MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU.................................................................................... ................Trang 2
1.1. Lí do chọn đề tài.......................................................................................Trang 2
1.2.Mục đích nghiên cứu.................................................................................Trang 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................Trang 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................Trang 3
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.................................... ......Trang 3
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.................................................Trang 3
Bài toán 1 : Thổi từ từ CO2 vào dung dịch kiềm ...........................................Trang 3
Dạng 1 : Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2. Sau phản
ứng thu được b mol kết tủa. Biểu diễn đồ thị sự phụ thuộc số mol kết tủa vào số
mol CO2 ..........................................................................................................Trang 3
Dạng 2 : Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp NaOH (hoạc
KOH) và Ca(OH)2 (hoạc Ba(OH)2). Sau phản ứng thu được kết tủa. Biểu diễn đồ
thị sự phụ thuộc số mol kết tủa vào số mol CO2 ............................................Trang 8
Bài toán 2 : Rót từ từ dung dịch kiềm đến dư vào dung dịch chứa a mol muối Al3+.
Sau phản ứng thu được b mol kết tủa. Biều diễn đồ thị sự phụ thuộc số mol kết tủa
vào số mol bazơ………………………………………….............................Trang 14
2.2. Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục với bản thân, đồng
nghiệp và nhà trường. …………………………………………...................Trang 18
3. KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ......................................................................Trang 20
1. më ®Çu
1
1.1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng (nay gọi là đề thi
THPT Quốc gia) có khá nhiều đổi mới, đó là:
Tăng số lượng các câu dễ.
Tăng độ khó của những câu hỏi trong khung điểm 9 – 10.
- Giải bài toán khi cho từ từ dung dịch kiềm ( NaOH, KOH…) vào dung dịch chứa
muối Al3+
- Kĩ năng đọc phân tích các giữ kiện đề bài trên đồ thị
1.4.Phương pháp nghiên cứu
2
- Phương pháp điều tra: Điều tra việc giảng- học tập ở một số tiết dạy và thông
quan bài kiểm tra.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cở sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Phương pháp đồ thị trong giải toán hoá học là phương pháp dựa vào đồ thị
mô tả sự phụ thuộc của sản phẩm ( thường là số mol chất kết tủa) vào chất tham gia
phản ứng để xác định các yêu cầu của bài toán.
Trên cở sở xây dựng đồ thị học sinh có thể dựa vào tính chất của các đoạn
thẳng bằng nhau. Từ đó, học sinh chỉ cần sử dụng những phép tính cộng trừ rất đơn
giản là có thể tìm ra kết quả.
Hiện nay, các bài toán trắc nghiệm dạng đồ thị, thường được chia thành một số
các dạng chủ yếu:
1.
Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa hiđroxit của kim loại kiềm thổ.
2.
Rót từ từ dung dịch kiềm đến dư vào dung dịch muối Al3+ hoạc muối Zn2+
3.
Rót từ từ dung dịch axit đến dư vào dung dịch muối có chứa AlO 2- hoạc
ZnO2- [1].
Xong trong giới hạn cho phép của đề tài, tôi xin được trình bày 2 dạng bài toán 1
và 2 ( bỏ muối Zn2+)
Bài toán 1: Thổi từ từ CO2 vào dung dich chứa hiđroxit của kim loại kiềm thổ
BaCO3
TH2: Kết tủa sinh ra cực đại sau đó tan bớt một phần xảy ra phản ứng số
(1) và (2) x2 = nCO = 2a − b(mol )
2
b
3
0
x1
a
x2
2a
nCO2
Ví dụ 1: Hấp thụ hoà toàn 2,688 lít (đktc) khí CO2 vào 2,5 lít dung dich Ba(OH)2
aM thì thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là:
A. 0,032
B. 0,048 n
C. 0,06
D. 0,04 [2]
BaCO3
B. giảm 3,04g
C. tăng 7,04g D. giảm 7,04g [3]
nCaCO3
Giải
nCO = 0,16(mol )
0,1
2
nCa (OH )2 = 0,1(mol )
- Dựa vào đồ thị dễ thấy
nghiệm rơi vào trường hợp x2
nCO2 = x2 = 0,16 = 0,1.2 − n↓
⇒ n↓ = 0, 04(mol )
0
x1
mdung dịch tăng= 0,16.44- 0,04.100= 3,04 (gam)
0,1
x2
=
0,2
0,05
0,2 0,24
nCO2
0,4
⇒ mBaCO3 = 31,52( g )
0,05 ≤ nCO ≤ 0, 24 ⇒ 9,85 ≤ mBaCO ≤ 39, 4 Chọn C
2
3
Ví dụ 4: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm
được thể hiện trên đồ thị sau. Giá trị của a và x trong đồ thị trên lần lượt là:
A. 2 và 4.
B. 1,8 và 3,6.
nBaCO3
C. 1,6 và 3,2.
D. 1,7 và 3,4 [1]
a
0,5a
Giải:
- Dựa vào đồ thị có: 2a = x.
0,5a = x – 3 0,5a= 2a – 3
⇒ a = 2 ; x = 4.
Chọn A
Giá trị của x trong đồ thị trên là
A. 0,2.
B. 0,3.
Giải:
Kéo dài một nhánh của đồ thị
cắt trục hoành ta được dạng
cơ bản ban đầu.
x = 1,8 - 1,5 = 0,3
⇒ Chọn B
C. 0,4.
D. 0,5. [1]
0,9
x
0
1,5
1,8
Ví dụ 6: Sục từ từ khí CO2 vào 400 gam dung dịch Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm
được biểu diễn trên đồ thị sau:
Sau khi phản ứng kết thúc, dung dịch thu được có nồng độ phần trăm khối lượng là:
A. 42,46%.
B. 64,51%.
C. 50,64%.
207, 2
×100 = 50,64%.
409, 2
Bài tập vận dụng
Câu 1: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1
mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch n ước vôi trong có
chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vần thu được kết tủa. Thuỷ phân X bằng dung dịch
NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử C trong phân tử bằng nhau. Phần
trăm khói lượng oxi trong X là:
A. 43,24%
B. 53,33%
C. 37,21%
D. 36,36% [1]
Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH)2
0,2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 29,55
B. 9,85
C. 19,70
D. 39,40 [2]
Câu 3: Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được
biểu diễn trên đồ thị sau (só liệu các chất tính theo đơn vị mol)
Tỉ lệ a : b là: A. 2 : 1.
B. 5 : 2.
C. 8 : 5.
a
∑ nCO = a + b ⇒ n↓( max ) = a(mol )
nCO2
x1 a
a+b X2 2a+b
* Trường hợp kết tủa min
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
→ a
a
∑ nCO ≥ 2a + b ⇒ n↓(min) = o
* Trường hợp đề cho sẵn một lượng kết tủa x mol ( x < a): đồ thị cắt tại 2 điểm
tương ứng với 2 nghiệm x1 và x2
TH1: Chỉ xảy ra một phương trình
CO2 + 2OH- CO32- + H2O
x ¬ 2x ¬ x
Ca2+ + CO32- CaCO3
x→ x →
x
nCO = x1 = x(mol )
TH2: xảy ra 2 phương trình( kết tủa sinh ra tan bớt một phần)
CO2 + 2OH- CO32- + H2O
a ¬ 2a ¬ a
CO2 + OH- HCO3¬ b
b
Ca2+ + CO32- CaCO3
a → a →
a
−
2
0,1 0,15
0,35
0,25
- Nhìn vào đồ thị
nBaCO = 0,1 ⇒ mBaCO = 0,1.197 = 19, 7( g )
Chọn D
3
nCO2
3
Ví dụ 2: Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch Y
và 4,48 lít H2 (đktc). Xác định thể tích CO2 (đktc) cho vào dung dịch Y để thu được
kết tủa cực đại?
A. 1,12 lít ≤ V ≤ 6,72 lít
B.2,24 lít ≤ V ≤ 6,72 lít
C. 2,24 lít ≤ V ≤ 4,48 lít
D. 4,48 lít ≤ V ≤ 6,72 lít [1]
Giải
Na : x
Ba : y
Gọi số mol của
Na + H2O NaOH + 1/2H2
x
Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X
vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam
Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa.
Giá trị của m là
A. 23,64
B. 15,76
C. 21,92
D. 39,40 [2]
Giải
số mol BaCO3
0,12
n↓
0
0,12
0,26 0,3
0,38
nCO2
nH 2 = 0, 05(mol ); nBa (OH )2 = 0,12(mol )
Na : x(mol )
23x + 16 y + 137.0,12 = 21,9
x = 0,14
nBa ( OH ) = 0,1V (mol)
0,4V – 0,13= 0,03
V= 0,04 ( lít)
Chọn C
nBaCO3
2
0,1V
0,03
0
0,03
0,13
0,4V
nCO2
Ví dụ 5: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch X (chứa m (gam) NaOH và a mol
Ca(OH)2). Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Giá trị của m và a lần lượt là:
A. 48 và 1,2.
B. 36 và 1,2. nCaCO3
C. 48 và 0,8.
D. 36 và 0,8[1].
mol):
Giá trị của x là : A. 0,10.
B. 0,12.
C. 0,11.
D. 0,13. [1]
11
Giải:
0,15
0,5
Đọc trên đồ thị ⇒ nCa (OH ) = 0,15(mol ) ; nKOH= 0,35- 0,15= 0,2 (mol)
x = 0,50 - 0,40 = 0,10 mol. Chọn A
2
Ví dụ 7: Cho m (gam) hỗn hợp (Na và Ba) vào nước dư, thu được V lít khí H2
(đktc) và dung dịch X. Hấp thu khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X. Lượng kết
tủa được thể hiện trên đồ thị như sau:
Giá trị của m và V lần lượt là
A. 32 và 6,72.
B. 16 và 3,36.
C. 22,9 và 6,72.
D. 36,6 và 8,96. [1]
Ví dụ 8: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol
Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn
theo đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b tương ứng là : A. 4 : 5.
Giải
n
Đọc trên đồ thị :
b= nCa (OH ) = 0, 25(mol )
2
B. 2 : 3.
C. 5 : 4.
D. 4 : 3. [2]
CaCO3
0,25
a= nNaOH= 0,45- 0,25= 0,2(mol)
a: b= 0,2: 0,25 = 4: 5
⇒ Chọn A
0,25
0,7
0,45
Cõu 3: Hp th hon ton 0,16 mol CO 2 vo 2 lớt dung dch Ca(OH) 2 0,05M c
kt ta X v dung dch Y. Khi ú khi lng dung dch Y so vi khi lng dung
dch Ca(OH)2 ban u s l:
A. tng 3,04g
B. gim 3,04g
C. tng 7,04g
D. gim 7,04g [3]
Cõu 4: Cho 53,1 gam hn hp K, Ca, K 2O, CaO vo nc d thu c dung dch
X ( Trong X cha 28g KOH) v 5,6 lớt H 2 (ktc). Dn 17,92 lớt CO2 chm qua X,
phn ng kt thỳc thu c m gam kt ta. Giỏ tr ca m l:
A. 60
B. 80
C. 72
D. 50 [1]
Cõu 5: Hp th hon ton 2,688 lít (đktc) khí CO2 hấp thụ hoàn toàn
vào 2,5 lớt dung dịch Ba(OH)2 aM thì thu đợc 15,76 gam kết tủa.
Giá trị của a là:
A. 0,032
B. 0,048
C. 0,06
D. 0,04 [2]
Bi toỏn 2: Rút t t dung dch kim n d vo dung dch cha a mol mui
Al3+. Sau phn ng thu c b mol kt ta. Biu din th s ph thuc s
mol kt ta vo s mol baz
Hng dn xõy dng th
* Kt ta cc i
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
a
3a
a
a
b
0
x1
3a
x2
4a
nOH-
Ví dụ 1: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH
0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là:
A. 1,2
B. 1,8
nAl (OH )3
C. 2,4
D. 2 [2]
Giải
nNaOH = 0,5V (mol)
nAlCl3= 0,3 (mol)
0,3
nAl (OH ) = 0, 2(mol )
Để VMax thì số mol NaOH
0,2
phải là lớp nhất
3
0,01
có nghiệm thoã mãn theo đề
0,16
0
x1
x2
nNaOH
15
Chọn A
Ví dụ 3: Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M;
sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa. Giá trị của V là: A. 75.
B. 150.
C. 300.
D. 200. [2 ]
Giải
nBa ( OH )2 = 0, 05(mol )
nAl2 ( SO4 )3 = 0,1V (mol )
0,2V
⇒ nAl 3+ = 0, 2V (mol )
TH1: Ba2+ hết
Nhìn trên đồ thị
ta có :
x= 3a
y= 4a – 0,4a= 3,6a
x : y= 3a : 3,6a
a
= 5:6
C. 6 : 7.
D. 7 : 8. [1 ]
0,4a
16
0
x
y
4a
nOH-
Chọn B
Ví dụ 5: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol
HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
Số mol Al(OH)3.
0,4
O
0,8
2,0
2,8
Số mol NaOH
4b+ 0,8
4b + 0,8 – 2,8= 0,4 b= 0,6 a : b= 0,8 : 0,6
=4:3
Chọn A
Ví dụ 6: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH
0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là :
A. 1,2.
B. 1,8. C. 2,4.
D. 2. [1 ]
Giải
nAlCl3 = 0,3(mol )
Số mol Al(OH)3
nAl (OH )3 = 0, 2(mol )
V NaOH Max khi nNaOH Max
Đồ thị cắt tại điểm x2
Câu 3: Cho 200 ml dung dịch NaOH 2M vào V ml dung dịch AlCl3 1,2M. Kết quả
thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
nAl(OH)
3
nOH
0,36
-
0,4 0,48
Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.
A. 7,8 gam
B. 9,36 gam
C. 6,24 gam
D. 4,68 gam [1 ]
Câu 4: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3,kết quả thí
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol).
nAl(OH)
3
a
0,5a
x
việc bỏ sót nghiệm khi làm theo hình thức tự luận.
- Với câu hỏi sử dụng hình ảnh, thí nghiệm, bài tập sử dụng đồ thị tôi thấy học sinh
không còn lúng túng trong việc định hướng tư duy cách giải.
- Qua đây, niềm hứng thú, say mê học tập của học sinh càng được phát huy khi biết
sử dụng kiến thức toán học, đặc biệt kiến thức về đồ thị để giải các bài tập loại này.
- Khắc phục được những khó khăn đối với bài toán từ đơn giản đến phức tạp, qua
đó hướng dẫn học sinh biết cách vận dụng phương pháp cho việc tự học ở nhà của
bản thân.
- Học sinh có điều kiện tìm hiểu sâu hơn về bộ môn Hoá học, tạo tiền đề tốt cho
việc nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn. Hơn nữa, qua đó cũng giúp cho học sinh
có được những kĩ năng, thao tác linh hoạt khi vận dụng các phương pháp giải nhanh
bài tập trắc nghiệm.
- Chất lượng đội ngũ học sinh khá, giỏi bộ môn được nâng lên rõ rệt…….
- Sử dụng phương pháp này trong giảng dạy, các thầy cô giáo sẽ không phải mất
nhiều thời gian trong việc mô tả hiện tượng, xét các trường hợp xảy ra.
Sau đây là kết quả đối chứng giữa các lớp được hướng dẫn theo phương
pháp mới và không được hướng dẫn theo phương pháp mới, thông qua một số bài
thi thử của kì thi quốc gia, kiểm tra 1 tiết và 15 phút của năm học 2016- 2017
Lớp
Giỏi
40%
Kết quả học tập
Khá
TB
Yếu
50%
10%
0%
11B2 (38 hs)
Không áp
13,2%
39,5%
39,5%
5,2%
2,6%
12C1(40 hs)
12C2(40 hs)
Mức độ áp
dụng
Áp dụng
19
dụng
3. Kết luận- Kiến nghị
* Kết luận
- Với đề tài này, tôi mong muốn có thể cung cấp một tài liệu tham khảo hữu dụng
cho các em học sinh lớp 11, lớp 12 và những em đang ôn thi đại học về phương
pháp làm bài tập trắc nghiệm môn hoá học. Với phương pháp mà đề tài Tôi đã đưa
Người viết
Phạm Thị Loan
20
Tài liệu tham khảo
1. Mạng internet
2. Đề thi đại học của bộ giáo dục và đào tạo các năm:
Đại học khối A năm 2007
Đại học khối A năm 2009
Đại học khối A năm 2012
Đại học khối B năm 2013
Đại học khối A năm 2013
Đại học khối A năm 2014
Đề thi Quốc gia 2016
Đề thi minh hoạ của Bộ lần 3 năm 2017.
3. Giải nhanh bài tập trắc nghiệm hoá vô cơ
( tác giả: Đỗ Xuân Hưng - Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà NộiNăm 2012)
21