ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------ o0o -------------
ĐẶNG THỊ HUYỀN
PHÁT HUY NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƢƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO
PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------ o0o -------------
ĐẶNG THỊ HUYỀN
PHÁT HUY NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC
CHƢƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO
PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 60.14.01.11
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS VŨ ANH TUẤN
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CN
Công nghiệp
PTHH
Phương trình hóa học
CTPT
Công thức phân tử
PTN
Phòng thí nghiệm
CTCT
Công thức cấu tạo
SBT
THPT
Trung học phổ thông
ĐH
Đại học
TN
Thực nghiệm
ĐKTC
Điều kiện tiêu chuẩn
TNo
Thí nghiệm
ĐVĐ
Đặt Vấn Đề
TNKQ
Trắc nghiệm khách quan
GD
HTHT
Học tập hợp tác
Năng Lực
Năng lực
Nxb
Nhà xuất bản
PBL
Học dựa trên dự án
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
PƯ
Phản ứng
PT
1. 3.5. Đánh giá NLHT……………………………………… …………………….13
1.4. Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực… . ……………………… 14
1.4.1. Dạy học giải quyết vấn đề…………………………… . …………………… 14
1.4.2. Dạy học theo dự án …………………………… ……………………………16
1.4.3. Dạy học hợp tác theo nhóm ………………… ……………………………...20
1.4.4. Phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và hợp tác trong học tập… .. …… 21
iii
1.4.5. Kỹ thuật học tập tích cực…… ………………………………………………22
1.5. Bài tập Hóa học…………… …………………………………………………..23
1.5.1. Khái niệm bài tập Hóa học …………………………………………………..23
1.5.2. Vai trò của bài tập Hóa học trong dạy học ......................................................24
1.6. Thực trạng tổ chức dạy học môn Hóa học theo phương pháp dạy học hợp tác
cho học sinh THPT hiện nay ở một số trường THPT trên địa bàn TP Hà Nội... ......24
1.6.1. Mục đích điều tra.... ........................................................................................24
1.6.2. Đối tượng điều tra. ........................................................................................ 24
1.6.3. Nội dung điều tra.............................................................................................25
1.6.4. Kết quả điều tra..... ..........................................................................................25
Tiểu kết chƣơng 1........ ...........................................................................................28
CHƢƠNG 2. PHÁT HUY NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG
QUA DẠY HỌC CHƢƠNG HIĐROCACBON KHÔNG NO PHẦN HÓA
HỌC HỮU CƠ 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.......... .....................................29
2.1. Phân tích chương Hidrocacbon không no phần Hóa học hữu cơ lớp 11 THPT ... ..29
2.1.1. Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc của chương Hidrocacbon không no
phần Hóa học hữu cơ lớp 11 THPT ……………………………………………….29
2.1.2. Xác định những mối quan hệ của kiến thức chương Hidrocacbon không no
phần Hóa học hữu cơ lớp11 THPT giữa các bài với nhau… .. …………………… 31
2.1.3. Các nội dung khó cần lưu ý khi dạy học chương Hidrocacbon không no phần
Hóa học hữu cơ lớp11 THPT ………………………… ..………………………… 32
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM..... ............................................. ........84
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm ............................................................ ……..84
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm: … ....………………………………………84
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm… ………………………………………….84
3.2. Phương pháp, nội dung và đối tượng thực nghiệm sư phạm ............................. 85
3.2.1. Phương pháp thực nghiệm… ............................................................. ……… 85
3.2.2. Nội dung thực nghiệm … ……………………………………………………85
3.2.3. Đối tượng……… ……………………………………………………………85
3.3. Tiến hành thực nghiệm...................................................................................... 85
3.4. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.....…………………………86
3.4.1. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm ………………………………….86
3.4.2. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm….………………………………...98
Tiểu kết chƣơng 3............. ......................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO.. ..................................................................................102
PHỤ LỤC........................... ....................................................................................105
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Ý kiến GV về Mức độ sử dụng PP dạy học
25
Bảng 1.2 Ý kiến của GV về các PP dạy học tích cực.........................
25
Bảng 1.3 Ý kiến của GV về những khó khăn khi dạy học theo PP tích cực...... 26
84
Bảng 3.3
Phân phối tần số HS đạt điểm xi (kết quả TNSP – bài số ............
86
Bảng 3.4
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài số 2.................
86
Bảng 3.5
Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp................ 88
Bảng 3.6
Số % học sinh đạt điểm giỏi, khá, trung bình và yếu.................... 89
Bảng 3.7
Tổng hợp các tham số đặc trưng trong bài kiểm tra......................
Bảng 3.8. Bảng kiểm định giả thuyết thống kê số trung bình cộng giả thuyết
H0 các bài kiểm tra TN sư phạm...................................................................
Bảng 3.9. Bảng Hopkin……………………………………………………..
Bảng 3.10. So sánh lớp TN và lớp ĐC………………………………………
Bảng 3.11. Giá trị p và hệ số ảnh hưởng…………………………………….
Bảng 3.12 Lý do khiến học sinh thích học theo PP dạy học tích cực............
Đồ thị 3.5 Đường lũy tích tổng hợp ................................................................
88
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ so sánh kết quả học tập (phần tổng hợp)......................
89
vii
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng trong việc xây dựng đất nước,
xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam; phát triển nhanh nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn
bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân
lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ. Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013) về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đưa ra quan điểm chỉ đạo: “Phát triển giáo
dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu là trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện NL và phẩm chất người học”.
Phát triển phẩm chất và NL người học trong giáo dục phổ thông là định
hướng nổi trội mà nhiều nước tiên tiến đã và đang thực hiện từ đầu thế kỉ XXI
đến nay. Ở các nước đều chú ý hình thành, phát triển những NL cần thiết
cho việc học suốt đời, gắn với cuộc sống hằng ngày; trong đó chú trọng các
NL chung như: NL cá nhân, NL xã hội, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL tư duy,
2.2. Ở Việt Nam
Lê Văn Tạc đã đăng bài viết “Một số vấn đề về cơ sở lý luận học hợp tác nhóm” trên
tạp chí giáo dục số 81 (3/2004). Bài viết “Một số trao đổi về học hợp tác ở trường phổ
thông” của tác giả Trần Thị Bích Hà trên Tạp chí giáo dục số 146 (9/2006). Các bài viết
“Một số vấn đề lý luận về kỹ năng học theo nhóm của học sinh” của tác giả Ngô Thị Thu
Dung trên Tạp chí giáo dục số 46 (2002); bài “Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập
theo hình thức thảo luận nhóm” của tác giả NguyễnThị Hồng Nam trên Tạp chí giáo dục
số 26 (3/2002)…
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Kỉnh: “Phát triển kỹ năng dạy học hợp
tác cho giáo viên trung học cơ sở” bảo vệ năm 2010 tại trường Đại học Thái Nguyên.
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Thùy Chi: “Nghiên cứu và áp dụng
phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm thông qua dạy bài luyện tập và ôn tập
môn hóa học trung học phổ thông góp phần đổi mới phương pháp dạy học”, bảo vệ
năm 2009 tại trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Trương Đức Tuân (2011) Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác nhằm phát
huy tính tích cực, chủ động của học sinh THPT chương Hidrocacbon không no lớp
11 nâng cao” Luận văn thạc sỹ trường ĐH Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội.
Nguyễn Thị Ngọc Linh (2014) Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy
2
học chủ đề Ứng dụng của đạo hàm Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
khóa 2012 – 2014, trường ĐH Giáo Dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội
Đặng Thị Thanh Bình “Dạy học hợp tác theo nhóm trong dạy học hóa học ở
Trường THPT” Tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM (số 25-2011)
Tuy nhiên chưa có luận văn nào nghiên cứu sâu về phát triển năng lực hợp tác
cho HS THPT
3. Mục đích nghiên cứu.
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực: Dạy học nhóm, dạy học dự án,
- Khối lớp 11 trường THPT Mỹ Đức B - Mỹ Đức - Hà Nội
- Khối lớp 11 trường THPT Mỹ Đức A – Mỹ Đức -Hà Nội
(Thời gian nghiên cứu từ ngày 15/01/2016 đến ngày 25/05/2016)
6. Câu hỏi nghiên cứu
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác
của học sinh như thế nào?
7. Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên biết vận dụng tốt một số phương pháp dạy học tích cực vào
quá trình dạy học hóa học (chương hiđrocacbon không no – lớp 11) kết hợp các kĩ
thuật dạy học tích cực thì sẽ làm tăng hứng thú học tập, phát huy được năng lực hợp
tác cho HS, góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học môn hoá học ở
trường THPT.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu lý luận dạy học, tài liệu phát triển năng lực cho học sinh, có
liên quan đến việc tổ chức dạy học chương Hidrocacbon không no phần Hóa học
hữu cơ lớp 11
- Nghiên cứu tài liệu lý luận dạy học có liên quan đến việc sử dụng phương pháp
dạy học tích cực nhằm phát huy năng lực hợp tác cho học sinh.
- Nghiên cứu nội dung kiến thức, chương trình GDPT, SGK, SGV, SBT, tài liệu tham
khảo, các chuyên đề có liên quan đến chương Hidrocacbon Hoá học hữu cơ lớp 11.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát các hoạt động dạy và học hóa học tại
trường THPT Mỹ Đức B nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp đàm thoại: trao đổi với GV và HS để tìm hiểu ý kiến, quan niệm,
thái độ ... của họ về việc tổ chức dạy học môn Hóa học theo PP dạy học tích cực ở
trường THPT, và những thuận lợi, khó khăn mà GV và HS đã gặp phải.
4
Chương 2: Phát huy năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học chương
hiđrocacbon không no phần hóa học hữu cơ 11- THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
5
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỢP TÁC CHO HỌC SINH THPT
1.1.
Định hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015 ở Việt Nam [ 3], [ 10]
1.1.1. Đổi mới mục tiêu.
Chương trình giáo dục phổ thông nhằm phát triển năng lực và phẩm chất, hài
hoà đức, trí, thể, mỹ của học sinh. Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông xác
định rõ mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực, kiến thức, kỹ năng, thái
độ của học sinh từng cấp học, môn học
Chương trình giáo dục phổ thông nhằm tạo ra những con người Việt Nam
phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có những phẩm chất cao đẹp, có các năng
lực chung và phát huy tiềm năng của bản thân, làm cơ sở cho việc lựa chọn nghề
nghiệp và học tập suốt đời.
1.1.2. Đổi mới hoạt động dạy học của GV.
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;
vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, hợp lý,
phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của học sinh; tập trung dạy cách học và rèn luyện năng lực tự học, tạo cơ sở để
học tập suốt đời. Phát triển năng lực toàn diện cho HS
1.1.3. Đổi mới hoạt động học tập của HS.
hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Có thể
hiểu một cách ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụng tất cả những yếu tố chủ
quan (mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành qua học tập) để giải quyết các vấn
đề trong học tập, công tác và cuộc sống.
Định hướng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 đã xác định các
nhóm năng lực cốt lõi mà HS cần phải có như sau:
– Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm: Năng lực tự học; Năng
lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo;Năng lực quản lí bản thân.
– Năng lực xã hội, bao gồm: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác.
– Năng lực công cụ, bao gồm: Năng lực tính toán; Năng lực sử dụng ngôn
ngữ; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin(ICT).
1.2.2. Một số năng lực cụ thể
Theo Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể vừa được Bộ Giáo dục
và Đào tạo năm 2015 công bố có 8 năng lực gồm: Năng lực tự học, Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực thẩm mỹ, Năng lực thể chất, Năng lực giao tiếp,
Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
7
1.2.3. Phát triển năng lực
Theo từ điển Xã hội học: Phát triển là sự biến đổi hợp quy luật theo phương
hướng không thể đảo ngược, được đặc trưng bởi sự chuyển biến chất lượng, bởi sự
chuyển biến sang một trình độ mới. Phát triển là đặc điểm cơ bản của vật chất, là
nguyên tắc giải thích về sự tồn tại và hoạt động của các hệ thống bất cân bằng, lưu
động, biến đổi.
Trong môn Hóa học bao gồm 6 năng lực đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Qua các bài học, học sinh sẽ nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa
học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu
Các em sẽ phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn
đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp và môi trường.
Năng lực sáng tạo
Môn Hóa học sẽ giúp học sinh đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho một vấn
đề hay chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câu hỏi
nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo.
Học sinh sẽ đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi để kiểm chứng giả thuyết
nghiên cứu, thực hiện phương án thực nghiệm. Sau đó, các em sẽ xây dựng báo cáo
kết quả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học, sáng tạo
1.2.4. Đánh giá năng lực
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy
việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.
Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo
tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Đánh giá kết quả học tập đối
với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ
yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong
việc cải thiện kết quả học tập của HS. Hay đánh giá theo năng lực là đánh giá
kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá năng lực được
coi là sự tổng hợp cả đánh giá về kiến thức, kỹ năng, về mức độ nhận thức của
HS (Biết, Hiểu, Vận dụng , Vận dụng cao…) và thái độ vận dụng kiến thức, kỹ
năng đó trong cuộc sống
1.3. Năng lực hợp tác [5 ], [ 13], [ 15], [ 20], [ 22], [26]
1.3.1. Năng lực hợp tác của HS THPT
Trên cơ sở phân tích các khái niệm năng lực, năng lực học tập và học tập hợp
9
tác chúng tôi cho rằng: Năng lực học tập hợp tác là khả năng thực hiện những hành
Hoạt động HS
Bước 1. Giới thiệu khái quát về tổ chức học tập theo nhóm hợp tác
10
Mục đích: Giới thiệu khái quát về NLHT cho HS nhằm giúp các em có
hiểu biết sơ bộ ban đầu về NLHT, tạo hứng thú học tập hợp tác cho HS, trên cơ sở
đó HS có thể tự xây dựng nhóm hợp tác một cách chủ động, tự giác.
- Giới thiệu vai trò của NLHT.
- Lắng nghe GV giới thiệu về NLHT và
- Giới thiệu sơ lược quy trình hợp tác:
hướng dẫn thực hiện quy trình hợp tác.
+ Đề xuất các tiêu chí khác nhau về tổ - Thảo luận những nội dung liên quan
chức nhóm ( theo sở thích, theo trình độ, đến hợp tác và NLHT: Tìm hiểu các
kinh nghiệm, khả năng của các thành tiêu chí tổ chức nhóm hợp tác và quy
viên, số lượng các thành viên trong một trình hoạt động nhóm.
nhóm, hoặc bốc thăm ngẫu nhiên,...)
- Đề xuất các tiêu chí thành lập nhóm và
+ Giải thích nhiệm vụ của mỗi thành tổ chức hoạt động hợp tác theo nhóm.
viên trong nhóm, cách thức hoạt động - Thành lập các nhóm học hợp tác theo
nhóm theo các kỹ thuật trong DHHT.
việc, thời gian và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện các nhiệm vụ của cá
nhân và nhiệm vụ chung của nhóm,...)
- Hướng dẫn HS rút ra các bước của quy - Rút ra quy trình học theo nhóm hợp tác.
trình họp hợp tác qua trải nghiệm.
Bước 1: Tổ chức nhóm hợp tác
Chuẩn hóa các bước trong quy trình học Bước 2: Hoạt động trong nhóm nhỏ (
hợp tác mà HS đưa ra (nếu cần)
Bao gồm: Lên kế hoạch hoạt động,
thực hiện nhiệm vụ, giúp đỡ lẫn nhau
thực hiện nhiệm vụ cá nhân).
Bước 3: Hoạt động trong nhóm lớn (
Bao gồm: Đại diện các nhóm báo cáo,
các nhóm nhận xét, bổ sung, bảo vệ ý
kiến, rút ra kết luận)
Bước 4: Đánh giá: Cá nhân đánh giá
bản thân và đánh giá các thành viên
trong nhóm cũng như nhóm khác.
Bước 5: Đề xuất các cải tiến để đạt được
mục đích của nhóm có hiệu quả hơn
Bước 4: HS tiếp tục rèn luyện theo quy trình học hợp tác trên cơ sở các bước
đã có và thử nghiệm các đề xuất cải tiến mới
Mục đích: HS tiếp tục rèn luyện NLHT theo quy trình nhằm làm lại, hoàn thiện
các thao tác chưa đạt yêu cầu cũng như các đề xuất mới dưới dưới sự theo dõi,
điều chỉnh, hướng dẫn của GV và của các thành viên trong nhóm cũng như các
nhóm khác.
- Đưa ra các công cụ rèn luyện NLHT Thực hiện hợp tác theo quy trình
NLHT là một dạng năng lực cho phép cá nhân kết hợp một cách linh hoạt và
có tổ chức giữa tri thức, năng lực cần thiết của bản thân và của các thành viên trong
nhóm nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạt động hợp tác trong bối cảnh cụ thể.
Trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tương tác và trách nhiệm cao
trên cơ sở huy động những tri thức, kĩ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu
quả nhiệm vụ của nhóm.
Từ những nghiên cứu trên, ta nhận thấy những đặc điểm nỗi bật của DHHT:
- Về mục đích: DHHT không chỉ truyền thụ cho HS những kiến thức trong chương
trình mà còn hướng vào việc phát triển tư duy, hình thành các kỹ năng hợp tác, kỹ năng
thực hành sáng tạo, chuẩn bị cho HS thích ứng hòa nhập với đời sống xã hội.
13
- Về nội dung: DHHT ngoài những kiến thức qui định trong chương trình còn bao gồm
các bài tập nhận thức dưới dạng tình huống, tìm tòi, giải quyết vấn đề.
- Về phương pháp: Rèn luyện cho HS thói quen tự học, hoạt động độc lập cá nhân hoặc
hợp tác trong tập thể thông qua thảo luận nhóm và thực hành.
- Về hình thức tổ chức dạy học: DHHT sử dụng phối hợp và linh hoạt các dạng tổ chức
dạy: nhóm - tập thể, nhóm - cá nhân. Trong đó dạng tổ chức dạy học nhóm -cá nhân có
nhiều ưu thế trong việc tích cực hóa hoạt động học tập và hợp tác của HS. Không
gian tổ chức dạy học, thiết bị dạy học, bàn ghế được bố trí cơ động và linh hoạt.
- Về đánh giá: HS tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, cho nên cùng
với việc kiểm tra, đánh giá của GV, HS được tham gia vào quá trình đánh giá, tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
1.4. Một số phƣơng pháp và kỹ thuật dạy học tích cực [ 7], [ 9], [ 13], [ 15]
1.4.1. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề.
1.4.1.1. Khái niệm
Từ những nghiên cứu về năng lực giải quyết vấn đề, vận dụng vào thực tiễn dạy
học Hóa học ở trường trung học phổ thông, chúng tôi quan niệm: Năng lực giải
hợp để thiết kế các tình huống có vấn đề.
Bước 2: Tạo tình huống, tổ chức các hoạt động, sử dụng phương pháp dạy học và
thiết bị dạy học phù hợp để hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Bước 3: Tổ chức dạy học phát hiện – giải quyết vấn đề. Sử dụng các biện pháp phù
hợp để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Theo dõi, hướng dẫn,
điều chỉnh cho học sinh trong quá trình hoạt động.
Bước 4: Đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua
các công cụ:
- Bảng quan sát HS theo các tiêu chí của năng lực giải quyết vấn đề.
- Hồ sơ học tập của học sinh.
- Phiếu phỏng vấn GV và HS (tự đánh giá của HS).
- Các bài tập, các tình huống mô phỏng để kiểm tra đánh giá việc phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
Bước 5: Rút kinh nghiệm phát huy những kết quả tốt, đề xuất biện pháp khắc phục hạn
chế của học sinh. Tiếp tục triển khai các hoạt động nhằm phát triển năng lực cho HS.
- Rèn luyện khả năng phối hợp kiến thức hóa học với kiến thức các môn
khoa học khác trong việc giải quyết các vấn đề học tập và chọn phương án giải
quyết vấn đề một cách logic, đúng đắn, nhanh gọn nhất.
15
- Rèn luyện khả năng tư duy, phán đoán khoa học một cách sáng tạo, độc
đáo trong việc vận dụng các quy luật để hoàn thành bài tập một cách nhanh gọn.
- Rèn luyện cho học sinh khả năng đọc sách, có kĩ năng đọc và thu thập
thông tin, xử lí thông tin qua tài liệu và các nguồn thông tin khác nhau.
- Giáo viên thường xuyên học tập bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, tích
lũy tư liệu và nghiên cứu hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu,
giải quyết vấn đề.
VD: Trong dạy Hóa học khi dạy tính chất của phản ứng etilen cộng dung dịch Br2