SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH QUA
DẠY HỌC BÀI “HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT” – SINH HỌC 11
THPT BẰNG KĨ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP
Người thực hiện : Nguyễn Thị Dung
Chức vụ
: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Hoằng Hóa 2
SKKN thuộc lĩnh vực: Sinh học
THANH HÓA, NĂM 2017
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
Viết tắt
GV
HS
KN
3
1. Cơ sở khoa học …………………………………………………………..
3
3
1.1. Lý thuyết về năng lực ………………………………………………….
1.2. Năng lực hợp tác trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông ……..
3
1.2.1. Khái niệm năng lực hợp tác ………………………………………………
3
1.2.2. Vai trò của việc hình thành năng lực hợp tác cho học sinh …………..
4
1.2.3. Một số công cụ rèn luyện năng lực hợp tác ……………………………..
4
2. Giáo án bài dạy đã soạn ………………………………………………...
8
3. Kết quả thực nghiệm ……………………………………………………
16
3.1. Kết quả vận dụng của bản thân ................................................................
16
3.2. Triển khai trước tổ bộ môn …………………………………………….
17
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ …………………………….
18
3.1. Kết luận ……………………………………………………………….
18
3.2. Khuyến nghị …………………………………………………………..
18
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
động vật – Sinh học 11 THPT
1
3. Đối tượng nghiên cứu
- Cở sở lí luận về NL hợp tác
- Thiết kế giáo án tương ứng để rèn luyện NL hợp tác cho HS.
4. Phạm vi nghiên cứu: Nội dung kiến thức bài 17. Hô hấp ở động vật
5. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu lí thuyết có liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài;
- Tham vấn chuyên gia: Gặp gỡ và trao đổi với các đồng nghiệp về lĩnh vực
nghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn và giúp đỡ của các chuyên gia để giúp định hướng
cho việc triển khai và nghiên cứu.
2
PHẦN 2: NỘI DUNG
1. Cơ sở khoa học
1.1. Lý thuyết về năng lực
Khái niệm năng lực
Theo tâm lí học, NL là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp
với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt
động có kết quả tốt.
De Ketele (1995) cho rằng NL là một tập hợp trật tự các KN (các hoạt động)
tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết các vấn
đề do tình huống này đặt ra.
Theo Weitnert (2001) NL là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có
của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ,
lực hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm, có trách nhiệm với sự thành công của nhóm
+ Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: Các thành viên trong nhóm tôn trọng, chia sẻ, ủng
hộ, giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.
1.2.2. Vai trò của việc hình thành năng lực hợp tác cho học sinh
Đối với nhà trường, dạy học theo hướng rèn luyện NL hợp tác cho HS giúp nâng
cao hiệu quả của nhà trường trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhân cách, tình cảm của
HS. Nhà trường trở thành một xã hội thu nhỏ, trong đó mỗi HS được bình đẳng, có cơ hội
được giáo dục và phát triển như nhau, đồng thời cải thiện các mối quan hệ xã hội có tính
chất giới, tôn giáo, thành phần của HS trong phạm vi nhà trường.
Đối với HS, hình thành NL hợp tác có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp cho HS
có được thành tích học tập tốt hơn nhờ sự cố gắng, tích cực của bản thân cũng như sự
chia sẻ, giúp đỡ của bạn bè; đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa cá nhân và quan hệ xã
hội, lĩnh hội nhiều giá trị xã hội, trưởng thành về nhân cách và hành vi xã hội (trong
phạm vi nhỏ của trường học). Điều này tạo tiền đề vững chắc để khi bước vào xã hội
với những mối quan hệ phức tạp, HS không những nhanh chóng thích nghi mà còn có
thể xây dựng và hưởng lợi từ các mối quan hệ xã hội đó. Đây chính là điều kiện tiên
quyết dẫn đến sự thành đạt của mỗi cá nhân trong cuộc sống.
1.2.3. Một số công cụ rèn luyện năng lực hợp tác
a) Công cụ để HS thực hiện hoạt động nhóm
Câu hỏi, bài tập
Trong dạy học, câu hỏi và bài tập được xem là phương tiện quan trọng, sử dụng
để tổ chức các hoạt động dạy học. Theo tác giả Lê Đình Trung, câu hỏi là một dạng
thức gồm động từ nghi vấn và nội dung cần trả lời. Trong đó, động từ nghi vấn thể
hiện các mức độ của câu hỏi và chỉ đạo nội dung cần trả lời. Bài tập là một dạng thức
4
thuộc bài toán, trong đó chứa đựng cái đã biết và cái cần tìm.
Câu hỏi, bài tập sử dụng trong dạy học được chia theo thang phân loại B. J.
5
chương trình môn học. Dạy học dự án cũng đòi hỏi về tài chính, tài liệu tham khảo,
phương tiện hỗ trợ cũng như yêu cầu NL cao đối với người dạy nên cần cân nhắc kỹ
trước khi sử dụng phương pháp này.
b) Công cụ GV đánh giá năng lực hợp tác
Bảng hỏi
Bảng hỏi là công cụ sử dụng cho HS tự đánh giá, bao gồm các câu hỏi, chỉ báo
đã được nêu ra nhằm khai thác, thu thập thông tin về thái độ của người học trên cơ sở
các giả thuyết và mục đích của người dạy. Bảng hỏi được sử dụng trước hoặc sau khi
học xong kiến thức, KN của bài học. HS có thể hoàn thành bảng hỏi ở nhà hoặc ở trên
lớp [14].
Các bước thiết kế bảng hỏi như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu thiết kế bảng hỏi
Bước 2: Thiết kế các câu hỏi cần thiết và phương án chọn
Bước 3: Sắp xếp theo một trật tự logic
Ví dụ: Bảng hỏi để đánh giá KN tổ chức nhóm hợp tác
Hãy đánh dấu vào ô trống phương án mà bạn lựa chọn:
STT
1
2
3
Vấn đề
Các phương án lựa chọn
Đồng ý Phân vân Không đồng ý
7
Ví dụ: Bảng kiểm quan sát thái độ và KN của HS khi hoạt động nhóm
Nhóm:..............................................
Tập trung chú ý
Họ
tên
Chú
ý
Bình
thường
Chưa
chú ý
Diễn đạt ý kiến
Dễ hiểu,
Khó hiểu,
Bình
thuyết phục,
không
thường
hấp dẫn
thuyết phục
Lắng nghe
Chăm
3. Năng lực: Rèn luyện NL sau:
- NL tự học
- NL tự đánh giá
- NL giải quyết vấn đề
- NL hợp tác nhóm
4. Thái độ
- Có thái độ học tập nghiêm túc, rèn luyện tác phong học tập khoa học.
8
- Có ý thức vận dụng hiểu biết về hô hấp để bảo vệ sức khỏe đường hô hấp.
II. Phương tiện
- SGK Sinh học 11
- Phiếu học tập, giấy A4, Ao
III. Phương pháp dạy học
Phối hợp các phương pháp: Vấn đáp, trực quan- tìm tòi, dạy học hợp tác.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi: Nêu đặc điểm cấu tạo ống tiêu hóa của thú ăn thực vật thích nghi
với thức ăn cứng, nghèo dinh dưỡng?
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1 (5’): Tìm hiểu khái niệm hô hấp ở động vật
Đặt vấn đề: Các em đã biết con người có thể nhịn ăn tối đa khoảng 1 tuần, nhịn
uống được khoảng 3-5 ngày, còn nếu nhịn thở thì chỉ được khoảng 3-5 phút. Vậy hô hấp
là gì và có vai trò như thế nào đối với đời sống của động vật và con người?
Hoạt động GV
GV yêu cầu HS nghiên cứu
mục I-SGK và chọn câu trả
là quá trình trao đổi khí của
cơ thể với môi trường bên
ngoài thông qua bề mặt trao
đổi khí.
Hoạt động 2 (30’): Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu các
hình thức hô hấp ở động vật
Đặt vấn đề: Các loài động vật khác nhau có hình thức hô hấp giống nhau không?
Bước 1: Chuẩn bị ở nhà của GV
9
1.1. Xác định nội dung, mục tiêu, phương pháp, kỹ thuật dạy học
- Nội dung: Căn cứ vào bề mặt hô hấp mà chia ra 4 hình thức hô hấp ở động
vật. Các hình thức trên tương ứng với nhau theo cấu trúc: đại diện, cơ quan hô hấp, cơ
chế trao đổi khí. Do vậy, có thể khai thác nội dung này theo bảng thông qua hoạt
động nhóm.
- Mục tiêu:
Kiến thức: So sánh được các hình thức hô hấp ở động vật ở các đặc điểm: đại diện,
cơ quan hô hấp, cấu tạo cơ quan hô hấp, cơ chế trao đổi khí. Giải thích được đặc điểm
thích nghi của cơ quan hô hấp với chức năng hô hấp của các nhóm động vật.
Kỹ năng: Các kỹ năng tư duy quan sát, phân tích, tổng hợp, các kỹ năng hợp
tác: KN tổ chức nhóm hợp tác, KN tạo môi trường hợp tác, KN diễn đạt ý kiến, KN
lắng nghe và phản hồi, KN giải quyết mâu thuẫn.
- Phương pháp/kỹ thuật: Dạy học hợp tác với kỹ thuật mảnh ghép.
Năng lực: Các NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác nhóm, NL tự kiểm
tra đánh giá
1.2. Dự kiến thành lập nhóm: Chia cả lớp thành 8 nhóm
Vòng 1: Nhóm chuyên gia: Thành lập nhóm ngẫu nhiên 5 - 6 HS bằng cách
HS: Nhóm nhận nhiệm vụ thông qua phiếu học tập, làm việc theo kỹ thuật
mảnh ghép.
Lập kế hoạch hợp tác: Các nhóm tìm hiểu các công việc cần hoàn thành. Phân
công nhiệm vụ cho từng thành viên, thư kí ghi lại vào bảng phân công nhiệm vụ.
2.4. Thực hiện hợp tác
GV: Trong quá trình HS thực hiện hợp tác, GV có vai trò quan sát, theo dõi, cố
vấn, giúp đỡ, điều chỉnh quá trình hợp tác của HS.
HS: Tiến hành các hoạt động hợp tác theo quy trình:
11
Bước
Bước: Hoạt động
trong nhóm nhỏ
- Cá nhân hình
thành ý tưởng và
làm việc
- Thảo luận
Hoạt động HS
- Tìm hiểu vấn đề, xác định nhiệm vụ cần giải quyết: Xác định được đại
diện, cấu tạo cơ quan hô hấp, cơ chế trao đổi khí và giải thích hiện tượng
thực tế.
- Nghiên cứu các giải pháp giải quyết vấn đề:
Nhóm 1+5:
Nhóm 2+6:
Nhóm 3+7:
mang cá, giải cạn trao đổi
khô ráo.
thích được hiện khí hiệu quả
tượng cá bị chết nhất.
khi lên cạn.
- Viết câu trả lời của mình ra giấy A4.
- Nhóm trưởng chỉ đạo thảo luận nhóm: lần lượt thảo luận các nội dung:
đại diện, cơ quan hô hấp và cấu tạo cơ quan hô hấp, cơ chế trao đổi khí.
1-2 HS nêu đáp án của mình, các HS khác lắng nghe và đưa ra ý kiến,
cùng nhau trao đổi để mỗi người đều hiểu rõ vấn đề.
- Nhóm trưởng chỉ định 1 - 2 HS giải thích hiện tượng.
Các thành viên dựa trên cấu tạo cơ quan hô hấp và cơ chế trao đổi khí,
đối chiếu với đặc điểm của bề mặt trao đổi khí để giải thích hiện tượng.
Các thành viên khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.
12
-Thống nhất ý
kiến
Chia lại nhóm
Hoạt động trong
nhóm nhỏ lần 2
Bước: Hoạt động
trong nhóm lớn
- Đại diện nhóm
báo cáo
- Nhóm khác
HS dựa trên tiêu chí đánh giá để tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, ghi lại
vào phiếu đánh giá.
Công bố các thông tin đánh giá (kiến thức bài học, thái độ, KN hợp tác).
Bước 3: Nhận xét, đánh giá
GV: Đưa ra nhận xét, đánh giá về quá trình hợp tác của HS, chú ý đến các kỹ
năng HS đã làm được và chưa làm được, rút kinh nghiệm cho lần sau.
HS: Lắng nghe nhận xét, đánh giá của GV. Từ đó rút kinh nghiệm cho bản thân.
4. Củng cố (3’)
GV đưa ra một số cơ quan hô hấp và một số loài động vật và yêu cầu HS ghép
tên động vật với cơ quan hô hấp phù hợp.
5. Dặn dò (1’)
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài
13
- Học bài cũ, đọc trước bài mới.
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy nghiên cứu mục II, III- SGK Sinh học 11 trang 71 -74 hoàn thành bảng và
trả lời các câu hỏi sau:
Bảng: Các hình thức hô hấp ở động vật
Hình thức hô hấp
Đại diện
Cơ quan
hô hấp
-ĐVđơn bào:
trùng biến
hình, …
-ĐV đa bào
bậc thấp: giun
đất, giun tròn,
ruột khoang..
Hô hấp bằng Côn trùng
hệ thống ống
khí
Cơ quan
hô hấp
Cấu tạo cơ quan
hô hấp
Chưa có cơ
quan
chuyên biệt
mà hô hấp
qua bề mặt
tế bào hoặc
cơ thể (da)
Hệ thống Hệ thống ống khí
ống khí
phân nhánh nhỏ dần
và tiếp xúc trực tiếp
Phổi
khí nhỏ →ống khí lớn
→lỗ thở →ra ngoài.
Khí O2: Từ trong nước qua
mang vào máu
Khí CO2: Từ máu qua
mang vào trong nước.
Mang có các cung
mang, trên các cung
mang có phiến
mang có bề mặt
mỏng và chứa rất
nhiều mao mạch.
Phổi có nhiều phế Khí O2: Phế nang →máu
nang có bề mặt Khí CO2: Máu →Phế
mỏng và chứa nang.
nhiều mao mạch.
Câu 1:
* Da của giun đất đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí của cơ thể vì:
- Tỉ lệ giữa diện tích và thể tích cơ thể (tỉ lệ S/V) khá lớn nhờ cơ thể có kích
thước nhỏ, do đó bề mặt trao đổi khí rộng.
- Da của giun đất mỏng, luôn ẩm ướt đảm bảo cho CO2 và O2 dễ dàng khuếch
tán.
- Dưới da có mao mạch và sắc tố hô hấp giúp vận chuyển khí.
* Khi bắt giun để nơi khô ráo thì giun sẽ bị chết, vì da của giun bị khô, CO 2 và
O2 không khuếch tán được qua da.
ống khí có mao mạch bao quanh, nhờ hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có
không khí giàu O2 đi qua phổi.
3. Kết quả thực nghiệm
3.1. Kết quả vận dụng của bản thân
Qua nhiều năm thực hiện giảng dạy, rèn luyện năng lực hợp tác cho HS thông qua
thiết kế bài dạy, năm học 2016 – 2017 nhờ vận dụng soạn giáo án dạy học theo hướng rèn
luyện NL hợp tác cho HS, các lớp tôi giảng dạy đã đạt được kết quả như sau:
Bảng 1. Kết quả học tập môn Sinh học năm học 2016-2017
Lớp
Sĩ số
Kết quả
Giỏi
Khá
Ghi
TB
Yếu, Kém
11C
43
SL
40
TL (%)
82.05
1
2.56
0
0.00
3
11C
40
14
35.00
24
60.00
2
5.00
0
16
+ Trong quá trình dạy học và chấm bài cho HS, chúng tôi nhận thấy, phần lớn HS
tỏ ra rất tự tin, có tinh thần hợp tác, đoàn kết tương trợ lẫn nhau trong học tập, nhờ đó đạt
hiệu quả cao hơn khi giải quyết các tình huống thực tiễn
3.2. Triển khai trước tổ bộ môn
Chúng tôi đã đưa đề tài này ra tổ để trao đổi, thảo luận và rút kinh nghiệm. Đa số
các đồng nghiệp trong tổ đã đánh giá cao và vận dụng có hiệu quả, tạo được hứng thú cho
học sinh và giúp các em hiểu sâu kiến thức cũng như biết hợp tác nhau trong quá trình học
tập. Và cho đến nay, những kinh nghiệm của tôi đã được tổ thừa nhận là có tính thực tiễn
và tính khả thi. Hiện nay, chúng tôi đã vận dụng rộng rãi ở các lớp HS 11, HS học tập
hứng thú hơn, các em tích cực tìm tòi khám phá các hoạt động học tập bằng cách làm
việc hợp tác nhóm, áp dụng trong phạm vi trường THPT Hoằng Hóa 2 một cách hiệu
quả.
17
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Qua nghiên cứu đề tài tôi đi đến một số kết luận sau:
- Dựa trên việc phân tích cơ sở lý luận, chúng tôi đã xác định được khái niệm
hợp tác, NL hợp tác và phân tích được vai trò của việc rèn luyện NL hợp tác cho HS
trong dạy học. Chúng tôi cũng tiến hành điều tra thực trạng dạy học và rút ra kết luận:
dạy học theo hướng hình thành và phát triển NL là phù hợp với xu thế phát triển giáo
dục và thời đại. Đặc biệt với vai trò của NL hợp tác thì việc xây dựng quy trình và
công cụ sử dụng để rèn luyện NL hợp tác cho HS ở trường THPT là điều rất cần thiết,
có ý nghĩa lí luận và thực tiễn.
trình Giáo dục phổ thông sau 2015, tr16-37.
Bernd Meier & Nguyễn Cường (2012), Lí luận dạy học hiện đại, ĐHSP Hà Nội.
Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực thông qua
phương pháp và phương tiện dạy học mới (Tài liệu hội thảo - tập huấn), Bộ
3.
Giáo dục và đào tạo - Dự án phát triển Giáo dục THPT.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Sách giáo khoa Sinh học 11, NXB Giáo dục,
4.
Hà Nội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Sách giáo viên Sinh học 11, NXB Giáo dục, Hà
5.
Nội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
trong chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học lớp 11, NXB Giáo dục,
6.
Hà Nội.
Tôn Quang Cường (2009), “Áp dụng đánh giá theo Rubrics trong dạy học”,
Tạp chí Giáo dục, 221, tr.47-48,51.
19