn vị và
5 nhỏ hơn 15 là 5 × 2 = 10 đơn vị.
− Một số bằng trung bình cộng của các số thì số đó bằng trung bình cộng các số
còn lại.
Ví dụ: trung bình cộng của 5,10,15 là 10. Ta thấy 10 là số trung bình cộng của
ba số, là số trung bình cộng của 2 số 5 và 15.
3.5.2 Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu”
a) Mục tiêu
− Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách.
− Giải toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
b) Hình thành cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng sơ đồ tư
40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
c) Những điều lưu ý
− Không bắt buộc học sinh phải tìm số bé (số lớn) trước. Tùy theo điều kiện bài
toán mà chọn cách thích hợp. Khi trình bày bài giải chỉ trình bày một trong hai cách
giải bài toán.
− Không bắt buộc học sinh vẽ sơ đồ tư duy vào bài giải toán. Nhưng khi giới
thiệu cho học sinh thì cần phải vẽ để học sinh hiểu rõ cách tìm số bé và số lớn. Sau đó
học sinh dùng công thức để tính.
Trang 21
3.5.3 Dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số”
a) Mục tiêu
Giúp học sinh:
− Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó”
− Củng cố về tỉ số.
− Nhận dạng và phân biệt được hai dạng toán để có cách giải đúng.
− Vận dụng vào thực tế nhanh chóng, dễ dàng, chọn lọc.
b) Hình thành cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó bằng sơ đồ tư
duy
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96, tỉ số của hai số đó là
. Tìm hai số đó?
− Bước 1: Giáo viên giới thiệu bài học và nêu bài toán mà học sinh sẽ thiết kế sơ
đồ tư duy để giải. Giáo viên cho học sinh đọc kĩ và phân tích đề toán sau đó gợi ý để
học sinh nhận ra được đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Sau khi tìm hiểu dạng toán “Hiệu - tỉ” giáo viên cần nhấn mạnh điểm khác biệt
với dạng toán “Tổng – tỉ” là tìm hiệu số phần bằng nhau trong khi dạng toán “Tổng –
tỉ” tìm tổng số phần bằng nhau. Điểm khác biệt cụ thể như sau:
Trang 23
biết được
là phân số. Dạng toán “tìm phân số của một số” học sinh được học trong
bài phép nhân phân số qua bài toán: “Một rổ cam có 12 quả cam. Hỏi
số cam trong
rổ là bao nhiêu quả cam?
− Bước 1: Giáo viên nêu bài toán mà học sinh sẽ thiết kế sơ đồ tư duy để giải và
hướng dẫn học sinh hình thành ý tưởng thiết kế thông qua cách giải bài toán “Tìm một
trong số các phần bằng nhau” ở lớp 3.
• Giáo viên:
Số cam trong rổ bằng bao nhiêu?
• Học sinh: 12 : 3 = 4 (quả)
• Giáo viên:
số cam trong rỗ bằng bao nhiêu?
• Học sinh: 4 × 2 = 8 (quả)
• Giáo viên: để tính nhanh hơn, chính xác hơn ta dựa vào phép nhân phân
Giải
số cam trong rổ là:
12 ×
= 8 (quả)
Đáp số: 8 quả
c) Những điều chú ý:
− Khi giải bài toán tìm phân số của một số thì viết số trước dấu nhân (×), phân số
viếu sau dấu nhân (×).
− Viết kết quả cuối cùng, không thực hiện quá trình tính trong bài làm.
Ví dụ: Không nên viết 12 ×
=
=8
3.5.5 Dạng toán có nội dung hình học
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh:
− Củng cố những quy tắc (công thức) tính chu vi, diện tích, tim các thành phần
trong hình (chiều dài, chiều rộng,…)
− Vận dụng những quy tắc của những bài toán có lời văn (tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó, tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó,…)
− Thấy được mối quan hệ của những mảng kiến thức toán học.
− Vận dụng tính những bài toán thực tế.
b) Hình thành cách giải bài toán có nội dung hình học bằng sơ đồ tư duy
− Yếu tố hình học là mảng kiến thức khá lớn trong chương trình toán ở Tiểu học.
Những bài toán có nội dung hình học được xen kẻ trong hầu hết những bài toán trong